|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1349/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÍN CHẢI, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
469/QĐ-UBND ngày 22/3/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung
xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Sín
Chải tại Tờ trình số 1295/TTr-UBND ngày 18/6/2026 và Báo cáo thẩm định số
3275/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập Quy hoạch chung xây
dựng xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới
hành chính xã Sín Chải sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định
như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nậm Mạ và xã
Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu;
- Phía Nam giáp xã Sính Phình;
- Phía Đông giáp xã Tủa Thàng;
- Phía Tây giáp phường Mường
Lay (tỉnh Điện Biên) và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu.
1.2. Quy mô:
- Quy mô diện tích: 18.889,27
ha.
- Dân số hiện trạng: 12.561 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Sín Chải đến
năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng và quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn
kết với định hướng phát triển của các địa phương lân cận, phát huy vai trò của
xã trong không gian phát triển chung của tỉnh Điện Biên và đáp ứng các tiêu chí
xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức không gian phát triển
theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các khu dân cư,
vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; khắc phục tình trạng phát triển
phân tán, manh mún theo địa giới các xã cũ, tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa
phương.
- Quy hoạch được xây dựng theo
hướng phát huy lợi thế nông - lâm nghiệp, chè Shan tuyết, cảnh quan vùng núi
cao và bản sắc văn hóa dân tộc Mông; phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình
miền núi và đặc điểm dân cư trên địa bàn xã.
- Phát triển không gian xã theo
hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, rừng và nguồn nước; bảo vệ môi trường
sinh thái, bảo vệ rừng đầu nguồn, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm
thiểu rủi ro thiên tai.
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội theo nguyên tắc đồng bộ, từng bước hoàn thiện, bảo đảm
khả năng kết nối và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
- Lồng ghép ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn xã.
- Quy hoạch là cơ sở pháp lý để
quản lý không gian, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và triển khai các chương
trình, dự án phát triển trên địa bàn xã.
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội
với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn
xã hội.
2.2. Mục tiêu:
- Xây dựng xã Sín Chải phát triển
bền vững, tổ chức không gian hợp lý trên cơ sở điều kiện tự nhiên và hiện trạng
phát triển; phát huy vai trò của nông - lâm nghiệp, từng bước phát triển dịch vụ
và du lịch; nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo bền vững và làm cơ sở quản
lý phát triển thống nhất trên toàn xã.
- Tổ chức sử dụng đất hợp lý,
tiết kiệm, hiệu quả; cân đối quỹ đất cho sản xuất, dân cư và hạ tầng; làm cơ sở
lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quy định quản lý theo quy hoạch chung
xã.
- Phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị các sản phẩm chủ lực như chè Shan tuyết,
cà phê và các sản phẩm nông nghiệp vùng cao; gắn với xây dựng sản phẩm OCOP và
phát triển chuỗi giá trị.
- Bảo vệ, khoanh nuôi, kết hợp
với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; phấn đấu đến năm 2030 độ che phủ
rừng đạt khoảng 43,39%.
- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học,
trạm y tế, hạ tầng văn hóa - thể thao; đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời
sống của cư dân nông thôn.
- Phát triển hạ tầng viễn
thông, viễn thông thụ động, bưu chính và hạ tầng số, bảo đảm tiếp cận internet
và dịch vụ thiết yếu.
- Tổ chức hợp lý mạng lưới điểm
dân cư và trung tâm hành chính xã; gắn phát triển sản xuất, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ với khai thác cảnh quan - bản sắc văn hóa để phát triển du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng. Đồng thời khôi phục và bảo tồn các làng nghề thủ công
truyền thống (như nghề làm giày và trang phục dân tộc Xạ Phang - xã Tả Sìn
Thàng cũ).
