|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1691/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 04
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN
HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2025 -
2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
27-NQ/TW, ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số
66-NQ/TW, ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Chỉ thị số 36-CT/TU,
ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Chương trình số
24-CTr/TU, ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
Căn cứ Chương trình hành động
số 34-CTr/TU, ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Cao Bằng
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi
mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 2137/TTr-STP ngày 29 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Nâng cao chất
lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030” (có Đề án kèm theo).
Điều 2.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đúng thời gian,
tiến độ và hiệu quả.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Vụ CTXDVBQPPL; Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CV, TTTT;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1691/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở
chính trị
Công tác xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là một bộ phận trọng yếu trong hoạt động xây
dựng, hoàn thiện thể chế, góp phần hiện thực hóa đường lối, chủ trương của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII của Đảng xác định một trong ba đột phá chiến lược là "Hoàn thiện
đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa... tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng
và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần
kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo...".
Kết luận số 83-KL/TW ngày
29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW khóa IX
khẳng định yêu cầu "Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối
với công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật và tổ
chức thực hiện pháp luật".
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày
09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới nhấn mạnh nhiệm vụ
"Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật
nghiêm minh, nhất quán; bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực pháp luật".
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
17/10/2024 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác xây dựng
và thực thi pháp luật yêu cầu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong toàn bộ quy
trình xây dựng, thẩm định, ban hành và tổ chức thi hành văn bản QPPL.
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày
30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
trong kỷ nguyên mới xác định đây là "đột phá của đột phá" trong
hoàn thiện thể chế, bảo đảm tính hệ thống, mở đường, khơi thông mọi nguồn lực,
đưa pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh và động lực mạnh mẽ cho phát triển đất
nước.
Tỉnh ủy Cao Bằng đã ban hành Chỉ
thị số 36-CT/TU ngày 19/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng yêu cầu tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản
QPPL, gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số; Chương trình hành động số
34-CTr/TU ngày 09/7/2025 về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, xác định rõ: "Xác
định công tác xây dựng và thi hành pháp luật là đột phá của đột phá; tạo chuyển
biến rõ nét về chất lượng, hiệu lực, hiệu quả trong công tác xây dựng, ban hành
văn bản QPPL tại địa phương; bảo đảm pháp luật trở thành nền tảng phát triển,
công cụ quản trị hiện đại, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, giải phóng sức sản xuất
và khơi thông mọi nguồn lực xã hội."
2. Cơ sở
pháp lý
2.1. Luật và văn bản hướng dẫn
thi hành
- Luật Ban hành văn bản QPPL ngày
19/02/2025 (Luật số 64/2025/QH15) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản QPPL ngày 25/6/2025 (Luật số 87/2025/QH15);
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành văn bản
QPPL; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và xử lý văn bản QPPL; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành văn bản
QPPL.
- Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và thi hành pháp luật.
- Nghị định số 55/2011/NĐ-CP
ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.
2.2. Văn bản định hướng, chỉ
đạo cải cách
- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030;
- Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày
14/8/2023 của Chính phủ về giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng,
hoàn thiện pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tham nhũng, lợi
ích nhóm, cục bộ;
- Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày
11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng,
hoàn thiện pháp luật và hiệu quả thi hành pháp luật.
3. Cơ sở
thực tiễn
Thời gian qua, tỉnh Cao Bằng đã
đạt nhiều kết quả tích cực trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL, hệ
thống văn bản ngày càng đồng bộ, kịp thời cụ thể hóa văn bản của Trung ương;
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tạo hành lang pháp lý
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho
thấy một số hạn chế, bất cập như: việc thực hiện quy trình xây dựng văn bản ở một
số cơ quan còn lúng túng, phối hợp chưa chặt chẽ; chưa kiện toàn đầy đủ đội ngũ
công chức pháp chế chuyên trách; việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong soạn thảo, thẩm định văn bản còn hạn chế.
Trong bối cảnh Nghị quyết số
66-NQ/TW và Chương trình hành động số 34- CTr/TU đã đặt ra yêu cầu mới, việc
xây dựng Đề án "Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản QPPL
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030" là hết sức cần
thiết để khắc phục triệt để những tồn tại, bất cập nêu trên, nhằm đổi mới toàn
diện phương pháp, quy trình, tổ chức xây dựng và ban hành văn bản QPPL; nâng
cao chất lượng dự thảo văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và
khả thi, bảo đảm hệ thống văn bản QPPL của tỉnh đồng bộ, khả thi, phù hợp thực
tiễn; nâng cao năng lực quản trị của chính quyền địa phương, góp phần hoàn thiện
thể chế, tạo động lực phát triển bền vững.
II. THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
1. Kết quả
đạt được
Nhìn chung, công tác xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ngày càng được quan tâm và đạt
được những kết quả đáng ghi nhận. Số lượng văn bản quy phạm do Hội đồng nhân
dân (HĐND) và Ủy nhân dân (UBND) ban hành trong thời gian qua tăng cả về số lượng
và chất lượng. Các văn bản QPPL do HĐND và UBND các cấp ban hành đã được cơ
quan, đơn vị chủ trì soạn thảo cơ bản tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục
xây dựng, ban hành văn bản theo quy định, nội dung đảm bảo hợp hiến, hợp pháp,
thống nhất với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của cơ quan nhà nước cấp
trên và của tỉnh và phù hợp với điều kiện tình hình thực tế của địa phương, góp
phần quan trọng nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực,
nhất là các lĩnh vực trọng tâm như: tổ chức bộ máy, đất đai, môi trường, an
sinh xã hội...
Các văn bản QPPL được ban hành
đã góp phần tạo nên một hệ thống văn bản QPPL khá ổn định của tỉnh, cùng với hệ
thống các văn bản QPPL của Trung ương đã trở thành công cụ đắc lực, hữu hiệu quản
lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào
việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội ở địa phương, bảo vệ và phát huy các quyền tự do, dân chủ của
công dân, góp phần cho sự nghiệp xây dựng, phát triển của tỉnh Cao Bằng nói
riêng và cả nước nói chung.
1.1. Về
xây dựng thể chế cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Công tác xây dựng thể chế cho
công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL luôn được chú trọng và từng bước hoàn
thiện, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh
vực; góp phần nâng cao chất lượng, tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của
các văn bản QPPL.
Luật Ban hành văn bản QPPL và
các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đầy đủ, chi tiết, đảm bảo
quá trình xây dựng, ban hành văn bản diễn ra minh bạch, chất lượng và đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành các
văn bản chỉ đạo mang tính đột phá trong công tác cải cách thể chế như: Chỉ thị
số 36/CT-TU, ngày 19/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL và tổ chức
thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Công văn số 1264-CV/TU, ngày
16/8/2024 của Tỉnh ủy về tăng cường, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm
tra, rà soát văn bản QPPL; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 17/3/2022 về nâng cao chất
lượng công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành
pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1.2. Về kết
quả công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
Từ năm 2021 đến tháng 5/2025,
HĐND và UBND tỉnh ban hành 331 văn bản (gồm 110 nghị quyết, 221 quyết định) để
kịp thời cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng và các văn bản của cấp trên.
Các văn bản được ban hành đảm bảo tính khả thi, thống nhất, đồng bộ, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Sở Tư pháp đã phát huy tốt vai
trò cơ quan thẩm định, theo đó, thực hiện thẩm định đối với 365 hồ sơ (gồm: 01
hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết; 134 dự thảo Nghị quyết và 230 dự thảo Quyết
định). Chất lượng thẩm định luôn được Sở Tư pháp chú trọng, nâng cao chất lượng,
đảm bảo tiến độ theo quy định. Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp cơ bản được các
cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, chỉnh sửa, góp phần kiểm soát chặt chẽ nội
dung, chất lượng các dự thảo văn bản QPPL trước khi trình HĐND, UBND tỉnh ban
hành.
Chính quyền địa phương cấp huyện,
cấp xã thường xuyên quan tâm, tập trung chỉ đạo xây dựng các văn bản QPPL thuộc
phạm vi quản lý, để cụ thể hóa văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên.
Trong giai đoạn vừa qua, HĐND, UBND cấp huyện đã ban hành 137 văn bản QPPL (16
Nghị quyết, 121 Quyết định); HĐND, UBND cấp xã đã ban hành 130 Quyết định là
văn bản QPPL.
