|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1308/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG NHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị
và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
513/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của UBND tỉnh Điện Biên Phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung xã Mường Nhà, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
123/TTr-UBND ngày 17/6/2026 của UBND xã Mường Nhà và Báo cáo thẩm định số
3252/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Mường Nhà tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Xã Mường Nhà thuộc khu vực phía
Nam của tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 64 km,
phạm vi ranh giới tiếp giáp của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Núa Ngam và
xã Phình Giàng;
- Phía Đông giáp xã Phình Giàng
và giáp tỉnh Sơn La;
- Phía Tây giáp xã Núa Ngam và
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
- Phía Nam giáp nước Cộng hòa
dân chủ nhân dân Lào và xã Mường Lèo, tỉnh Sơn La.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích lập quy hoạch:
46.377,51 ha (463,78 km²).
- Quy mô dân số hiện trạng: 9.742
người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Lấy ổn định chính trị - xã hội
và nâng cao đời sống nhân dân làm mục tiêu trung tâm; mọi chủ trương, dự án phải
đảm bảo an ninh, trật tự và quyền lợi hợp pháp của người dân.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp
bền vững gắn với chuyển dịch cơ cấu sản xuất, ứng dụng kỹ thuật, bảo vệ tài
nguyên đất rừng và phát huy lợi thế sản xuất hàng hóa, thực hiện chương trình sản
phẩm OCOP.
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ trên toàn xã sau sáp nhập, bảo đảm công bằng
tiếp cận dịch vụ cho các khu dân cư mới và cũ.
- Phát triển kết cấu hạ tầng
theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp
điện và cấp nước sạch; khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa.
- Xây dựng bộ máy quản lý tinh
gọn, tăng cường năng lực chính quyền cơ sở; phát huy vai trò tổ chức chính trị
- xã hội và cộng đồng trong công tác quy hoạch, giám sát.
- Kết hợp bảo tồn văn hóa, bản
sắc các dân tộc với phát triển du lịch cộng đồng, dịch vụ quy mô nhỏ; bảo đảm
hài hòa giữa phát triển và gìn giữ bản sắc.
- Phòng chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên thiên nhiên phải được lồng ghép trong
mọi chương trình, dự án.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược,
định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại
hội Đảng bộ xã Mường Nhà nhiệm kỳ 2025 - 2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và
phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng
phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực và
cửa khẩu Huổi Puốc của tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của
tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không
gian: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm xã;
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ và
nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng
điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo môi trường sinh thái,
bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc
trưng vùng miền biên giới; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát
triển du lịch trải nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch
sử, du lịch sinh thái,…
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao
thông kết nối tỉnh Điện Biên và cửa khẩu Huổi Puốc đẩy mạnh phát triển dịch vụ
thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch
văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý,
hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở
để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển
khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
xã theo quy định.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh
và trật tự an toàn xã hội.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
- Là đơn vị hành chính cấp xã mới
sau sáp nhập, có quy mô dân số và diện tích lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nông - lâm nghiệp
là ngành kinh tế chủ đạo, định hướng chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng
công nghệ cao và chăn nuôi bền vững.
- Có lợi thế tăng cường kết nối
hạ tầng, mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại - dịch vụ nông thôn và nâng
cao thu nhập cho người dân.
- Giữ vị trí quan trọng trên trục
kết nối khu vực phía Nam tỉnh Điện Biên và vùng biên giới, góp phần đảm bảo quốc
phòng, an ninh.
- Có tiềm năng phát triển du lịch
sinh thái, bảo tồn văn hóa dân tộc và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
- Xã phấn đấu đạt chuẩn nông
thôn mới năm 2030, hướng tới nông thôn mới hiện đại năm 2045, phát triển hài
hòa kinh tế - xã hội - môi trường, ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và dịch
vụ công.
3.2. Vai trò và chức
năng:
- Vai trò:
+ Vùng sản xuất nông nghiệp
quan trọng, cung ứng lương thực, thực phẩm và các sản phẩm nông - lâm nghiệp
cho thị trường.