- Làm cơ sở cho việc lập các
quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch
chung xã, bảo đảm việc kiểm soát phát triển thống nhất, đúng định hướng và quy
định pháp luật.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Sín Chải là xã miền núi thuộc tỉnh
Điện Biên, có tính chất phát triển dựa trên sản xuất nông nghiệp gắn với lâm
nghiệp, gắn với các chương trình hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa, ngô, chè Shan
tuyết); đồng thời từng bước phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch sinh
thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, dựa trên lợi thế tài
nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò:
Xã Sín Chải giữ vai trò là khu
vực sinh thái đầu nguồn sông Đà, có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ rừng phòng
hộ và nguồn nước; đồng thời góp phần ổn định dân cư vùng cao và gìn giữ bản sắc
văn hóa dân tộc, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa
bàn.
b) Chức năng:
- Chức năng bố trí và quản lý
khu trung tâm hành chính xã: bố trí, sắp xếp khu trung tâm hành chính của xã
Sín Chải và các công trình công cộng thiết yếu cấp xã (UBND, nhà văn hóa, y tế,
giáo dục), gắn với hệ thống giao thông hiện có; bảo đảm phục vụ công tác quản
lý nhà nước và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
- Chức năng sản xuất nông nghiệp:
tổ chức các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên và tập
quán canh tác; triển khai các mô hình, dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa,
ngô, chè Shan tuyết), hướng tới nâng cao hiệu quả và giá trị sản xuất.
- Chức năng quản lý và bảo vệ
tài nguyên: quản lý, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ cảnh quan và
nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Chức năng phát triển dịch vụ
và du lịch: khai thác hợp lý các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên (hang Hấu
Chua) và tài nguyên nhân văn (văn hóa các dân tộc) để phát triển du lịch sinh
thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, tạo sinh kế phi nông nghiệp
cho người dân.
- Chức năng liên kết không
gian: phát huy vai trò tuyến ĐT.140, trong kết nối nội xã và liên xã, phục vụ
phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ và du lịch.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
16.881 người; trong đó lao động khoảng 10.130 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
22.687 người; trong đó lao động khoảng 13.726 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
17.954,73 ha; đất xây dựng 299,76 ha; đất khác 634,77 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
17.781,72 ha; đất xây dựng 503,97 ha; đất khác 603,57 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
a) Tiểu vùng I
- Vị trí: Khu vực trung tâm và
phía Nam xã, tập trung chủ yếu tại các thôn Tả Sìn Thàng, Sín Chải, Làng Sảng,
Thôn I, II, III, Lầu Câu Phình và khu vực dọc tuyến ĐT.140.
- Quy mô: Khoảng 1.500 ha.
- Đặc điểm: Là khu vực có điều
kiện thuận lợi hơn về giao thông, địa hình và tập trung dân cư. Đây cũng là nơi
bố trí các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và thương mại
- dịch vụ của xã.
- Tính chất, chức năng: Là
trung tâm hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và dân cư của toàn xã.
- Định hướng phát triển: Tập
trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian trung tâm xã. Đầu
tư xây dựng các công trình hành chính, giáo dục, y tế, chợ trung tâm, nhà văn
hóa và khu thể thao. Từng bước chỉnh trang khu dân cư hiện hữu gắn với tuyến
ĐT.140. Phát triển thương mại - dịch vụ và các hoạt động hỗ trợ du lịch phù hợp
điều kiện thực tế.
b) Tiểu vùng II
- Vị trí: Khu vực phía Tây và
Tây Bắc xã, dọc lòng hồ Sông Đà, giáp phường Mường Lay và tỉnh Lai Châu.
- Quy mô: Khoảng 2.000 ha.
- Đặc điểm: Là khu vực có cảnh
quan đặc trưng bởi lòng hồ Sông Đà, rừng tự nhiên, địa hình núi cao và các khu
dân cư ven hồ. Khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng
đồng.
- Tính chất, chức năng: Là vùng
phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các hoạt động dịch vụ du lịch
gắn với lòng hồ Sông Đà. Đồng thời là không gian liên kết phát triển du lịch với
Mường Lay, Tủa Thàng và định hướng phát triển Khu du lịch Tủa Chùa trong tương
lai.
- Định hướng phát triển: Khai
thác cảnh quan lòng hồ Sông Đà, hang Hấu Chua, rừng tự nhiên và bản sắc văn hóa
dân tộc Mông để phát triển du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm. Từng bước
hình thành các điểm dừng nghỉ, điểm trải nghiệm và dịch vụ du lịch quy mô phù hợp.