Công tác kiểm tra, xử lý văn bản
QPPL tiếp tục được quan tâm thực hiện. Sở Tư pháp đã phối hợp với các sở, ban,
ngành thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền và tham mưu
xử lý văn bản QPPL theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền. Từ năm 2021 đến
nay, Sở Tư pháp đã tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản đối với
331 văn bản (gồm 110 Nghị quyết, 221 Quyết định); kiểm tra theo thẩm quyền đối
với văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện gửi đến gồm 119 văn bản QPPL. Qua kiểm
tra đã phát hiện và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với 11 văn bản
QPPL có nội dung không phù hợp, trái pháp luật; hiện nay đã hoàn thành xử lý
các văn bản QPPL theo quy định. Cấp huyện đã thực hiện tự kiểm tra đối với 119
văn bản QPPL; kiểm tra theo thẩm quyền đối với 130 văn bản QPPL.
Công tác rà soát, hệ thống hóa
văn bản đã được triển khai thực hiện từ tỉnh đến cấp xã một cách nghiêm túc,
đúng nguyên tắc và tuân thủ quy định của pháp luật. Theo đó, các cấp đã thực hiện
rà soát được hơn 350 văn bản QPPL; qua rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ đối với hơn 150 văn bản QPPL. Hằng năm, Chủ
tịch UBND tỉnh công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định.
Đặc biệt trong giai đoạn vừa qua, đã tổ chức triển khai thực hiện hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 và Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Quyết
định số 223/QĐ-UBND ngày 27/02/2024 về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019 - 2023.
1.3. Về
nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
a) Về nhân lực
Đội ngũ công chức làm công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL từ tỉnh đến cơ sở từng
bước được kiện toàn, chất lượng, dần đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; được tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL.
b) Về kinh phí, cơ sở vật chất
cho công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
HĐND tỉnh Cao Bằng đã ban hành
02 Nghị quyết để đảm bảo kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL (Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày
13/7/2023 của HĐND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định định mức phân bổ kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 85/2023/NQ-HĐND ngày
08/12/2023 của HĐND tỉnh Cao Bằng quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng). Theo đó, kinh phí dành cho công tác xây dựng, thẩm định, kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được đảm bảo thực hiện theo quy định.
Cơ sở vật chất phục vụ cho công
tác xây dựng thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được đảm bảo
về trang thiết bị như phòng làm việc, bàn làm việc, máy tính, máy in, hệ thống
mạng nội bộ và Internet và các trang thiết bị cần thiết khác.
2. Tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân
2.1. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt
được, công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thời
gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục như:
- Chất lượng xây dựng,
ban hành một số văn bản QPPL chưa cao; một số văn bản nội dung quy định chưa
bám sát thực tiễn, thiếu tính dự báo, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của tình
hình thực tế địa phương (nhất là các văn bản liên quan đến các cơ chế, chính
sách hỗ trợ).
- Việc thực hiện trình tự, thủ
tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL của một số cơ quan, đơn vị còn lúng túng, dẫn
đến tiến độ xây dựng còn chậm.
- Việc rà soát văn bản QPPL của
các cơ quan, đơn vị chưa thực sự chủ động, chưa được thường xuyên, chưa kịp thời,
nhất là các văn bản quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên.
- Một số văn bản còn sai sót về
thể thức, kỹ thuật trình bày (sử dụng và trình bày không đúng về căn cứ pháp lý
ban hành văn bản; quy định sai về hiệu lực thi hành của văn bản, trình bày các
điều khoản trong văn bản chưa phù hợp....), ngôn ngữ sử dụng trong văn bản đôi
khi chưa chính xác và đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc thực hiện truyền thông
chính sách của các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo còn hạn chế, chưa được
thực hiện thường xuyên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản QPPL chưa đáp ứng yêu
cầu.
2.2. Nguyên nhân của hạn chế
a) Nguyên nhân khách quan
- Luật Ban hành văn bản QPPL
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành (nay là
Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025) có nhiều nội dung mới, thay đổi so với trước
đây, dẫn đến các cơ quan chủ trì soạn thảo còn lúng túng trong quá trình thực
hiện.
- Một số văn bản QPPL của cơ
quan nhà nước cấp trên còn thiếu tính đồng bộ, mâu thuẫn, chồng chéo.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Lãnh đạo một số cơ quan, đơn
vị, địa phương chưa thực sự quan tâm chỉ đạo sát sao, quyết liệt đối với công
tác xây dựng văn bản QPPL.