+ Góp phần bảo đảm an ninh
lương thực, ổn định sinh kế cho người dân vùng cao và thực hiện mục tiêu giảm
nghèo bền vững.
+ Có tiềm năng phát triển du lịch
sinh thái, văn hóa cộng đồng, gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc.
+ Địa bàn có tiềm năng phát triển
kinh tế nông thôn, mở rộng sản xuất hàng hóa và chăn nuôi đại gia súc.
+ Giữ vai trò quan trọng về quốc
phòng, an ninh khu vực biên giới, góp phần ổn định dân cư, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ và trật tự an toàn xã hội.
- Chức năng:
+ Là xã có chức năng bảo đảm quốc
phòng - an ninh và đối ngoại biên giới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội; Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong quản lý, bảo vệ chủ quyền,
an ninh biên giới quốc gia; tăng cường hợp tác, giao lưu hữu nghị với các địa
phương nước bạn Lào.
+ Là địa bàn có chức năng bảo tồn
sinh thái và phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước;
chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; Phát triển
kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định lâu dài đời sống dân cư.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
12.000 người; trong đó lao động khoảng 9.000 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
13.700 người; trong đó lao động khoảng 10.000 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
45.077,07 ha; đất xây dựng 1.053.13 ha; đất khác 247,30 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
44.381,19 ha; đất xây dựng 1.830,88 ha; đất khác 165,44 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên,
hiện trạng dân cư, sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, không
gian toàn xã được tổ chức thành ba vùng phát triển chức năng chủ đạo:
(1) Vùng 1: Vùng phát triển
năng lượng
- Diện tích khoảng 18.300,90 ha,
khu vực phía Bắc và Đông Bắc đường Quốc lộ 279C.
- Định hướng ưu tiên phát triển
các dự án năng lượng và hạ tầng kỹ thuật liên quan, đồng thời duy trì ổn định
các khu dân cư hiện hữu, phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp phù hợp với điều
kiện địa hình và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh thái.
(2) Vùng 2: Vùng trung tâm
xã và phát triển kinh tế cửa khẩu
- Diện tích khoảng 7.665,12 ha,
khu vực phía Nam xã Mường Nhà.
- Là vùng động lực phát triển của
toàn xã, tập trung các chức năng hành chính, thương mại, dịch vụ, logistics và
các hoạt động kinh tế cửa khẩu. Đồng thời tiếp tục phát triển các khu dân cư hiện
hữu, hình thành các điểm dân cư tập trung mới phù hợp với nhu cầu phát triển đô
thị hóa nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ
công và cơ hội việc làm.
(3) Vùng 3: Vùng phát triển
nông nghiệp và sản xuất chế biến
- Diện tích khoảng 20.411,51
ha, khu vực phía Tây và Tây Nam đường Quốc lộ 279C.
- Ưu tiên phát triển các vùng sản
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm sản
và phát triển kinh tế nông thôn. Các điểm dân cư hiện hữu được duy trì, chỉnh
trang và nâng cấp hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân, đồng thời
bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.
Các vùng phát triển có mối liên
kết chặt chẽ thông qua hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, bảo đảm
phân bố hợp lý dân cư, lao động và các hoạt động kinh tế trên toàn địa bàn, tạo
động lực phát triển bền vững cho xã Mường Nhà sau sáp nhập.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung
tâm xã
Quy hoạch không gian trung tâm
xã được nghiên cứu trên cơ sở lựa chọn các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát triển của địa phương sau
sáp nhập đơn vị hành chính.
Khu trung tâm hành chính mới của
xã Mường Nhà được quy hoạch tại bản Na Há, với quy mô khoảng 49,12 ha, phát triển
dọc theo tuyến Quốc lộ 279C. Đây là khu vực có vị trí thuận lợi về giao thông,
nằm trên trục kết nối chính giữa các khu dân cư trong xã và kết nối với trung
tâm các xã lân cận cũng như khu vực cửa khẩu biên giới.
