Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1349/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên Người ký: Nguyễn Minh Phú
Ngày ban hành: 29/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1349/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÍN CHẢI, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 22/3/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;

Theo đề nghị của UBND xã Sín Chải tại Tờ trình số 1295/TTr-UBND ngày 18/6/2026 và Báo cáo thẩm định số 3275/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Sín Chải sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nậm Mạ và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu;

- Phía Nam giáp xã Sính Phình;

- Phía Đông giáp xã Tủa Thàng;

- Phía Tây giáp phường Mường Lay (tỉnh Điện Biên) và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu.

1.2. Quy mô:

- Quy mô diện tích: 18.889,27 ha.

- Dân số hiện trạng: 12.561 người.

1.3. Thời gian lập quy hoạch:

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Quy hoạch chung xã Sín Chải đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết với định hướng phát triển của các địa phương lân cận, phát huy vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh Điện Biên và đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

- Tổ chức không gian phát triển theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; khắc phục tình trạng phát triển phân tán, manh mún theo địa giới các xã cũ, tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa phương.

- Quy hoạch được xây dựng theo hướng phát huy lợi thế nông - lâm nghiệp, chè Shan tuyết, cảnh quan vùng núi cao và bản sắc văn hóa dân tộc Mông; phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình miền núi và đặc điểm dân cư trên địa bàn xã.

- Phát triển không gian xã theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, rừng và nguồn nước; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng đầu nguồn, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo nguyên tắc đồng bộ, từng bước hoàn thiện, bảo đảm khả năng kết nối và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.

- Lồng ghép ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.

- Quy hoạch là cơ sở pháp lý để quản lý không gian, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và triển khai các chương trình, dự án phát triển trên địa bàn xã.

- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2.2. Mục tiêu:

- Xây dựng xã Sín Chải phát triển bền vững, tổ chức không gian hợp lý trên cơ sở điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển; phát huy vai trò của nông - lâm nghiệp, từng bước phát triển dịch vụ và du lịch; nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo bền vững và làm cơ sở quản lý phát triển thống nhất trên toàn xã.

- Tổ chức sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; cân đối quỹ đất cho sản xuất, dân cư và hạ tầng; làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quy định quản lý theo quy hoạch chung xã.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị các sản phẩm chủ lực như chè Shan tuyết, cà phê và các sản phẩm nông nghiệp vùng cao; gắn với xây dựng sản phẩm OCOP và phát triển chuỗi giá trị.

- Bảo vệ, khoanh nuôi, kết hợp với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; phấn đấu đến năm 2030 độ che phủ rừng đạt khoảng 43,39%.

- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, hạ tầng văn hóa - thể thao; đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn.

- Phát triển hạ tầng viễn thông, viễn thông thụ động, bưu chính và hạ tầng số, bảo đảm tiếp cận internet và dịch vụ thiết yếu.

- Tổ chức hợp lý mạng lưới điểm dân cư và trung tâm hành chính xã; gắn phát triển sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ với khai thác cảnh quan - bản sắc văn hóa để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Đồng thời khôi phục và bảo tồn các làng nghề thủ công truyền thống (như nghề làm giày và trang phục dân tộc Xạ Phang - xã Tả Sìn Thàng cũ).

- Làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã, bảo đảm việc kiểm soát phát triển thống nhất, đúng định hướng và quy định pháp luật.

3. Tính chất, vai trò, chức năng

3.1. Tính chất:

Sín Chải là xã miền núi thuộc tỉnh Điện Biên, có tính chất phát triển dựa trên sản xuất nông nghiệp gắn với lâm nghiệp, gắn với các chương trình hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa, ngô, chè Shan tuyết); đồng thời từng bước phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, dựa trên lợi thế tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.