- Một số cơ quan chủ trì soạn
thảo văn bản chưa tuân thủ nghiêm quy trình, thủ tục xây dựng văn bản QPPL, việc
khảo sát, đánh giá tác động của chính sách nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu để thực
hiện chính sách, việc dự báo các điều kiện đảm bảo thi hành pháp luật còn làm
sơ sài, hình thức; việc lấy ý kiến các cấp, các ngành liên quan nhất là những đối
tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản đóng góp vào văn bản đôi khi chưa hiệu
quả, các cơ quan được lấy ý kiến đóng góp chỉ góp ý mang tính hình thức hoặc
không góp ý, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng dự thảo, phải đề nghị điều chỉnh, bổ
sung dự thảo nhiều lần.
- Năng lực, trình độ của cán bộ
tham mưu ban hành văn bản QPPL của một số cơ quan còn hạn chế, còn nhận thức
máy móc về công tác soạn thảo và ban hành văn bản QPPL, khi xây dựng dự thảo
văn bản QPPL còn thiếu rà soát, đối chiếu với quy định của cấp trên; thiếu khâu
điều tra, khảo sát, phân tích đánh giá tình hình thực tế, việc ban hành văn bản
QPPL thường sao chép lại các quy định của Trung ương, dẫn đến có sự chồng chéo
trong hệ thống văn bản QPPL. Đội ngũ công chức làm công tác pháp chế chủ yếu là
kiêm nhiệm, do đó, chưa thực sự tập trung thực hiện công tác xây dựng văn bản
QPPL.
- Truyền thông dự thảo chính
sách là nhiệm vụ mới do đó một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn lúng túng
trong truyền thông chính sách.
III. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan
điểm
a) Quán triệt, triển khai kịp
thời, đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo
của Trung ương, của Tỉnh ủy về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật,
nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị và người dân đối với công tác xây dựng,
hoàn thiện văn bản QPPL.
b) Xác định công tác xây dựng
văn bản QPPL và thi hành pháp luật là “đột phá của đột phá” trong hoàn thiện thể
chế phát triển trong kỷ nguyên mới; thông qua việc xây dựng, thực hiện Đề án, tạo
sự chuyển biến rõ nét về chất lượng và hiệu lực, hiệu quả trong công tác xây dựng,
ban hành văn bản QPPL tại địa phương.
c) Đề cao vai trò, trách nhiệm
của thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã trong công tác xây dựng,
hoàn thiện văn bản QPPL.
d) Các nội dung của Đề án phải
được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tiễn
của địa phương.
đ) Bảo đảm tính kế thừa, phát
huy những kết quả đạt được trong giai đoạn vừa qua; bảo đảm tính khả thi của Đề
án, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn mới.
2. Mục
tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu chung
Chủ động xây dựng và hoàn thiện
hệ thống văn bản QPPL của tỉnh Cao Bằng đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi,
công khai, minh bạch phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 27-NQ/TW,
Nghị quyết số 66-NQ/TW và Chương trình hành động số 34-CTr/TU, đáp ứng yêu cầu,
mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về quy trình xây dựng và ban
hành văn bản
- 100% dự thảo văn bản QPPL
trình HĐND, UBND tỉnh ban hành (trừ trường hợp theo thủ tục rút gọn) phải được
lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản theo quy định.
- 100% dự thảo văn bản QPPL được
truyền thông từ thời điểm lấy ý kiến đến khi được thông qua hoặc ban hành.
- 100% dự thảo văn bản QPPL được
thẩm định, đảm bảo về tiến độ, nội dung thẩm định theo quy định.
- 100% văn bản QPPL trình UBND,
HĐND thông qua đảm bảo quy trình thực hiện; đảm bảo thành phần hồ sơ; hồ sơ sau
thẩm định, thẩm tra được tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện đảm bảo chất lượng, hạn
chế tối đa sai sót phải thực hiện lại quy trình.
b) Về công khai, minh bạch
thông tin
- 100% văn bản QPPL sau khi ban
hành được đăng tải trên Công báo điện tử của tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
- 100% văn bản có nội
dung trái pháp luật, sai sót về căn cứ, thể thức, kỹ thuật trình bày phải được
phát hiện và xử lý kịp thời theo quy định.
- 100% văn bản có nội dung trái
pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày được
xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Về hệ thống văn bản QPPL của
địa phương
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản QPPL đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ
cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 02 cấp.