Kết nối các tuyến du lịch với khu vực Mường Lay, Tủa Thàng và các địa phương
lân cận. Kết hợp quảng bá văn hóa truyền thống và các sản phẩm đặc trưng của địa
phương.
c) Tiểu vùng III
- Vị trí: Phân bố chủ yếu tại
khu vực phía Bắc, phía Đông và Đông Nam xã; bao gồm phần lớn diện tích rừng, đất
sản xuất nông - lâm nghiệp và các điểm dân cư phân tán ngoài khu vực trung tâm
và vùng lòng hồ Sông Đà.
- Quy mô: Khoảng 15.389,27 ha.
- Đặc điểm: Là vùng có diện
tích lớn nhất của xã. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, chia cắt mạnh. Đất lâm
nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Dân cư phân bố phân tán
gắn với hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp truyền thống.
- Tính chất, chức năng: Là vùng
phát triển nông - lâm nghiệp chủ đạo, vùng sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước
của xã.
- Định hướng phát triển: Phát
triển các vùng chè Shan tuyết, cà phê, cây dược liệu, cây ăn quả và chăn nuôi
phù hợp điều kiện tự nhiên. Từng bước nâng cấp giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ
và hạ tầng phục vụ sản xuất. Phát triển các điểm hỗ trợ sản xuất và sơ chế nông
sản quy mô phù hợp. Đồng thời ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và
các khu vực có nguy cơ sạt lở. Hạn chế phát triển xây dựng phân tán ảnh hưởng đến
cảnh quan sinh thái và quỹ đất sản xuất.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
5.2.1. Định hướng khu vực
trung tâm xã
Khu trung tâm xã Sín Chải được
định hướng tại thôn Tả Sìn Thàng và thôn Tà Chinh, phát triển dọc tuyến ĐT.140.
Không gian trung tâm được tổ chức theo hướng tập trung, đồng bộ, phù hợp với điều
kiện địa hình miền núi; ưu tiên khai thác quỹ đất tương đối bằng phẳng hiện có
để phát triển các chức năng hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và
không gian sinh hoạt cộng đồng. Định hướng đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống
công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ trung tâm xã và hạ
tầng kỹ thuật; đồng thời chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, từng bước hoàn thiện
không gian trung tâm xã.
Không gian xây dựng được kiểm
soát theo hướng phù hợp địa hình miền núi, hạn chế san gạt lớn và tránh mở rộng
vào khu vực ven suối, taluy dốc hoặc có nguy cơ sạt lở. Các khoảng cây xanh,
không gian mở và công trình sinh hoạt cộng đồng được lồng ghép trong khu trung
tâm nhằm tạo cảnh quan hài hòa, phục vụ lâu dài cho xã.
5.2.2. Định hướng khu dân cư
nông thôn
Giữ ổn định các khu dân cư hiện
hữu trên địa bàn; từng bước chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và cải thiện điều kiện sống của người dân. Việc cải tạo, mở rộng
khu dân cư thực hiện theo hướng bám sát cấu trúc bản làng hiện có, sử dụng hiệu
quả quỹ đất xây dựng, gắn với bảo tồn không gian bản làng truyền thống, cảnh
quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc trên địa bàn.
Định hướng phát triển dân cư chủ
yếu tại khu vực trung tâm xã, dọc tuyến ĐT.140, các thôn Tả Sìn Thàng, Sín Chải
và một số điểm dân cư dọc các tuyến giao thông chính; ưu tiên mở rộng các khu
dân cư hiện hữu, khai thác hiệu quả quỹ đất còn trống trong khu dân cư hiện có
nhằm đáp ứng nhu cầu tách hộ, giãn dân, tái định cư và phát triển dân số trong
thời kỳ quy hoạch.
Đồng thời rà soát, sắp xếp, ổn
định dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai, đặc biệt khu vực Háng Khúa
thuộc thôn Páo Tỉnh Làng 2; bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ công tác tái định
cư, giãn dân và ổn định dân cư, bảo đảm an toàn lâu dài cho người dân.