3.2. Vai trò, chức năng:

a) Vai trò:

Xã Sín Chải giữ vai trò là khu vực sinh thái đầu nguồn sông Đà, có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ rừng phòng hộ và nguồn nước; đồng thời góp phần ổn định dân cư vùng cao và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn.

b) Chức năng:

- Chức năng bố trí và quản lý khu trung tâm hành chính xã: bố trí, sắp xếp khu trung tâm hành chính của xã Sín Chải và các công trình công cộng thiết yếu cấp xã (UBND, nhà văn hóa, y tế, giáo dục), gắn với hệ thống giao thông hiện có; bảo đảm phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu sinh hoạt của người dân.

- Chức năng sản xuất nông nghiệp: tổ chức các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác; triển khai các mô hình, dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa, ngô, chè Shan tuyết), hướng tới nâng cao hiệu quả và giá trị sản xuất.

- Chức năng quản lý và bảo vệ tài nguyên: quản lý, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ cảnh quan và nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.

- Chức năng phát triển dịch vụ và du lịch: khai thác hợp lý các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên (hang Hấu Chua) và tài nguyên nhân văn (văn hóa các dân tộc) để phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, tạo sinh kế phi nông nghiệp cho người dân.

- Chức năng liên kết không gian: phát huy vai trò tuyến ĐT.140, trong kết nối nội xã và liên xã, phục vụ phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ và du lịch.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Đến năm 2035: Dân số khoảng 16.881 người; trong đó lao động khoảng 10.130 người.

- Đến năm 2045: Dân số khoảng 22.687 người; trong đó lao động khoảng 13.726 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 17.954,73 ha; đất xây dựng 299,76 ha; đất khác 634,77 ha.

- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 17.781,72 ha; đất xây dựng 503,97 ha; đất khác 603,57 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

a) Tiểu vùng I

- Vị trí: Khu vực trung tâm và phía Nam xã, tập trung chủ yếu tại các thôn Tả Sìn Thàng, Sín Chải, Làng Sảng, Thôn I, II, III, Lầu Câu Phình và khu vực dọc tuyến ĐT.140.

- Quy mô: Khoảng 1.500 ha.

- Đặc điểm: Là khu vực có điều kiện thuận lợi hơn về giao thông, địa hình và tập trung dân cư. Đây cũng là nơi bố trí các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và thương mại - dịch vụ của xã.

- Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và dân cư của toàn xã.

- Định hướng phát triển: Tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian trung tâm xã. Đầu tư xây dựng các công trình hành chính, giáo dục, y tế, chợ trung tâm, nhà văn hóa và khu thể thao. Từng bước chỉnh trang khu dân cư hiện hữu gắn với tuyến ĐT.140. Phát triển thương mại - dịch vụ và các hoạt động hỗ trợ du lịch phù hợp điều kiện thực tế.

b) Tiểu vùng II

- Vị trí: Khu vực phía Tây và Tây Bắc xã, dọc lòng hồ Sông Đà, giáp phường Mường Lay và tỉnh Lai Châu.

- Quy mô: Khoảng 2.000 ha.

- Đặc điểm: Là khu vực có cảnh quan đặc trưng bởi lòng hồ Sông Đà, rừng tự nhiên, địa hình núi cao và các khu dân cư ven hồ. Khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.

- Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các hoạt động dịch vụ du lịch gắn với lòng hồ Sông Đà. Đồng thời là không gian liên kết phát triển du lịch với Mường Lay, Tủa Thàng và định hướng phát triển Khu du lịch Tủa Chùa trong tương lai.

- Định hướng phát triển: Khai thác cảnh quan lòng hồ Sông Đà, hang Hấu Chua, rừng tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc Mông để phát triển du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm. Từng bước hình thành các điểm dừng nghỉ, điểm trải nghiệm và dịch vụ du lịch quy mô phù hợp. Kết nối các tuyến du lịch với khu vực Mường Lay, Tủa Thàng và các địa phương lân cận. Kết hợp quảng bá văn hóa truyền thống và các sản phẩm đặc trưng của địa phương.

c) Tiểu vùng III

- Vị trí: Phân bố chủ yếu tại khu vực phía Bắc, phía Đông và Đông Nam xã; bao gồm phần lớn diện tích rừng, đất sản xuất nông - lâm nghiệp và các điểm dân cư phân tán ngoài khu vực trung tâm và vùng lòng hồ Sông Đà.