Ranh giới khu trung tâm được
xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch chung, bao gồm khu vực bố trí trụ sở hành
chính, các công trình công cộng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao,
thương mại - dịch vụ và các khu dân cư phát triển tập trung. Không gian trung
tâm được tổ chức theo mô hình phát triển tuyến kết hợp tập trung, lấy Quốc lộ
279C làm trục động lực phát triển chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp
cận các dịch vụ công và phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội.
Khu trung tâm bản Na Há giữ vai
trò là hạt nhân phát triển của toàn xã sau sáp nhập, là trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công. Đồng thời đây cũng là đầu mối liên
kết giữa các vùng phát triển chức năng của xã, bao gồm vùng phát triển năng lượng,
vùng phát triển kinh tế cửa khẩu và vùng phát triển nông nghiệp, sản xuất chế
biến. Thông qua tuyến Quốc lộ 279C, khu trung tâm có khả năng lan tỏa các động
lực phát triển đến các khu vực dân cư, vùng sản xuất và các điểm phát triển
kinh tế trên địa bàn.
Việc hình thành khu trung tâm
hành chính mới tại bản Na Há góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước sau
sáp nhập đơn vị hành chính, tối ưu hóa việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, ổn định dân cư
và từng bước hình thành cực tăng trưởng mới của xã Mường Nhà trong giai đoạn
phát triển đến năm 2035 và các năm tiếp theo.
b) Định hướng khu vực dân cư
tập trung
- Khu dân cư hiện hữu
+ Khi tiến hành cải tạo, chỉnh
trang điểm dân cư hiện hữu phải đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất của
khu dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu dành cho các mục đích khác. Khu vực
đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch được giữ lại; khu vực đã ổn định cần
chỉnh trang, cải tạo. Những khu đất không còn phù hợp phải chuyển đổi mục đích
sử dụng.
+ Các giải pháp cải thiện điều
kiện sống của nhân dân trong các điểm dân cư cũ như tổ chức lại các không gian
chức năng, nâng cấp mạng lưới giao thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.
+ Rà soát lại sự phân bố dân cư
theo các quy hoạch đã và đang thực hiện. Tuỳ theo tiềm năng và thế mạnh về phát
triển kinh tế của địa phương xác định rõ mô hình xã nông nghiệp, xã phi nông
nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại.
+ Cần chuyển đổi mục đích sử dụng
những thửa đất canh tác nhỏ lẻ xen lẫn với đất thổ cư để có điều kiện hoàn thiện
hệ thống hạ tầng xã hội và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Đối với đất để ở quy hoạch mới
và mở rộng điểm dân cư nông thôn
+ Các khu ở mới được đánh giá,
nghiên cứu phù hợp với nhu cầu phát triển từng khu vực của xã. Trong đó sắp xếp
bố trí quỹ đất, các điểm dân cư cần di dời, tái định cư; nhà ở xã hội cho đồng bào
dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, hộ tái định cư, đối tượng chính sách,
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng theo quy định; Khu vực bố trí đất
ở phải gắn với hệ thống hạ tầng thiết yếu, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới theo
quy định.
+ Trong tương lai, vẫn sử dụng
giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, đảm bảo phục vụ sản xuất và
sinh hoạt của người dân.
- Đề xuất các mô hình nhà ở
nông thôn phù hợp và các nhóm nhà ở nông thôn kết hợp với khu sản xuất thuận tiện,
phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù trên địa bàn xã. Các khu ở mới hình thức
không gian nhà ở dạng nhà ở nông thôn miền núi, nhà trệt hoặc 1 lầu, mái ngói,
đảm bảo vệ sinh môi trường, có tổ chức hầm tự hoại cho khu vệ sinh.
- Đề xuất các mô hình nhà sàn,
nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.
- Khuyến khích nâng tầng tạo bộ
mặt nông thôn mới. Xây dựng công trình vệ sinh tự hoại phù hợp với điều kiện
sinh hoạt, sản xuất. Tổ chức mặt bằng phù hợp với loại hình kinh doanh, sản xuất.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a) Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở
hành chính mới của xã tại bản Na Há.
- Công trình công cộng: Bưu điện,
trung tâm văn hóa - thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được
bố trí kết hợp với hồ điều hòa vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp
cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.
b) Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành xây dựng trường
liên cấp.