Việc phát triển dân cư phải phù
hợp với điều kiện địa hình, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
và cảnh quan tự nhiên; hạn chế hình thành các điểm dân cư phân tán tại khu vực
núi cao, địa hình dốc lớn, ven suối, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét hoặc
khu vực không bảo đảm điều kiện xây dựng.
5.2.3. Định hướng phát triển
hạ tầng xã hội
a) Trung tâm hành chính
Mở rộng khu hành chính xã tại thôn
Tả Sìn Thàng. Công trình được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật
chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của chính quyền địa phương; đồng thời góp phần
hoàn thiện không gian và chức năng của khu trung tâm xã. Trụ sở UBND cũ trước
khi sáp nhập sẽ rà soát, sắp xếp lại, thực hiện thu hồi hoặc chuyển đổi công
năng sử dụng sang các mục đích phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương.
b) Giáo dục
Mở rộng trường mầm non trung
tâm xã Sín Chải (trung tâm xã mới) và điểm trường mầm non trung tâm xã Sín Chải
(cũ) tại thôn Sín Chải. Đối với các trường và điểm trường còn lại, thực hiện rà
soát, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học; bảo đảm
đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và phù hợp điều kiện thực tế của địa
phương.
c) Y tế
Mở rộng Trạm y tế xã Sín Chải tại
thôn Tả Sìn Thàng nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của
người dân trong giai đoạn quy hoạch.
Duy trì các trạm y tế, điểm y tế
hiện có, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân, đặc biệt tại khu
vực vùng cao, vùng xa; từng bước đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết
bị đối với các cơ sở đã xuống cấp.
d) Văn hóa - thể thao
Định hướng xây dựng Trung tâm
Văn hóa - Thể thao xã tại thôn Tả Sìn Thàng phục vụ các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn.
Quy hoạch nhà văn hóa và khu thể
thao tại các thôn phù hợp với phương án sắp xếp, sáp nhập thôn bản; bảo đảm phục
vụ nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, luyện tập thể dục thể thao của người dân. Việc
bố trí các công trình văn hóa, thể thao phải phù hợp với điều kiện địa hình, bảo
đảm khả năng phục vụ các khu dân cư tập trung và các bản vùng cao, đồng thời dự
phòng quỹ đất để mở rộng, nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.
e) Bưu chính
Duy trì, nâng cấp các điểm phục
vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã
và các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người
dân.
f) Định hướng phát triển khoa học
công nghệ và chuyển đổi số
Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số;
ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng và phòng, chống thiên
tai; thúc đẩy kinh tế số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5.2.4. Định hướng phát triển
an ninh, quốc phòng
Quy hoạch bảo đảm bố trí các
công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển
kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an
ninh nhân dân vững chắc. Các khu vực xây dựng trụ sở công an (thôn Háng Chơ và
thôn Tà Chinh), trụ sở Ban chỉ huy Quân sự và thao trường huấn luyện (thôn Tả
Sìn Thàng) được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an
ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
5.2.5. Định hướng phát triển
thương mại, dịch vụ và du lịch
a) Thương mại, dịch vụ
Không gian thương mại, dịch vụ
được tổ chức chủ yếu dọc tuyến ĐT.140 và tại khu vực trung tâm xã. Mở rộng chợ
tại thôn Tả Sìn Thàng gắn với khu vực trung tâm xã và tuyến ĐT.140; phát huy
vai trò đầu mối giao thương, tiêu thụ nông sản, sản phẩm địa phương và phát triển
thương mại, dịch vụ. Đồng thời khai thác giá trị chợ phiên vùng cao gắn với bản
sắc văn hóa dân tộc, góp phần phát triển các hoạt động du lịch trên địa bàn xã.
Phát triển các cơ sở thương mại,
dịch vụ, lưu trú, ăn uống và không gian giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm
đặc trưng, sản phẩm OCOP của địa phương. Ưu tiên đầu tư hạ tầng và các công
trình phục vụ hoạt động thương mại, dịch vụ; từng bước nâng cao khả năng kết nối
giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các không gian phát triển du lịch trên địa
bàn.
b) Du lịch
Phát triển du lịch cộng đồng tại
các thôn Tả Sìn Thàng, Tà Chinh, Háng Khúa, Hấu Chua gắn với bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Mông và Xạ Phang.