- Quy mô: Khoảng 15.389,27 ha.

- Đặc điểm: Là vùng có diện tích lớn nhất của xã. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, chia cắt mạnh. Đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Dân cư phân bố phân tán gắn với hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp truyền thống.

- Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp chủ đạo, vùng sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước của xã.

- Định hướng phát triển: Phát triển các vùng chè Shan tuyết, cà phê, cây dược liệu, cây ăn quả và chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên. Từng bước nâng cấp giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ và hạ tầng phục vụ sản xuất. Phát triển các điểm hỗ trợ sản xuất và sơ chế nông sản quy mô phù hợp. Đồng thời ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và các khu vực có nguy cơ sạt lở. Hạn chế phát triển xây dựng phân tán ảnh hưởng đến cảnh quan sinh thái và quỹ đất sản xuất.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

5.2.1. Định hướng khu vực trung tâm xã

Khu trung tâm xã Sín Chải được định hướng tại thôn Tả Sìn Thàng và thôn Tà Chinh, phát triển dọc tuyến ĐT.140. Không gian trung tâm được tổ chức theo hướng tập trung, đồng bộ, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi; ưu tiên khai thác quỹ đất tương đối bằng phẳng hiện có để phát triển các chức năng hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và không gian sinh hoạt cộng đồng. Định hướng đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ trung tâm xã và hạ tầng kỹ thuật; đồng thời chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, từng bước hoàn thiện không gian trung tâm xã.

Không gian xây dựng được kiểm soát theo hướng phù hợp địa hình miền núi, hạn chế san gạt lớn và tránh mở rộng vào khu vực ven suối, taluy dốc hoặc có nguy cơ sạt lở. Các khoảng cây xanh, không gian mở và công trình sinh hoạt cộng đồng được lồng ghép trong khu trung tâm nhằm tạo cảnh quan hài hòa, phục vụ lâu dài cho xã.

5.2.2. Định hướng khu dân cư nông thôn

Giữ ổn định các khu dân cư hiện hữu trên địa bàn; từng bước chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cải thiện điều kiện sống của người dân. Việc cải tạo, mở rộng khu dân cư thực hiện theo hướng bám sát cấu trúc bản làng hiện có, sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, gắn với bảo tồn không gian bản làng truyền thống, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc trên địa bàn.

Định hướng phát triển dân cư chủ yếu tại khu vực trung tâm xã, dọc tuyến ĐT.140, các thôn Tả Sìn Thàng, Sín Chải và một số điểm dân cư dọc các tuyến giao thông chính; ưu tiên mở rộng các khu dân cư hiện hữu, khai thác hiệu quả quỹ đất còn trống trong khu dân cư hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu tách hộ, giãn dân, tái định cư và phát triển dân số trong thời kỳ quy hoạch.

Đồng thời rà soát, sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai, đặc biệt khu vực Háng Khúa thuộc thôn Páo Tỉnh Làng 2; bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ công tác tái định cư, giãn dân và ổn định dân cư, bảo đảm an toàn lâu dài cho người dân.

Việc phát triển dân cư phải phù hợp với điều kiện địa hình, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cảnh quan tự nhiên; hạn chế hình thành các điểm dân cư phân tán tại khu vực núi cao, địa hình dốc lớn, ven suối, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét hoặc khu vực không bảo đảm điều kiện xây dựng.

