|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
28 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC TÀI NGUYÊN VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 33/TTr-SNN&MT ngày 18 tháng 7 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tài
nguyên và Khoáng sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Tài nguyên và Khoáng
sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường (sau đây gọi tắt là Sở), giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản
lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, địa chất, theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở theo quy định
của pháp luật; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn,
nghiệp vụ của Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực
hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về:
1. Dự thảo các văn bản, chương
trình thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất thuộc phạm
vi quản lý nhà nước do Sở tham mưu thực hiện.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài
nguyên nước, khoáng sản, địa chất, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
địa chất trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện các dự án đề án trong quan hệ
ngoại giao quốc tế về lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản khi được Sở giao nhiệm
vụ.
3. Tài nguyên nước
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt đối với công trình có phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt; lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh; danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; danh mục vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất; danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành; phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất; phân vùng chức năng đối với các
nguồn nước mặt nội tỉnh; công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
và dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa theo thẩm quyền;
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh;
kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phương án cắm mốc giới hành lang bảo
vệ nguồn nước; kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; quy chế phối hợp vận hành giữa
các đập, hồ chứa trên sông, suối;
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả
lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; phê duyệt, điều
chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chấp thuận về phương
án chuyển nước lưu vực sông;
đ) Tổ chức thực hiện phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức ứng
phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải
quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện
các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều
tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ,
bãi sông; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống xâm nhập mặn; thực hiện điều
tra cơ bản tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu
tài nguyên nước trên địa bàn; xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm;
e) Xác định và cập nhật mốc chỉ
giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và đưa vào kế hoạch sử dụng đất; tiếp nhận, thẩm định phương án cắm mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản lý và thực hiện
việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa
phương và hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương; cung cấp, chia sẻ, cập
nhật các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước và dữ liệu khác có liên quan
trong phạm vi quản lý vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia;
h) Tổ chức đăng ký khai thác nước
mặt, nước biển; đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương,
rạch; hướng dẫn việc kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp,
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan về tác động của công trình khai
thác nước theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định ranh giới
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa theo quy định;
l) Thẩm định, nghiệm thu kết quả
hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước đối với các dự án do Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định.
4. Về địa chất và khoáng sản
a) Tổ chức lập, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ
môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch
tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm
vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; tổ chức
thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và
nhóm IV;
c) Tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa
chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt; thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; chấp thuận thăm dò, khai thác
khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV; khoanh định các khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản
nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý khoáng sản
nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV, gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác
khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác
khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản; tổ chức đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh không thực hiện
đóng cửa mỏ;
g) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập
kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu giá;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hoặc hủy kết quả trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản;
h) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung và xác nhận kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc lập hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định,
công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; thống kê, kiểm kê trữ lượng
khoáng sản đã được phê duyệt, cấp phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức
việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa
bàn; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa
chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ
các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền
lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối
với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
6. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của
Giám đốc Sở.
7. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Sở, Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục
trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm
bảo số lượng cấp phó theo quy định).
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và các công việc do Giám đốc Sở phân
công theo quy định pháp luật; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Sở, Cục Quản
lý Tài nguyên nước, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo định kỳ và khi có yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng các phòng,
đơn vị thuộc Sở và các đơn vị khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ của
Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng, là người
giúp Chi cục trưởng một số mặt công tác theo phân công của Chi cục trưởng, chịu
trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền
điều hành các hoạt động của Chi cục;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
thôi giữ chức vụ, chuyển công tác, bố trí, phân công công tác, biệt phái, khen
thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với
Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu, chuyên
môn nghiệp vụ thuộc Chi cục
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kiểm tra hoạt động tài
nguyên và khoáng sản;
c) Phòng Tài nguyên nước;
d) Phòng Khoáng sản.
3. Số lượng cấp phó của các tổ
chức tham mưu, chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 4.
Biên chế công chức, số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định
số 111/2022/NĐ-CP
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chi cục
thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Chi cục Tài nguyên và Khoáng sản
tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục đang được
Phòng Quản lý Tài nguyên và Biển thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến
Tre, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên khoáng sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Vĩnh Long, Phòng Quản lý Môi trường và Khoáng sản và Chi cục Thủy lợi và
Biến đổi khí hậu thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Trà Vinh trước khi sắp
xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã hoàn
thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề liên
quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Chi cục Tài nguyên và Khoáng sản sau sắp
xếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát
sinh đó theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục
trưởng Chi cục Tài nguyên và Khoáng sản, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm thông tin điều hành (đăng công báo);
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|