Khai thác các tiềm năng du lịch
sinh thái, trải nghiệm tại vùng chè Shan tuyết cổ thụ, hang Hấu Chua, di tích
hang động Chua Po, hang động Nhím, địa điểm di tích hang động Làng Sảng, khu vực
lòng hồ Sông Đà và các điểm có giá trị cảnh quan trên địa bàn; thực hiện quản
lý, bảo vệ các khu vực di tích theo quy định.
Bố trí điểm dừng nghỉ tại thôn
Cáng Chua; nghiên cứu phát triển bến thủy nội địa và giao thông đường thủy phục
vụ du lịch phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và điều kiện thực tế. Từng bước
hình thành các tuyến du lịch kết nối chợ phiên Tả Sìn Thàng, vùng chè Shan tuyết,
các điểm du lịch cộng đồng, khu vực lòng hồ Sông Đà và các điểm du lịch trong
khu vực.
Việc phát triển du lịch phải gắn
với bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, cảnh quan tự nhiên và
không gian bản làng truyền thống.
5.2.6. Định hướng phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp theo hướng quy mô nhỏ, phù hợp với điều kiện địa phương và gắn với
vùng nguyên liệu, nhu cầu sản xuất trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các hoạt động
sơ chế, chế biến nông sản, thực phẩm; các ngành nghề gồm chế biến chè Shan tuyết,
cà phê, xay xát, bảo quản nông sản và các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hình thành các điểm thu gom, sơ
chế nông sản tại khu vực trung tâm xã, dọc tuyến ĐT.140 và các vị trí thuận lợi
về giao thông, phục vụ vùng nguyên liệu chè Shan tuyết, cà phê và các cây trồng
chủ lực khác. Bố trí quỹ đất xây dựng cơ sở chế biến nông sản khoảng 5,0 ha tại
thôn Tà Chinh, phục vụ chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp của địa
phương.
Khuyến khích phát triển các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống như làm giày, may trang phục
dân tộc Xạ Phang; duy trì các hoạt động sản xuất quy mô hộ gia đình như nấu rượu
Mông Pê, cơ khí nhỏ, sửa chữa nông cụ và chế biến thực phẩm.
Các cơ sở sản xuất được bố trí
tại khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi, bảo đảm khoảng cách an toàn với
khu dân cư, nguồn nước và công trình công cộng. Việc phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp phải gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
5.2.7. Định hướng khu sản xuất
nông nghiệp tập trung
a) Trồng trọt
Phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường. Duy
trì diện tích cây lương thực tại các khu vực có điều kiện canh tác ổn định.
Phát triển vùng chè tại các
thôn Sín Chải, Hấu Chua, Páo Tỉnh Làng 1, Páo Tỉnh Làng 2 và Háng Sùa; gắn với
bảo tồn quần thể chè Shan tuyết cổ thụ và phát triển sản phẩm chè đặc trưng của
địa phương.
Phát triển vùng cà phê và cây
công nghiệp khác với quy mô khoảng 2.000 ha tại các khu vực có điều kiện phù hợp;
hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hạn
chế mở rộng sản xuất vào khu vực rừng tự nhiên và khu vực có nguy cơ sạt lở
cao.
Khuyến khích phát triển các sản
phẩm nông nghiệp đặc trưng như khoai sọ tím, đậu đỏ và các loại cây ăn quả phù
hợp với điều kiện địa phương.
b) Chăn nuôi và nuôi trồng thủy
sản
Phát triển chăn nuôi phù hợp với
điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của địa phương; tập trung phát triển
đàn trâu, bò, dê, lợn địa phương, gia cầm và gà đen Tủa Chùa.
Phát triển nuôi trồng thủy sản
tại khu vực Cáng Chua II, Háng Khúa và Thôn I với quy mô khoảng 55 ha, gắn với
khai thác hiệu quả mặt nước lòng hồ Sông Đà và bảo vệ nguồn nước.