5.2.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội

a) Trung tâm hành chính

Mở rộng khu hành chính xã tại thôn Tả Sìn Thàng. Công trình được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của chính quyền địa phương; đồng thời góp phần hoàn thiện không gian và chức năng của khu trung tâm xã. Trụ sở UBND cũ trước khi sáp nhập sẽ rà soát, sắp xếp lại, thực hiện thu hồi hoặc chuyển đổi công năng sử dụng sang các mục đích phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương.

b) Giáo dục

Mở rộng trường mầm non trung tâm xã Sín Chải (trung tâm xã mới) và điểm trường mầm non trung tâm xã Sín Chải (cũ) tại thôn Sín Chải. Đối với các trường và điểm trường còn lại, thực hiện rà soát, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học; bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.

c) Y tế

Mở rộng Trạm y tế xã Sín Chải tại thôn Tả Sìn Thàng nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người dân trong giai đoạn quy hoạch.

Duy trì các trạm y tế, điểm y tế hiện có, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân, đặc biệt tại khu vực vùng cao, vùng xa; từng bước đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với các cơ sở đã xuống cấp.

d) Văn hóa - thể thao

Định hướng xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tại thôn Tả Sìn Thàng phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn.

Quy hoạch nhà văn hóa và khu thể thao tại các thôn phù hợp với phương án sắp xếp, sáp nhập thôn bản; bảo đảm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, luyện tập thể dục thể thao của người dân. Việc bố trí các công trình văn hóa, thể thao phải phù hợp với điều kiện địa hình, bảo đảm khả năng phục vụ các khu dân cư tập trung và các bản vùng cao, đồng thời dự phòng quỹ đất để mở rộng, nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.

e) Bưu chính

Duy trì, nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã và các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người dân.

f) Định hướng phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số

Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng và phòng, chống thiên tai; thúc đẩy kinh tế số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

5.2.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng

Quy hoạch bảo đảm bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Các khu vực xây dựng trụ sở công an (thôn Háng Chơ và thôn Tà Chinh), trụ sở Ban chỉ huy Quân sự và thao trường huấn luyện (thôn Tả Sìn Thàng) được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.

5.2.5. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

a) Thương mại, dịch vụ

Không gian thương mại, dịch vụ được tổ chức chủ yếu dọc tuyến ĐT.140 và tại khu vực trung tâm xã. Mở rộng chợ tại thôn Tả Sìn Thàng gắn với khu vực trung tâm xã và tuyến ĐT.140; phát huy vai trò đầu mối giao thương, tiêu thụ nông sản, sản phẩm địa phương và phát triển thương mại, dịch vụ. Đồng thời khai thác giá trị chợ phiên vùng cao gắn với bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần phát triển các hoạt động du lịch trên địa bàn xã.

Phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, lưu trú, ăn uống và không gian giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của địa phương. Ưu tiên đầu tư hạ tầng và các công trình phục vụ hoạt động thương mại, dịch vụ; từng bước nâng cao khả năng kết nối giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các không gian phát triển du lịch trên địa bàn.

b) Du lịch

Phát triển du lịch cộng đồng tại các thôn Tả Sìn Thàng, Tà Chinh, Háng Khúa, Hấu Chua gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Mông và Xạ Phang.

Khai thác các tiềm năng du lịch sinh thái, trải nghiệm tại vùng chè Shan tuyết cổ thụ, hang Hấu Chua, di tích hang động Chua Po, hang động Nhím, địa điểm di tích hang động Làng Sảng, khu vực lòng hồ Sông Đà và các điểm có giá trị cảnh quan trên địa bàn; thực hiện quản lý, bảo vệ các khu vực di tích theo quy định.

Bố trí điểm dừng nghỉ tại thôn Cáng Chua; nghiên cứu phát triển bến thủy nội địa và giao thông đường thủy phục vụ du lịch phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và điều kiện thực tế. Từng bước hình thành các tuyến du lịch kết nối chợ phiên Tả Sìn Thàng, vùng chè Shan tuyết, các điểm du lịch cộng đồng, khu vực lòng hồ Sông Đà và các điểm du lịch trong khu vực.

Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, cảnh quan tự nhiên và không gian bản làng truyền thống.