- Xây mới 01 điểm trường tiểu học
bản Huổi Cảnh.
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã
đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Rà soát các điểm trường lẻ
trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo,
nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng
dân số và giảm bán kính phục vụ.
c) Y tế
* Đến năm 2035:
- Phòng khám đa khoa và Trạm y
tế cần được tu sửa, nâng cấp. Khuôn viên trong và xung quanh thoáng mát, sạch sẽ
đảm bảo vệ sinh bằng cách trồng nhiều cây xanh, cây bóng mát, vườn hoa
- Mở rộng trạm y tế vị trí bản
Na Há.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo,
nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các
cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d) Văn hóa, thể dục thể thao
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm văn
hóa - thể thao bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng,
sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn
hóa các bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng
quy hoạch nhà văn hóa các bản theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với các công
trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối
với cấp xã.
đ) Hạ tầng bưu chính
* Đến năm 2035:
- Nâng cấp, kiên cố hóa hạ tầng
tại 02 Điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có.
- Xây dựng mới bưu điện trung
tâm xã tại bản Na Há.
- Tích hợp các điểm bưu điện
văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch
vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu
chính xã Mường Nhà hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh, là mắt
xích chuyển phát quan trọng trên hành lang kinh tế Tây Nam của tỉnh Điện Biên nối
sang Lào.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035
- Xây dựng hệ thống công trình
quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.
- Bố trí xây dựng trụ sở Công
an xã, trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã ở khu vực trung tâm xã tại bản Na Há quy
mô đảm bảo theo quy định.
* Đến năm 2045: Tiếp tục hoàn
thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội
với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
Phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế bổ trợ quan trọng, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa
truyền thống, cảnh quan tự nhiên, bản sắc dân tộc và các sản phẩm nông nghiệp đặc
trưng của địa phương.
- Ưu tiên phát triển các loại
hình du lịch sinh thái, cộng đồng, văn hóa và trải nghiệm, phù hợp với định hướng
phát triển du lịch của tỉnh Điện Biên.
- Hình thành các sản phẩm du lịch
đặc trưng, gồm: trải nghiệm vùng sản xuất dứa Pu Lau; quảng bá sản phẩm OCOP,
nông sản và ẩm thực địa phương; trải nghiệm văn hóa cộng đồng các dân tộc Thái,
Mông, Khơ Mú, Lào; du lịch gắn với lễ hội, nghệ thuật dân gian và nghề thủ công
truyền thống.
- Định hướng hình thành không
gian du lịch khu vực cửa khẩu, gồm các điểm dừng chân, không gian văn hóa cộng
đồng, điểm giới thiệu sản phẩm OCOP, nông sản, thủ công truyền thống và ẩm thực
địa phương.
- Khuyến khích phát triển
homestay và các dịch vụ du lịch cộng đồng, đồng thời xây dựng các tuyến du lịch
kết nối Cửa khẩu Huổi Puốc với vùng dứa Pu Lau, các bản văn hóa truyền thống và
các điểm du lịch trong khu vực.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Xây dựng các công trình
thương mại, dịch vụ cấp xã như trung tâm thương mại, siêu thị… gắn với các
trung tâm tiểu vùng để đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân,
phục vụ yêu cầu phát triển du lịch, công nghiệp, TTCN.
- Xây dựng Khu I cửa khẩu Huổi
Puốc, khu nhà hàng, khách sạn, hội chợ triển lãm và cửa hàng miễn thuế, …
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ
thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung
tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại
trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Tích cực thu hút các doanh
nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào địa bàn xã, ưu tiên các dự án chế biến nông - lâm
sản, chế biến thực phẩm, bảo quản nông sản sau thu hoạch (mắc ca, cà phê, ...)
và giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và
nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông theo quy hoạch nhằm tăng cường kết nối giữa
trung tâm xã, các bản, khu vực sản xuất và khu vực biên giới, tạo điều kiện thuận
lợi cho giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
- Quan tâm hỗ trợ các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đổi mới trang thiết bị theo hướng ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường nhằm nâng cao chất
lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm địa phương.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Phát triển nông nghiệp theo
hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường; nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả sản xuất.