Các khu vực chăn nuôi phải bảo
đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư, nguồn nước và công trình công cộng theo
quy định.
c) Lâm nghiệp
Bảo vệ diện tích rừng hiện có,
nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, hành lang suối và các khu vực có độ dốc
lớn; tăng cường khoanh nuôi, tái sinh và phát triển rừng.
Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn
với bảo vệ nguồn nước, phòng chống xói mòn, sạt lở và lũ quét; khuyến khích
phát triển cây dược liệu, cây bản địa và các mô hình sản xuất dưới tán rừng phù
hợp với điều kiện địa phương.
Phát huy giá trị cảnh quan rừng
gắn với phát triển du lịch sinh thái theo quy định; không chuyển đổi rừng tự
nhiên sang mục đích khác khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5.3.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.4. Định
hướng hạ tầng kỹ thuật:
5.4.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
- Khu vực hiện trạng: giữ
nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải
pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an
toàn.
- Khu vực xây mới
+ Khu vực trũng: tôn nền đến
cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san
gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm
bảo ổn định.
+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy:
cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.
b) Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền
Hệ thống thoát nước mặt xã Sín
Chải được tổ chức theo nguyên tắc thoát tự chảy, phù hợp địa hình tự nhiên và
lưu vực thoát nước hiện trạng; bảo đảm tiêu thoát nước an toàn, hạn chế ngập
úng, sạt lở và xói mòn đất.
Tại khu trung tâm xã và các khu
dân cư tập trung, từng bước đầu tư hệ thống rãnh thoát nước dọc các tuyến giao
thông và khu vực xây dựng tập trung; nước mưa được thu gom, thoát ra hệ thống
suối tự nhiên theo lưu vực thoát nước hiện có.
Việc xây dựng tại các khu vực địa
hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự
nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại
khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.
5.4.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
* Bến xe: Định hướng xây dựng bến
xe tại thôn Tả Sìn Thàng đáp ứng nhu cầu đi lại, trung chuyển hành khách và kết
nối giao thông trên địa bàn xã.
* Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh
ĐT.140: nâng cấp, cải tạo tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; quy
mô B nền 7,5 m, B mặt 5,5 m.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: nâng cấp, cải
tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt
3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện
thực tế và nhu cầu phát triển.
- Đường vào thôn bản: nâng cấp
các tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, quy mô B nền
4,0-6,0m, B mặt 3,0-3,5m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường
phục vụ sản xuất: cải tạo, mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường
cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m.
* Đường thủy: Nghiên cứu định
hướng xây dựng bến thủy nội địa tại thôn Hấu Chua phục vụ giao thông đường thủy,
vận chuyển hàng hóa. Đồng thời kết nối các điểm du lịch cộng đồng, hang Hấu
Chua và các tuyến du lịch lòng hồ Sông Đà, góp phần thúc đẩy phát triển thương
mại, dịch vụ và du lịch của xã.
* Tổ chức mạng lưới giao thông:
Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung
tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.
5.4.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
Định hướng phát triển thủy điện
tích năng tại thôn Háng Sùa với quy mô khoảng 30,0 ha; góp phần khai thác tiềm
năng năng lượng và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Định hướng cải tạo, hoàn thiện
hệ thống lưới điện trung thế, hạ thế; triển khai Chương trình “Bừng sáng Điện
Biên”, ưu tiên nâng cao chất lượng cấp điện cho các khu dân cư, khu sản xuất và
khu vực vùng cao. Các tuyến điện được bố trí phù hợp với mạng lưới giao thông
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Từng bước đầu tư hệ thống chiếu
sáng tại khu vực trung tâm xã, các công trình công cộng và các tuyến giao thông
chính. Đồng thời khai thác hiệu quả các trạm biến áp hiện có, cải tạo và nâng
công suất tại các khu vực có nhu cầu sử dụng điện tăng cao, bảo đảm phù hợp với
định hướng phát triển của xã.