5.2.6. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng quy mô nhỏ, phù hợp với điều kiện địa phương và gắn với vùng nguyên liệu, nhu cầu sản xuất trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các hoạt động sơ chế, chế biến nông sản, thực phẩm; các ngành nghề gồm chế biến chè Shan tuyết, cà phê, xay xát, bảo quản nông sản và các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Hình thành các điểm thu gom, sơ chế nông sản tại khu vực trung tâm xã, dọc tuyến ĐT.140 và các vị trí thuận lợi về giao thông, phục vụ vùng nguyên liệu chè Shan tuyết, cà phê và các cây trồng chủ lực khác. Bố trí quỹ đất xây dựng cơ sở chế biến nông sản khoảng 5,0 ha tại thôn Tà Chinh, phục vụ chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp của địa phương.

Khuyến khích phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống như làm giày, may trang phục dân tộc Xạ Phang; duy trì các hoạt động sản xuất quy mô hộ gia đình như nấu rượu Mông Pê, cơ khí nhỏ, sửa chữa nông cụ và chế biến thực phẩm.

Các cơ sở sản xuất được bố trí tại khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi, bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư, nguồn nước và công trình công cộng. Việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.

5.2.7. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung

a) Trồng trọt

Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường. Duy trì diện tích cây lương thực tại các khu vực có điều kiện canh tác ổn định.

Phát triển vùng chè tại các thôn Sín Chải, Hấu Chua, Páo Tỉnh Làng 1, Páo Tỉnh Làng 2 và Háng Sùa; gắn với bảo tồn quần thể chè Shan tuyết cổ thụ và phát triển sản phẩm chè đặc trưng của địa phương.

Phát triển vùng cà phê và cây công nghiệp khác với quy mô khoảng 2.000 ha tại các khu vực có điều kiện phù hợp; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hạn chế mở rộng sản xuất vào khu vực rừng tự nhiên và khu vực có nguy cơ sạt lở cao.

Khuyến khích phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng như khoai sọ tím, đậu đỏ và các loại cây ăn quả phù hợp với điều kiện địa phương.

b) Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

Phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của địa phương; tập trung phát triển đàn trâu, bò, dê, lợn địa phương, gia cầm và gà đen Tủa Chùa.

Phát triển nuôi trồng thủy sản tại khu vực Cáng Chua II, Háng Khúa và Thôn I với quy mô khoảng 55 ha, gắn với khai thác hiệu quả mặt nước lòng hồ Sông Đà và bảo vệ nguồn nước.

Các khu vực chăn nuôi phải bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư, nguồn nước và công trình công cộng theo quy định.

c) Lâm nghiệp

Bảo vệ diện tích rừng hiện có, nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, hành lang suối và các khu vực có độ dốc lớn; tăng cường khoanh nuôi, tái sinh và phát triển rừng.

Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ nguồn nước, phòng chống xói mòn, sạt lở và lũ quét; khuyến khích phát triển cây dược liệu, cây bản địa và các mô hình sản xuất dưới tán rừng phù hợp với điều kiện địa phương.

Phát huy giá trị cảnh quan rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái theo quy định; không chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

5.3. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.

5.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật:

5.4.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a) Định hướng cao độ nền

- Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an toàn.

- Khu vực xây mới

+ Khu vực trũng: tôn nền đến cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.

+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm bảo ổn định.

+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy: cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.

b) Định hướng thoát nước mặt và bảo vệ nền

Hệ thống thoát nước mặt xã Sín Chải được tổ chức theo nguyên tắc thoát tự chảy, phù hợp địa hình tự nhiên và lưu vực thoát nước hiện trạng; bảo đảm tiêu thoát nước an toàn, hạn chế ngập úng, sạt lở và xói mòn đất.

Tại khu trung tâm xã và các khu dân cư tập trung, từng bước đầu tư hệ thống rãnh thoát nước dọc các tuyến giao thông và khu vực xây dựng tập trung; nước mưa được thu gom, thoát ra hệ thống suối tự nhiên theo lưu vực thoát nước hiện có.

Việc xây dựng tại các khu vực địa hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.