- Duy trì ổn định diện tích cây
lương thực, phát triển các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, dứa, cây ăn quả, cây
dược liệu, cây lâm nghiệp; mở rộng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, bền vững.
- Tập trung phát triển các sản
phẩm OCOP và nông sản đặc trưng, như dứa mật Mường Nhà, tỏi Mường Nhà, gạo chất
lượng cao gắn với thương hiệu gạo Điện Biên; nâng cao giá trị gia tăng và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng
sản xuất hàng hóa, an toàn sinh học, nâng cao chất lượng đàn vật nuôi, tăng cường
phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng bền vững, gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát triển kinh tế dưới
tán rừng, du lịch sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bố trí các khu chức năng dịch
vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn, phục vụ sản xuất, quảng bá và tiêu thụ
các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương.
- Phát triển các vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung (cà phê và mắc ca,...) tạo động lực chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững.
- Duy trì ổn định hệ thống sản
xuất nông - lâm nghiệp, gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu
nhập và đời sống người dân đến năm 2035, định hướng đến năm 2045.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10.
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
- Đối với khu vực hiện trạng đã
xây dựng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung trong tương lai cần đầu tư xây
dựng thành hệ thống nửa riêng, sử dụng giếng tách dòng ở cuối nguồn. Nước thải
sẽ đưa về khu xử lý trước khi xả ra môi trường bằng cách xây dựng hệ thống cống
bao.
- Đối với khu vực xây mới: sử dụng
hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Trong hành lang cây xanh cách
ly các khu kho tàng bến bãi bố trí mương hở thoát nước mưa đấu nối liên thông với
suối, kênh tiêu nước mưa hiện có.
- Hướng thoát chính sông Nậm
Nưa, thoát về khe, suối hiện trạng rồi thoát đi.
5.10.2. Hạ tầng giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Quốc lộ 279C: Tuyến có
ý nghĩa quan trọng kết nối khu vực, được quy hoạch đạt cấp III,IV - miền núi
quy mô tối thiểu 2 - 4 làn xe.
+ Đường tỉnh 139C cải tạo, nâng
cấp theo quy hoạch tỉnh Điện Biên, định hướng quy mô đạt đường cấp V, 2 làn xe
cơ giới.
- Giao thông đối nội: Gồm các
tuyến đường trục xã, liên bản, trục bản và các tuyến đường bản làng thiết kế đảm
bảo các tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn theo Quyết định số 932/QĐ-BGTVT
ngày 18/7/2022 của Bộ giao thông vận tải và theo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Mường Nhà, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
- Đường giao thông nội đồng:
Trong những năm tiếp theo cần mở rộng và nâng cấp cứng hóa bằng hình thức đổ bê
tông xi măng các tuyến đường đất.
- Bến xe: Xây dựng 01 bến xe
khách loại 5 tại bản Lói với diện tích 0,77 ha, bến xe được xây dựng đảm bảo
theo quy định
5.10.3. Hạ tầng cấp điện
Quan điểm phát triển: Phát triển
theo lộ trình, gắn liền với tăng trưởng xanh, hiệu quả và bền vững; gắn với bảo
vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, khai thác và sử dụng lâu dài các nguồn tài
nguyên và giữ vững cân bằng sinh thái, chủ động thích nghi, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Giai đoạn đầu: Nguồn điện xã
Mường Nhà được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua hệ thống đường dây trung thế
35kV và các trạm biến áp phân phối hiện trạng trên địa bàn.
- Giai đoạn sau năm 2035: Nguồn
điện cung cấp cho xã Mường Nhà dự kiến gồm các nguồn thủy điện bản Ban, thủy điện
sông Mã 1, điện mặt trời, điện gió,… đảm bảo cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
trên địa bàn.
