|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Việt Oanh
|
|
Ngày ban hành:
|
09/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 09
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỔNG MỨC CHI; NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG, ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI
TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG
KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của
Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban
Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt
động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định
mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có
liên quan trong xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn
bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Thực hiện đúng các quy định trong việc sử dụng
ngân sách được giao; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức
độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực
tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; tuân thủ các quy định về giám
sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
2. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ,
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; được quyền chủ động quyết định
nội dung chi nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi cho nhiệm vụ,
hoạt động quy định tại Điều 4 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết này; xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ
chi trong cơ quan mình phù hợp với Nghị quyết này và quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Việc thanh toán các khoản chi
được thực hiện khoán chi theo kết quả sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động
nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi quy định tại Điều 4 và Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền
quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước
thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt ban hành được thanh, quyết
toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định
mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Tuân thủ các nguyên tắc khác theo quy định tại
Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của
Quốc hội.
Điều 4. Tổng mức chi; nhiệm vụ,
hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức
khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới, thay thế: Thực
hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung:
a) Văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở
lên áp dụng tổng mức chi bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm
pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ,
hoạt động bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị quyết này.
3. Trường hợp
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để
bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ 01 hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật:
Áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong
xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm
vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Định mức khoán chi
trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát,
hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được bố
trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà
nước.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Giao thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
3. Bãi bỏ các nghị quyết: Nghị
quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số
12/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Quy định cụ thể mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối với các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thành hoặc đang thực
hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành mà chưa thanh, quyết toán thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT - XH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh (bản điện tử và 01 bản giấy);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
PHỤ LỤC I
TỔNG MỨC CHI TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
Stt
|
Loại văn bản
quy phạm pháp luật
|
Tổng mức chi
(đồng/văn bản)
|
|
1.
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
250.000.000
|
|
2.
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
100.000.000
|
|
3.
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
30.000.000
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
I. Nhiệm vụ, hoạt động và định
mức khoán chi trong xây dựng, ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Stt
|
Nhiệm vụ, hoạt
động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi (đồng/sản phẩm)
|
|
Điểm
a[1] khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL
|
Điểm
b[2] , d[3] khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL
|
Điểm
c[4] khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL
|
|
1
|
Lập danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết[5]
|
50.000.000[6]
|
|
a)
|
Đề xuất danh mục,
đăng ký xây dựng Nghị quyết[7]
|
Văn bản đề xuất,
danh mục kèm theo/Văn bản đăng ký
|
28.000.000
|
30.100.000
|
25.100.000
|
|
b)
|
Xem xét, tổng hợp
trình Danh mục[8]
|
Văn bản trình và
danh mục
|
4.200.000
|
-
|
-
|
|
c)
|
Tiếp nhận và xử lý trình Danh mục, đăng ký xây dựng Nghị
quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[9]
|
Hồ sơ trình theo
quy định
|
2.800.000
|
4.900.000
|
4.900.000
|
|
d)
|
Xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy[10]
|
Văn bản thông báo
kết luận
|
-
|
-
|
5.000.000
|
|
đ)
|
Thẩm tra, quyết định
danh mục, chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết[11]
|
|
15.000.000
|
15.000.000
|
15.000.000
|
|
-
|
Thẩm tra
|
Báo cáo
|
12.000.000
|
12.000.000
|
12.000.000
|
|
-
|
Quyết định danh mục,
chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết
|
Quyết định danh mục/Văn
bản chấp thuận xây dựng Nghị quyết
|
3.000.000
|
3.000.000
|
3.000.000
|
|
2
|
Soạn thảo, thẩm định, trình UBND tỉnh; thẩm
tra, thông qua dự thảo Nghị quyết
|
200.000.000
|
|
a)
|
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL[12]
|
Hồ sơ trình dự thảo
Nghị quyết
|
112.000.000
|
112.000.000
|
112.000.000
|
|
b)
|
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL[13]
|
Báo cáo thẩm định
|
16.800.000
|
16.800.000
|
16.800.000
|
|
c)
|
Tiếp nhận và xử lý
hồ sơ dự thảo Nghị quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[14]
|
Hồ sơ trình dự thảo
Nghị quyết
|
11.200.000
|
11.200.000
|
11.200.000
|
|
d)
|
Thẩm tra, thông
qua dự thảo Nghị quyết[15]
|
|
60.000.000
|
60.000.000
|
60.000.000
|
|
-
|
Thẩm tra
|
Báo cáo thẩm tra
|
45.000.000
|
45.000.000
|
45.000.000
|
|
-
|
Thông qua, ban hành
|
Nghị quyết
|
15.000.000
|
15.000.000
|
15.000.000
|
II. Nhiệm vụ, hoạt động và định
mức khoán chi trong xây dựng, ban hành Quyết định của UBND tỉnh, Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh
|
Stt
|
Nhiệm vụ, hoạt
động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi
(đồng/sản phẩm)
|
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
1
|
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL[16]
|
Hồ sơ trình dự thảo
Quyết định
|
80.000.000
|
24.000.000
|
|
2
|
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL[17]
|
Báo cáo thẩm định
|
12.000.000
|
3.600.000
|
|
3
|
Tiếp nhận và xử lý
hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[18]
|
Hồ sơ trình dự thảo
Quyết định
|
8.000.000
|
2.400.000
|
III. Nhiệm vụ, hoạt động, sản
phẩm và mức chi tối đa trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình dự
thảo văn bản QPPL [19]
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt
động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi tối đa
(đồng/sản phẩm)
|
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
1.
|
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL
|
|
112.000.000
|
80.000.000
|
24.000.000
|
|
1.1.
|
Tổng kết việc thi
hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát,
đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với
trường hợp ban hành văn bản QPPL thuộc điểm b, c, d khoản 1 và
điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL
|
Báo cáo tổng kết/ Báo cáo đánh giá
|
15.000.000
|
10.000.000
|
-
|
|
Đánh giá tác động
của chính sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản
QPPL
|
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách
|
10.000.000
|
-
|
-
|
|
Đánh giá việc thi
hành pháp luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp
ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản QPPL.
|
Báo cáo đánh giá
|
-
|
-
|
4.000.000
|
|
- Tờ trình dự thảo văn bản QPPL.
|
Dự thảo Tờ trình
|
6.000.000
|
6.000.000
|
2.000.000
|
|
- Dự thảo văn bản QPPL.
|
Dự thảo văn bản QPPL
|
15.000.000
|
15.000.000
|
5.000.000
|
|
- Bản so sánh,
thuyết minh nội dung dự thảo văn bản QPPL.
|
Bản so sánh, thuyết minh
|
7.000.000
|
5.000.000
|
-
|
|
- Bản đánh giá thủ
tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp,
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có).
|
Bản đánh giá
|
8.000.000
|
8.000.000
|
3.000.000
|
|
1.2.
|
Lấy ý kiến hồ sơ dự thảo văn bản QPPL bằng hình
thức phù hợp
|
|
4.000.000
|
2.000.000
|
500.000
|
|
|
- Gửi đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh.
|
Văn bản gửi hồ sơ đề nghị đăng tải
|
|
|
- Lấy ý kiến bằng văn bản
|
Văn bản lấy ý kiến và các văn bản tham gia ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến
|
|
|
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo,
toạ đàm
|
Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, hội thảo, toạ
đàm
|
|
|
- Tổ chức họp
|
Biên bản họp
|
|
1.3
|
Tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý sau lấy ý kiến
|
Bản tổng hợp ý kiến,
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
3.000.000
|
3.000.000
|
1.000.000
|
|
1.4
|
Truyền thông dự thảo văn bản QPPL
|
Ấn phẩm truyền
thông dạng in hoặc trên môi trường điện tử
|
1.000.000
|
500.000
|
500.000
|
|
1.5
|
Gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL để phục vụ hoạt động
phản biện xã hội của MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội khi được đề
nghị (nếu có)
|
Văn bản gửi hồ sơ
và hồ sơ theo yêu cầu
|
1.000.000
|
500.000
|
500.000
|
|
1.6
|
Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội của
MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội (nếu có)
|
Bản tiếp thu, giải
trình ý kiến phản biện xã hội
|
3.000.000
|
2.000.000
|
500.000
|
|
1.7
|
Hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản QPPL gửi thẩm định/thẩm
tra
|
Hồ sơ hoàn thiện
theo quy định
|
2.000.000
|
1.000.000
|
500.000
|
|
1.8
|
Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm tra
|
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm
tra
|
3.000.000
|
3.000.000
|
500.000
|
|
1.9
|
Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề
còn có ý kiến khác nhau (nếu có)
|
Văn bản trao đổi
hoặc Biên bản họp
|
2.000.000
|
1.000.000
|
500.000
|
|
1.10
|
Hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định/thẩm tra
|
Hồ sơ trình UBND tỉnh,
HĐND tỉnh theo quy định
|
2.000.000
|
1.000.000
|
500.000
|
|
1.11
|
Xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh
|
Văn bản thông báo
kết luận
|
5.000.000
|
3.000.000
|
1.000.000
|
|
1.12
|
Xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy
|
Văn bản thông báo
kết luận
|
5.000.000
|
3.000.000
|
1.000.000
|
|
1.13
|
Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
|
Văn bản thông báo
kết luận
|
10.000.000
|
6.000.000
|
3.000.000
|
|
1.14
|
UBND xem xét, quyết định
|
Thông báo kết luận
|
10.000.000
|
10.000.000
|
-
|
|
2.