5.4.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông

* Bến xe: Định hướng xây dựng bến xe tại thôn Tả Sìn Thàng đáp ứng nhu cầu đi lại, trung chuyển hành khách và kết nối giao thông trên địa bàn xã.

* Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh ĐT.140: nâng cấp, cải tạo tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; quy mô B nền 7,5 m, B mặt 5,5 m.

* Giao thông đối nội:

- Đường trục xã: nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt 3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển.

- Đường vào thôn bản: nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, quy mô B nền 4,0-6,0m, B mặt 3,0-3,5m, phù hợp điều kiện địa hình.

- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường phục vụ sản xuất: cải tạo, mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m.

* Đường thủy: Nghiên cứu định hướng xây dựng bến thủy nội địa tại thôn Hấu Chua phục vụ giao thông đường thủy, vận chuyển hàng hóa. Đồng thời kết nối các điểm du lịch cộng đồng, hang Hấu Chua và các tuyến du lịch lòng hồ Sông Đà, góp phần thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch của xã.

* Tổ chức mạng lưới giao thông: Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.

5.4.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

Định hướng phát triển thủy điện tích năng tại thôn Háng Sùa với quy mô khoảng 30,0 ha; góp phần khai thác tiềm năng năng lượng và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Định hướng cải tạo, hoàn thiện hệ thống lưới điện trung thế, hạ thế; triển khai Chương trình “Bừng sáng Điện Biên”, ưu tiên nâng cao chất lượng cấp điện cho các khu dân cư, khu sản xuất và khu vực vùng cao. Các tuyến điện được bố trí phù hợp với mạng lưới giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Từng bước đầu tư hệ thống chiếu sáng tại khu vực trung tâm xã, các công trình công cộng và các tuyến giao thông chính. Đồng thời khai thác hiệu quả các trạm biến áp hiện có, cải tạo và nâng công suất tại các khu vực có nhu cầu sử dụng điện tăng cao, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của xã.

5.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước của xã được định hướng khai thác chủ yếu từ các khe suối tự nhiên và các công trình cấp nước tự chảy hiện có, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và phân bố dân cư phân tán. Duy trì, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung hiện hữu; ưu tiên sửa chữa, cải tạo các công trình cấp nước tại các thôn Lầu Câu Phình, Cáng Phình, Thôn I, Thôn II và các khu vực còn khó khăn về nước sinh hoạt. Đồng thời bổ sung các giải pháp trữ nước, xử lý nước và cấp nước quy mô nhỏ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch của người dân.

Công tác bảo vệ nguồn nước được thực hiện gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sông suối và các công trình cấp nước. Quản lý, khai thác hợp lý các nguồn nước mặt gồm sông Đà, sông Nậm Mức và hệ thống suối tự nhiên; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, bảo đảm nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và phát triển bền vững trên địa bàn xã.

5.4.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang

a) Hệ thống thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải của xã được định hướng theo mô hình thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và dân cư phân tán. Khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung từng bước tổ chức thu gom, xử lý nước thải theo quy mô phù hợp; ưu tiên các giải pháp xử lý phân tán, quy mô nhỏ, dễ quản lý và vận hành.

Đối với khu dân cư phân tán, nước thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại hoặc các công trình xử lý hộ gia đình trước khi thải ra môi trường. Nước thải chăn nuôi được xử lý bằng hầm biogas hoặc các công trình phù hợp; các cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở y tế và công trình công cộng phải có hệ thống xử lý đạt quy chuẩn môi trường.

Việc thu gom, xử lý nước thải gắn với bảo vệ hệ thống suối, khe nước và nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn; không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.

b) Quản lý chất thải rắn:

Định hướng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn xã Sín Chải phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và phân bố dân cư phân tán; tăng cường xử lý tại nguồn đối với chất thải hữu cơ, chất thải chăn nuôi và khu vực dân cư phân tán.

Chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải xây dựng và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, quản lý, xử lý theo quy định.