- Phấn đấu đến năm 2030,
100% văn bản QPPL quan trọng (liên quan kinh tế, ngân sách, đất đai, môi trường,
an sinh xã hội) phải có báo cáo tổng kết thi hành, báo cáo đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội hoặc đánh giá tác động chính sách đầy đủ, khoa học.
d) Về nguồn nhân lực pháp chế
100% cán bộ, công chức làm công
tác xây dựng văn bản QPPL, pháp chế trên địa bàn tỉnh được tham gia các lớp bồi
dưỡng, tập huấn chuyên sâu chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các cuộc tập huấn
nâng cao kỹ năng trong xây dựng, ban hành văn bản QPPL.
đ) Về ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số
- 100% quy trình xây dựng, thẩm
định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được ứng dụng công nghệ
thông tin, kết nối liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Đến năm 2030, xây dựng và vận
hành nền tảng số chuyên dụng phục vụ công tác pháp chế và quản lý văn bản QPPL
của tỉnh.
e) Về phối hợp, tham vấn, truyền
thông chính sách
- 100% văn bản QPPL sau khi ban
hành phải có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, bảo đảm người dân và doanh nghiệp
được tiếp cận thuận lợi, dễ hiểu và dễ áp dụng.
Việc thực hiện các mục tiêu
trên sẽ tạo lập hệ thống văn bản QPPL của tỉnh Cao Bằng đồng bộ, minh bạch, hiện
đại, thân thiện, vừa bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, vừa thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và doanh nghiệp,
đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến
năm 2045.
3. Phạm
vi, đối tượng của Đề án
3.1. Phạm vi: Đề án được
triển khai trong phạm vi toàn tỉnh từ năm 2025-2030.
3.2. Đối tượng của Đề án: các
sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, cá nhân, tổ chức có liên quan đến
công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL
1. Nhiệm
vụ trọng tâm
1.1. Hoàn thiện thể chế pháp
luật của tỉnh
- Xây dựng, sửa đổi, bổ
sung, thay thế các văn bản QPPL bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả
thi, phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Cụ thể hóa đầy đủ chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nghị quyết, chương
trình hành động của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.
1.2. Bảo đảm quy trình xây dựng,
ban hành văn bản QPPL chặt chẽ, khoa học
- Thực hiện nghiêm túc
quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025 và các Nghị định hướng dẫn.
- Nâng cao chất lượng công tác
đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến nhân dân, doanh nghiệp, chuyên gia,
nhà khoa học.
1.3. Tăng cường công tác thẩm
định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
- Bảo đảm tất cả dự thảo
văn bản QPPL được thẩm định đúng quy định, hạn chế tối đa sai sót.
- Đẩy mạnh kiểm tra, phát hiện,
xử lý kịp thời văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn.
- Thực hiện rà soát, hệ thống
hóa định kỳ, công bố công khai văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định.
1.4. Nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác theo dõi việc thi hành văn bản QPPL
- Thu thập thông tin về thi
hành văn bản QPPL; xử lý kết quả trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiểm tra công tác tổ chức thi
hành pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực trọng tâm.
1.5. Phát triển nguồn nhân lực
pháp chế
- Kiện toàn tổ chức pháp
chế các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bảo đảm đội ngũ công chức làm
công tác pháp chế có năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất chính trị tốt,
trình độ chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu mới.
1.6. Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác pháp chế
- Triển khai nền tảng số
chuyên dụng cho việc xây dựng, quản lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng
bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các Cơ sở dữ liệu khác của Bộ Tư
pháp.
1.7. Đẩy mạnh truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Bảo đảm công tác truyền
thông chính sách xuyên suốt từ giai đoạn dự thảo đến sau khi văn bản được ban
hành.
- Tăng cường phối hợp với các
cơ quan báo chí, truyền thông, các tổ chức chính trị - xã hội để nâng cao hiệu
quả phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Giải
pháp chủ yếu
2.1. Giải
pháp về hoàn thiện thể chế
- Triển khai có hiệu quả Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, trong đó, xây dựng Kế
hoạch tổ chức thực hiện, phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của Sở Tư pháp
và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn bản
QPPL.