5.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp
nước
Hệ thống cấp nước của xã được định
hướng khai thác chủ yếu từ các khe suối tự nhiên và các công trình cấp nước tự
chảy hiện có, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và phân bố dân cư phân
tán. Duy trì, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung hiện hữu; ưu tiên sửa
chữa, cải tạo các công trình cấp nước tại các thôn Lầu Câu Phình, Cáng Phình,
Thôn I, Thôn II và các khu vực còn khó khăn về nước sinh hoạt. Đồng thời bổ
sung các giải pháp trữ nước, xử lý nước và cấp nước quy mô nhỏ nhằm nâng cao khả
năng tiếp cận nước sạch của người dân.
Công tác bảo vệ nguồn nước được
thực hiện gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sông suối và các công trình
cấp nước. Quản lý, khai thác hợp lý các nguồn nước mặt gồm sông Đà, sông Nậm Mức
và hệ thống suối tự nhiên; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, bảo
đảm nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và phát triển bền vững trên địa bàn
xã.
5.4.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải của xã
được định hướng theo mô hình thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện địa
hình miền núi và dân cư phân tán. Khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư tập
trung từng bước tổ chức thu gom, xử lý nước thải theo quy mô phù hợp; ưu tiên
các giải pháp xử lý phân tán, quy mô nhỏ, dễ quản lý và vận hành.
Đối với khu dân cư phân tán, nước
thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại hoặc các công trình xử lý hộ
gia đình trước khi thải ra môi trường. Nước thải chăn nuôi được xử lý bằng hầm
biogas hoặc các công trình phù hợp; các cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở y tế
và công trình công cộng phải có hệ thống xử lý đạt quy chuẩn môi trường.
Việc thu gom, xử lý nước thải gắn
với bảo vệ hệ thống suối, khe nước và nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn; không
xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
Định hướng thu gom, phân loại
và xử lý chất thải rắn trên địa bàn xã Sín Chải phù hợp với điều kiện địa hình
miền núi và phân bố dân cư phân tán; tăng cường xử lý tại nguồn đối với chất thải
hữu cơ, chất thải chăn nuôi và khu vực dân cư phân tán.
Chất thải y tế, chất thải nguy
hại, chất thải xây dựng và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu
gom, quản lý, xử lý theo quy định.
Định hướng quy hoạch xây dựng
điểm tập kết bãi thải tập trung tại thôn Tà Chinh và thôn Làng Sảng, phục vụ
nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn. Vị trí bố trí bảo đảm yêu
cầu vệ sinh môi trường; hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư, nguồn nước và đất sản
xuất.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa:
Quy hoạch nghĩa trang được tổ
chức phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và phong tục tập quán; tiếp tục
duy trì các nghĩa trang hiện có và từng bước hình thành các khu nghĩa trang tập
trung quy mô liên bản. Định hướng xây dựng nghĩa trang tập trung xã Sín Chải tại
thôn Tả Sìn Thàng.
5.4.6. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông
a) Hạ tầng viễn thông:
Phát triển đồng bộ mạng thông
tin di động, mạng viễn thông cố định và internet băng rộng; mở rộng vùng phủ
sóng đến các bản vùng cao, khu dân cư phân tán và vùng sản xuất. Từng bước mở rộng
mạng cáp quang đến khu trung tâm xã, cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế
và các điểm dân cư tập trung; khuyến khích sử dụng chung hạ tầng viễn thông nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tư và phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn xã.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông xã Sín Chải
được định hướng phát triển đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và không gian
phát triển của xã, phù hợp điều kiện miền núi và dân cư phân tán; ưu tiên sử dụng
chung hạ tầng, hạn chế đầu tư trùng lặp và từng bước hiện đại hóa mạng lưới viễn
thông.
Mạng viễn thông được phát triển
theo hướng cáp quang hóa, kết nối từ trung tâm xã đến các bản dân cư thông qua
các tuyến giao thông chính; ưu tiên ngầm hóa cáp viễn thông tại khu trung tâm
xã và các khu dân cư tập trung, đồng thời duy trì giải pháp cáp treo tại khu vực
địa hình phức tạp phù hợp điều kiện thực tế.
Các cột anten, trạm viễn thông
được bố trí tại khu vực thuận lợi về địa hình và kết nối hạ tầng; khuyến khích
sử dụng chung cột điện, hào kỹ thuật và các công trình hạ tầng dùng chung nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm an toàn công trình và thích ứng với điều kiện
thiên tai khu vực miền núi.