Định hướng quy hoạch xây dựng điểm tập kết bãi thải tập trung tại thôn Tà Chinh và thôn Làng Sảng, phục vụ nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn. Vị trí bố trí bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường; hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư, nguồn nước và đất sản xuất.

c) Nghĩa trang, nghĩa địa:

Quy hoạch nghĩa trang được tổ chức phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và phong tục tập quán; tiếp tục duy trì các nghĩa trang hiện có và từng bước hình thành các khu nghĩa trang tập trung quy mô liên bản. Định hướng xây dựng nghĩa trang tập trung xã Sín Chải tại thôn Tả Sìn Thàng.

5.4.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông

a) Hạ tầng viễn thông:

Phát triển đồng bộ mạng thông tin di động, mạng viễn thông cố định và internet băng rộng; mở rộng vùng phủ sóng đến các bản vùng cao, khu dân cư phân tán và vùng sản xuất. Từng bước mở rộng mạng cáp quang đến khu trung tâm xã, cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế và các điểm dân cư tập trung; khuyến khích sử dụng chung hạ tầng viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn xã.

b) Hạ tầng viễn thông thụ động

Hạ tầng viễn thông xã Sín Chải được định hướng phát triển đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và không gian phát triển của xã, phù hợp điều kiện miền núi và dân cư phân tán; ưu tiên sử dụng chung hạ tầng, hạn chế đầu tư trùng lặp và từng bước hiện đại hóa mạng lưới viễn thông.

Mạng viễn thông được phát triển theo hướng cáp quang hóa, kết nối từ trung tâm xã đến các bản dân cư thông qua các tuyến giao thông chính; ưu tiên ngầm hóa cáp viễn thông tại khu trung tâm xã và các khu dân cư tập trung, đồng thời duy trì giải pháp cáp treo tại khu vực địa hình phức tạp phù hợp điều kiện thực tế.

Các cột anten, trạm viễn thông được bố trí tại khu vực thuận lợi về địa hình và kết nối hạ tầng; khuyến khích sử dụng chung cột điện, hào kỹ thuật và các công trình hạ tầng dùng chung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm an toàn công trình và thích ứng với điều kiện thiên tai khu vực miền núi.

5.4.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất

Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương tại các vùng sản xuất tập trung, cải tạo các tuyến dẫn nước, bổ sung các công trình điều tiết nhỏ như hồ chứa, đập dâng, bể chứa tại khu vực thiếu nước; đồng thời kết hợp thủy lợi với giao thông nội đồng và các giải pháp phòng chống thiên tai, bảo vệ rừng đầu nguồn. Định hướng nâng cấp hệ thống kênh mương trên địa bàn xã.

5.5. Phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu:

Quy hoạch không gian xã Sín Chải gắn với yêu cầu phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn chế phát triển dân cư, công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ven suối và sườn dốc lớn. Ưu tiên rà soát, sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao; đồng thời bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và hành lang suối nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai.

Từng bước bố trí quỹ đất và đầu tư các giải pháp phòng chống thiên tai tại các khu vực xung yếu; bảo vệ khu dân cư, hệ thống giao thông và hạ tầng thiết yếu. Khuyến khích áp dụng các biện pháp sản xuất nông - lâm nghiệp bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.6. Cấp độ, tỷ lệ bản đồ:

- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.

- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Sín Chải có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Sín Chải và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Sín Chải;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Kèm theo Quyết định số: 1349/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Chỉ tiêu đạt được

1

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

2026- 2035

2036- 2045

1.1

Đất xây dựng công trình nhà ở

m²/người

≥25

52

56

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

m²/người

≥5

8

7

1.3

Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật

m²/người

≥5

84

114

1.4

Đất cây xanh công cộng

m²/người

≥2

2

5

2

Các công trình công cộng và chức năng khác

 

 

 

 

2.1

Giáo dục

 

 

 

 

 

Trường mầm non

Chỗ /1000 dân

50

 