- Đến năm 2045 dự kiến thực hiện
một số dự án điện lực như: Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh
Điện Biên; Dự án thủy điện Bản Ban; Công trình điện sinh hoạt bản Tin Tốc; Dự
án thủy điện Sông Mã 1, công trình cấp điện Pha Thanh, .... Việc sử dụng các
nguồn điện như thủy điện Bản Ban, thủy điện Sông Mã 1, điện mặt trời, điện gió…
có vai trò quan trọng trong đảm bảo nhu cầu cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản
xuất trên địa bàn xã Mường Nhà. Các nguồn năng lượng này góp phần nâng cao khả
năng cung cấp điện ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sản
xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu
sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời.
Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân
cách. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt
cắt ≤10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Hạ tầng cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ
nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy
cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Duy trì sử dụng các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay
thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên,
đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
- Cần thực hiện vệ sinh thường
xuyên các bể nước sinh hoạt, giếng nước khoan, khuyến khích lắp đặt hệ thống
máy lọc nước RO tại các hộ gia đình. Đảm bảo đến năm 2045 100% hộ gia đình sử dụng
nước sạch hợp vệ sinh.
- Xây dựng nhà máy cấp nước sạch
tại bản Na Khoang.
5.10.5. Hệ thống thủy lợi,
thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Hệ thống thủy lợi
Tập trung nâng cấp, cải tạo và
xây dựng mới hệ thống thủy lợi, kênh mương và các công trình cấp, tiêu nước nhằm
bảo đảm phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống ngập úng và đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội.
b) Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được
đầu tư đồng bộ, bảo đảm thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt theo quy định về bảo
vệ môi trường, gắn với mạng lưới giao thông và thủy lợi hiện có.
- Đối với khu vực trung tâm xã:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
- Đối với khu vực dân cư tại
các bản: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải xử lý nước thải cục bộ
tại hộ gia đình và các cơ quan bằng bể tự hoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến
khích sử dụng các loại bể tự hoại cải tiến. Xây dựng hệ thống cống bao, giếng
tách dòng ở cuối nguồn, sau đó đưa về các trạm xử lý cục bộ tại các bản.
c) Quản lý chất thải rắn
- Công tác quản lý chất thải rắn
được tăng cường theo hướng thu gom, phân loại và xử lý hợp vệ sinh; khuyến
khích phân loại rác tại nguồn, tái sử dụng chất thải hữu cơ phục vụ sản xuất
nông nghiệp.
- Tăng cường quản lý chất thải
rắn xây dựng theo quy định, đẩy mạnh phân loại, tái sử dụng và tái chế nhằm giảm
thiểu tác động đến môi trường, góp phần xây dựng môi trường nông thôn xanh, sạch,
bền vững.
- Xã quy hoạch 01 bãi rác tập
trung tại bản Xôm để phục vụ nhu cầu xử lý chất thải.
d) Hạ tầng khu nghĩa trang,
nghĩa địa
- Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng
các nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp
đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới
khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
- Giai đoạn dài hạn: quy hoạch
mới nghĩa trang tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu an táng của người dân và đảm bảo
vệ sinh môi trường theo.
5.10.6. Quy hoạch hạ tầng
thông tin viễn thông; định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Định hướng phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông của xã tập trung nâng cấp, mở rộng mạng viễn thông,
Internet và hệ thống truyền thanh cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc
của người dân. Tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm phát sóng di động ứng dụng
công nghệ hiện đại, bảo đảm mỹ quan và nâng cao chất lượng phủ sóng trên toàn địa
bàn, đặc biệt tại các khu vực xa trung tâm. Duy trì, nâng cấp hệ thống truyền
hình, Internet theo hướng kết hợp hạ tầng vô tuyến và hữu tuyến, sử dụng chung
với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Đồng thời, tăng cường đầu tư, sửa
chữa và lắp đặt bổ sung hệ thống truyền thanh không dây tại các bản, khu dân cư
nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Đến năm 2045, xã dành quỹ đất phù hợp để xây dựng các trạm
phát sóng di động, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, thúc đẩy chuyển
đổi số và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Định hướng phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công và đời sống
nhân dân. Từng bước xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số phù hợp với
điều kiện thực tiễn của địa phương; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong
sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, phát triển hạ tầng kỹ thuật và xây dựng
nông thôn mới.
5.11.
Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Mường Nhà có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa tổ chức công bố công
khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực
hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ
án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch,
trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Mường Nhà và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Mường Nhà;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1308/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
----------------------
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
25
|
143,16
|
156,23
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
5
|
38,49
|
38,59
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
5
|
254,0
|
782,06
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
13,22
|
12,27
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
105,25
|
94,74
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
3.700- 5.600
|
3.700- 5.600
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
6.700
|
6.700
|
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
18.100
|
18.100
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
2.454
|
2.454
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
9.000
|
9.000
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/điểm
|
150
|
300- 2.800
|
300- 2.800
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh tổng hợp của đồ án.
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG NHÀ
(Kèm theo Quyết định số: 1308/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
---------------------
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Diện tích hiện trạng năm 2025 (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Phương án sử dụng đất quy hoạch đến năm 2035 (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Tăng/giảm (ha)
|
Phương án sử dụng đất quy hoạch đến năm 2045 (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Tăng/giảm (ha)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(5)-(3)
|
(8)
|
(9)
|
(10)=(8)-(3)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
46.377,51
|
100,00
|
46.377,51
|
100,00
|
|
46.377,51
|
100,00
|
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
45.673,46
|
98,48
|
45.077,07
|
97,20
|
-596,39
|
44.381,19
|
95,70
|
-1.292,27
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
20.088,74
|
43,31
|
14.785,58
|
31,88
|
-5.303,16
|
13.944,14
|
30,07
|
-6.144,60
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
25.562,01
|
55,12
|
30.182,78
|
65,08
|
4.620,77
|
29.999,34
|
64,69
|
4.437,33
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
22,71
|
0,05
|
16,71
|
0,04
|
-6,00
|
18,98
|
0,04
|
-3,73
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
0,00
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
|
|
92,00
|
0,20
|
92,00
|
418,73
|
0,90
|
418,73
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
288,54
|
0,62
|
1.053,13
|
2,27
|
764,59
|
1.830,88
|
3,95
|
1.542,34
|
|
2.1
|
Đất ở
|
112,42
|
0,24
|
171,79
|
0,37
|
59,37
|
214,04
|
0,46
|
101,62
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
21,43
|
0,04
|
46,18
|
0,10
|
24,75
|
52,86
|
0,11
|
31,43
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,94
|
|
16,81
|
0,04
|
15,87
|
16,81
|
0,04
|
15,87
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
|
|
4,57
|
|
|
4,57
|
0,01
|
4,57
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
|
|
26,19
|
0,06
|
26,19
|
77,54
|
0,17
|
77,54
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
3,29
|
0,01
|
146,42
|
0,32
|
143,13
|
168,98
|
0,36
|
165,69
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
4,86
|
0,01
|
57,84
|
0,12
|
52,98
|
57,84
|
0,12
|
52,98
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
131,66
|
0,29
|
425,67
|
0,92
|
294,01
|
1.071,42
|
2,31
|
939,76
|
|
2.8.1
|
Đất giao thông
|
109,16
|
0,24
|
249,16
|
0,54
|
140,00
|
288,41
|
0,62
|
179,25
|
|
2.8.2
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
|
2,00
|
0,00
|
2,00
|
2,20
|
0,00
|
2,20
|
|
2.8.3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
21,98
|
0,05
|
22,98
|
0,05
|
1,00
|
30,83
|
0,07
|
8,85
|
|
2.8.4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
0,52
|
|
151,53
|
0,33
|
151,01
|
749,98
|
1,62
|
749,46
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
|
|
103,31
|
|
|
108,85
|
0,23
|
108,85
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
13,95
|
0,03
|
54,36
|
0,12
|
40,41
|
57,98
|
0,13
|
44,03
|
|
3
|
Đất khác
|
415,50
|
0,89
|
247,30
|
0,53
|
-168,20
|
165,44
|
0,36
|
-250,06
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
177,49
|
0,38
|
206,93
|
0,45
|
29,44
|
142,10
|
0,31
|
-35,39
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
238,01
|
0,51
|
40,37
|
0,09
|
-197,64
|
23,33
|
0,05
|
-214,68
|