- Rà soát, nghiên cứu, cập nhật,
đánh giá sự phù hợp giữa Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật, quy định của Chính phủ (theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
quyết số 197/2025/QH15) đối với các Nghị quyết sau: Nghị quyết số
49/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định định mức
phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số
85/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Cao Bằng quy định mức chi đảm bảo
cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.
- Tập trung xây dựng, ban hành
kịp thời văn bản QPPL triển khai mô hình chính quyền 02 cấp, bảo đảm cơ sở pháp
lý đồng bộ cho hoạt động quản lý nhà nước.
2.2. Giải
pháp về nâng cao chất lượng quy trình xây dựng, ban hành văn bản
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện
đầy đủ quy trình xây dựng, ban hành văn bản, từ đăng ký xây dựng, soạn thảo, lấy
ý kiến, thẩm định, thẩm tra đến việc ký ban hành, bảo đảm mỗi khâu đều được thực
hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực chất, tránh hình thức.
- Xây dựng dự thảo văn bản QPPL
bám sát, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, đặc điểm tình hình của địa phương và vấn đề thực tiễn cần điều chỉnh;
bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, minh bạch, khả thi và thống nhất với các quy định
khác trong hệ thống pháp luật.
- Tăng cường vai trò của Sở Tư
pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã trong thẩm định dự thảo văn bản QPPL, bảo đảm
tính chặt chẽ, khách quan. Thực hiện thẩm định đầy đủ nội dung, tính chất của dự
thảo văn bản QPPL; tăng cường trao đổi, thảo luận giữa cơ quan thẩm định với cơ
quan chủ trì soạn thảo và các cá nhân, tổ chức liên quan; chú trọng các quy định
liên quan đến chính sách, thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp, ứng dụng,
- Áp dụng các công cụ phân
tích, so sánh chính sách, kiểm soát chi phí tuân thủ pháp luật đối với doanh
nghiệp, người dân.
2.3. Giải
pháp về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Rà soát xây dựng Quy chế phối
hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
(thay thế Quyết định số 07/2017/QĐ- UBND ngày 16/02/2017 ban hành Quy chế phối
hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh Cao Bằng; Quyết
định số 06/2018/QĐ-CP ngày 27/02/2018 ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng).
- Phân công các cơ quan chuyên
môn tự kiểm tra văn bản theo quy định.
- Đẩy mạnh kiểm tra theo thẩm
quyền các văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành. Các văn bản QPPL do HĐND,
UBND cấp xã sau khi được ban hành phải được gửi đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo
thẩm quyền.
- Thường xuyên rà soát, kịp thời
các văn bản QPPL, trong đó tập trung rà soát các văn bản trong các lĩnh vực
như: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển kinh tế
tư nhân, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn chi
phí tuân thủ thấp, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh; rà
soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản QPPL đáp ứng yêu cầu tinh gọn
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp.
- Rà soát, làm sạch thông tin,
dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; cập nhật đầy đủ,
chính xác thông tin, dữ liệu văn bản QPPL trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật theo quy định.
- Thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL kỳ 2024-2028 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đảm bảo chất lượng,
hiệu quả.
2.4. Giải
pháp về công tác theo dõi việc thi hành văn bản QPPL
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch
theo dõi việc thi hành văn bản QPPL đảm bảo thời gian, tiến độ theo quy định tại
Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn
bản QPPL.
- Thực hiện các hoạt động theo
dõi việc văn bản QPPL như: thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp
luật; kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật.
- Rà soát, xây dựng Quy chế phối
hợp trong công tác quản lý nhà nước về tổ chức thi hành văn bản QPPL trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng (thay thế Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình
thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng).
- Công khai, minh bạch kết quả
theo dõi việc thi hành văn bản QPPL trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị.
2.5. Giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực pháp chế
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ pháp chế dài hạn, gắn với chuẩn hóa chức danh, vị trí việc làm.
- Củng cố tổ chức pháp chế, bố
trí công chức pháp chế đúng theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện địa
phương.
- Công chức làm công tác pháp
luật trên địa bàn tỉnh được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu
chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các cuộc tập huấn nâng cao kỹ năng trong xây dựng,
ban hành văn bản QPPL.
- Thực hiện đầy đủ, đúng chế độ,
chính sách cho nguồn nhân lực xây dựng văn bản QPPL theo quy định pháp luật. Hằng
năm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ, bản lĩnh chính
trị của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng văn bản QPPL.