 

m²/chỗ

≥12

26

19

 

Trường tiểu học

chỗ /1000 dân

65

 

 

m²/chỗ

≥12

19

15

 

Trường trung học

chỗ /1000 dân

55

 

 

m²/chỗ

≥10

17

12

2.2

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã

Trạm/xã

1

1

1

m²/trạm

500-1.000

7.100

7.100

2.3

Văn hóa - Thể thao cộng đồng

 

 

 

 

 

Nhà văn hóa

m²/công trình

≥1.000

1.000

1.000

Cụm công trình, sân bãi thể thao

m²/cụm

5.000

5.000

5.000

2.4

Chợ, cửa hàng dịch vụ

 

 

 

 

 

Chợ

công trình

1

1

1

m²/công trình

1.500

12.000

12.000

2.5

Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Điểm/xã

1

1

1

m²/điểm

150

190,2

190,2

3

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

3.1

Giao thông

 

 

 

 

 

Đường liên xã

Cấp

≥V

V

V

Đường xã

Cấp

≥Bnt

A

A

Đường thôn

Cấp

≥Cnt

B

B

3.2

Cấp nước

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

l/ng.ngđ

≥80

80

100

Nước công cộng, dịch vụ

% Qsh

≥10

15

15

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình

% Qsh

≥8%

10

10

Tỷ lệ dân số được cấp nước

%

65

100

100

3.3

Cấp điện

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

w/người

300-500

300

350

Công cộng, dịch vụ

% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

≥ 30

30

30

Chiếu sáng công cộng

Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng

≥ 50%

50

50

3.4

Thoát nước thải

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

% Tiêu chuẩn cấp nước

≥ 50%

80

80

3.5

Chất thải rắn

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,9

0,9

0,9

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SÍN CHẢI
(Kèm theo Quyết định số: 1349/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

STT

CHỈ TIÊU

Hiện trạng năm 2025

Đến năm 2035

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

18.889,27

100,00

18.889,27

100,00

18.889,27

100,00

1

Đất nông nghiệp

17.931,72

94,93

17.954,73

95,05

17.781,72

94,14

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

9.823,58

52,01

6.920,38

36,64

6.024,87

31,90

1.2

Đất lâm nghiệp

8.106,24

42,91

10.977,45

58,11

11.700,45

61,94

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

1,90

0,01

56,90

0,30

56,40

0,30

1.4

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

 

 

 

 

 

 

2

Đất xây dựng

217,77

1,15

299,76

1,59

503,97

2,67

2.1

Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư

77,08

0,41

87,68

0,46

127,98

0,68

2.2

Đất công cộng

9,17

0,05

13,54

0,07

15,65

0,08

2.3

Đất cây xanh, thể dục, thể thao

0,06

0,00

4,06

0,02

11,46

0,06

2.4

Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền

14,38

0,08

14,38

0,08

32,38

0,17

2.5

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

0,20

0,001

0,20

0,001

5,20

0,028

2.6

Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất xây dựng các chức năng khác

 

 

 

 

0,70

0,00

2.8

Đất hạ tầng kỹ thuật

116,47

0,62

142,57

0,75

258,27

1,37

-

Đất giao thông

100,22

0,53

118,32

0,63

188,02

1,00

-

Đất xử lý chất thải rắn

 

 

2,00

0,01

2,00

0,01

-

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

14,23

0,08

16,23

0,09

16,23

0,09

-

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

2,01

0,01

6,01

0,03

52,01

0,28

2.9

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

0,21

0,00

32,21

0,17

42,21

0,22

2.10

Đất quốc phòng, an ninh

0,21

0,00

5,13

0,03

10,13

0,05

3

Đất khác

739,77

3,92

634,77

3,36

603,57

3,20

3.1

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng

526,02

2,78

471,02

2,49

470,82

2,49

3.2

Đất chưa sử dụng

213,75

1,13

163,75

0,87

132,75

0,70

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1349/QĐ-UBND ngày 29/06/2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

76

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146