5.4.7. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương
tại các vùng sản xuất tập trung, cải tạo các tuyến dẫn nước, bổ sung các công
trình điều tiết nhỏ như hồ chứa, đập dâng, bể chứa tại khu vực thiếu nước; đồng
thời kết hợp thủy lợi với giao thông nội đồng và các giải pháp phòng chống
thiên tai, bảo vệ rừng đầu nguồn. Định hướng nâng cấp hệ thống kênh mương trên
địa bàn xã.
5.5.
Phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu:
Quy hoạch không gian xã Sín Chải
gắn với yêu cầu phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn chế
phát triển dân cư, công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,
lũ ống, ven suối và sườn dốc lớn. Ưu tiên rà soát, sắp xếp, ổn định dân cư tại
các khu vực có nguy cơ cao; đồng thời bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và
hành lang suối nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai.
Từng bước bố trí quỹ đất và đầu
tư các giải pháp phòng chống thiên tai tại các khu vực xung yếu; bảo vệ khu dân
cư, hệ thống giao thông và hạ tầng thiết yếu. Khuyến khích áp dụng các biện
pháp sản xuất nông - lâm nghiệp bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước
và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.6. Cấp
độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện
nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Sín Chải có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo
đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Sín Chải và Thủ trưởng
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Sín Chải;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Kèm theo Quyết định số: 1349/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
2026- 2035
|
2036- 2045
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
52
|
56
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
8
|
7
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
84
|
114
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
2
|
5
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
26
|
19
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
19
|
15
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
17
|
12
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
7.100
|
7.100
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
12.000
|
12.000
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
190,2
|
190,2
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
A
|
A
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
B
|
B
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
15
|
15
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
10
|
10
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
65
|
100
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
300
|
350
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥ 50%
|
50
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SÍN CHẢI
(Kèm theo Quyết định số: 1349/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
Hiện trạng năm 2025
|
Đến năm 2035
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
18.889,27
|
100,00
|
18.889,27
|
100,00
|
18.889,27
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
17.931,72
|
94,93
|
17.954,73
|
95,05
|
17.781,72
|
94,14
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
9.823,58
|
52,01
|
6.920,38
|
36,64
|
6.024,87
|
31,90
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
8.106,24
|
42,91
|
10.977,45
|
58,11
|
11.700,45
|
61,94
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
1,90
|
0,01
|
56,90
|
0,30
|
56,40
|
0,30
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
217,77
|
1,15
|
299,76
|
1,59
|
503,97
|
2,67
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
77,08
|
0,41
|
87,68
|
0,46
|
127,98
|
0,68
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
9,17
|
0,05
|
13,54
|
0,07
|
15,65
|
0,08
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,06
|
0,00
|
4,06
|
0,02
|
11,46
|
0,06
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh,
di tích, đình đền
|
14,38
|
0,08
|
14,38
|
0,08
|
32,38
|
0,17
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
0,20
|
0,001
|
0,20
|
0,001
|
5,20
|
0,028
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
|
|
|
|
0,70
|
0,00
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
116,47
|
0,62
|
142,57
|
0,75
|
258,27
|
1,37
|
|
-
|
Đất giao thông
|
100,22
|
0,53
|
118,32
|
0,63
|
188,02
|
1,00
|
|
-
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
|
2,00
|
0,01
|
2,00
|
0,01
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
14,23
|
0,08
|
16,23
|
0,09
|
16,23
|
0,09
|
|
-
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
2,01
|
0,01
|
6,01
|
0,03
|
52,01
|
0,28
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
0,21
|
0,00
|
32,21
|
0,17
|
42,21
|
0,22
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,21
|
0,00
|
5,13
|
0,03
|
10,13
|
0,05
|
|
3
|
Đất khác
|
739,77
|
3,92
|
634,77
|
3,36
|
603,57
|
3,20
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
526,02
|
2,78
|
471,02
|
2,49
|
470,82
|
2,49
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
213,75
|
1,13
|
163,75
|
0,87
|
132,75
|
0,70
|