2.6. Giải
pháp về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Tích hợp dữ liệu văn bản QPPL
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, việc đăng tải các văn bản đảm bảo kịp
thời, các thông tin đăng tải chính xác, đầy đủ, đảm bảo các dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống” để phục vụ rà soát, tra cứu thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.
- Chủ động, kịp thời tiếp nhận,
triển khai thực hiện Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật và Đề án ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản QPPL, quản lý nhà
nước về công tác xây dựng pháp luật theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản QPPL.
2.7. Giải
pháp về công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Đa dạng hóa hình thức truyền
thông: bản tin điện tử, chuyên mục trên báo, đài, nền tảng mạng xã hội.
- Tăng cường truyền thông về Cổng
Pháp luật quốc gia, nhằm giúp cơ quan, tổ chức, người dân, doanh nghiệp thuận lợi
trong tra cứu thông tin, tài liệu pháp luật và tình huống pháp lý cụ thể.
- Tăng cường truyền thông pháp
luật song ngữ (Việt - Trung) đối với các chính sách, quy định liên quan đến
vùng biên giới.
- Gắn công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật với phong trào thi đua, xây dựng
chính quyền cơ sở vững mạnh.
2.8. Kiểm
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án
- Thường xuyên kiểm tra, đánh
giá tình hình, kết quả thực hiện Đề án.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh
giá thực hiện Đề án; biểu dương, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành
tích trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo
đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và dự toán
kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của
sở, ngành, địa phương, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phân công trách nhiệm thực
hiện Đề án
1.1. Sở Tư pháp
- Là đầu mối, chủ trì thực hiện
Đề án; giúp UBND tỉnh triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các nội dung của
Đề án.
- Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh
kết quả việc thực hiện Đề án theo tiến độ các nội dung cụ thể; tập hợp những
khó khăn, vướng mắc và kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
1.2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Tư pháp, các sở,
ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã rà soát, khảo sát để có biện pháp, hướng
dẫn củng cố, kiện toàn nguồn nhân lực trong công tác xây dựng, ban hành văn bản
QPPL.
1.3. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp trong
công tác theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án này.
1.4. Các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động triển khai các nội dung tại Đề án này.
- Thực hiện đúng quy định về
trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành QPPL. Chủ động kiểm tra, rà soát văn bản
theo thẩm quyền và lĩnh vực nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư
pháp trong việc tham mưu xử lý văn bản theo quy định về kiểm tra, xử lý văn bản
QPPL.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện Đề án về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
VII. DỰ KIẾN
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Tác động tới công tác quản
lý nhà nước về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất
lượng, tiến độ xây dựng và ban hành văn bản QPPL, bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ, khả thi, sát thực tiễn. Giảm thiểu tình trạng văn bản chậm ban hành, ban
hành trái pháp luật, hoặc thiếu tính khả thi.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, nhất là trách nhiệm người đứng đầu trong việc xây dựng văn bản
QPPL.
Hoàn thiện thể chế và quy trình
làm việc, giúp hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này chuyên nghiệp, hiện
đại, hiệu quả hơn.
2. Tác động tới tổ chức bộ
máy và đội ngũ công chức làm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Kiện toàn, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ pháp chế và công chức tham mưu, giúp việc về công tác xây dựng
văn bản QPPL. Nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ, tư duy pháp luật và tính chủ
động của đội ngũ làm công tác pháp chế. Khuyến khích đổi mới phương pháp làm việc,
tăng tính sáng tạo, trách nhiệm và ý thức tuân thủ quy định pháp luật.
3. Tác động tới tổ chức thi
hành pháp luật
Tăng cường công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý kịp thời các văn bản không còn phù hợp, góp phần
hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đảm bảo việc thi hành pháp luật được đồng bộ,
thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho người
dân, doanh nghiệp; tạo môi trường pháp lý ổn định, minh bạch, thuận lợi cho đầu
tư, kinh doanh.
4. Tác động tới phát triển
kinh tế - xã hội
Đảm bảo hệ thống văn QPPL của tỉnh
là công cụ quản trị hiệu quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, giải phóng sức sản xuất
và khơi thông các nguồn lực. Góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, phát triển bền vững và nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường niềm tin
của người dân và doanh nghiệp vào sự nghiêm minh, ổn định và minh bạch của hệ
thống pháp luật./.