|
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
|
Báo cáo thẩm định
|
16.800.000
|
12.000.000
|
3.600.000
|
|
3.
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định theo Quy
chế làm việc của UBND tỉnh
|
|
11.200.000
|
8.000.000
|
2.400.000
|
|
3.1.
|
Thẩm tra hồ sơ dự thảo văn bản QPPL
|
Báo cáo thẩm tra
|
5.000.000
|
4.000.000
|
1.000.000
|
|
3.2.
|
Hoàn thiện hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng ủy UBND
tỉnh
|
Công văn/Tờ trình
|
2.200.000
|
1.000.000
|
400.000
|
|
3.3
|
Trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định,
thay mặt UBND tỉnh ký trình dự thảo nghị quyết
|
Tờ trình của UBND
tỉnh và hồ sơ dự thảo Nghị quyết kèm theo/Quyết định ban hành đối với Quyết định
của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
|
4.000.000
|
3.000.000
|
1.000.000
|
|
4
|
Thẩm tra, thông qua
|
|
60.000.000
|
-
|
-
|
|
4.1
|
Thẩm tra
|
Báo cáo thẩm tra
|
45.000.000
|
|
|
|
4.2
|
Thông qua, ban hành
|
Nghị quyết
|
15.000.000
|
|
|
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG
HOÁ VĂN BẢN QPPL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt
động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi
(đồng/sản phẩm)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1.
|
Soạn thảo Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa văn bản QPPL
|
|
|
a)
|
Báo cáo của UBND cấp tỉnh (bao gồm cả báo cáo của
Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền)
|
Báo cáo
|
15.000.000
|
-
|
|
b)
|
Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản liên ngành, địa
bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
|
Báo cáo
|
7.000.000
|
-
|
|
2.
|
Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản trên cơ sở
kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật
Ban hành văn bản QPPL năm 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP
|
Văn bản đề xuất,
kiến nghị hoàn thiện văn bản
|
2.000.000
|
-
|
|
3.
|
Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa
bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát
hệ thống văn bản theo Quyết định của UBTVQH (thuộc trách nhiệm rà soát)
|
Danh mục văn bản
được rà soát, hệ thống hóa
|
600.000/văn bản được
rà soát, hệ thống hoá
|
480.000/văn bản được
rà soát, hệ thống hoá
|
[1] Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được
giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
[2] Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp,
luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
[3] Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật
Tổ chức chính quyền địa phương
[4] Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội,
ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc
thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp
và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
[5] Trường
hợp văn bản QPPL được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng, ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn thì định mức khoán chi cho văn bản này không bao gồm Mục
1.1 phụ lục II
[6] Đối
với 01 văn bản được đề xuất danh mục, đăng ký xây dựng
[7] Cơ
quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[8] Sở
Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[9] Văn
phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[10]
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[11]
Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[12]
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[13]
Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[14]
Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[15]
Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[16]
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[17]
Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[18]
Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[19]
Định mức khoán chi tối đa này là cơ sở để cơ quan chủ trì các hoạt động áp dụng
và điều chỉnh nhiệm vụ, hoạt động (nếu có) đối với từng văn bản QPPL cho phù hợp
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND ngày 09/06/2026 quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2026
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
279
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|