|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 8 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ
DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO TỈNH ĐẮK LẮK
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ
quan hành chính nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn
cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn
cứ Thông tư số 05/2025/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin
báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 84/TTr-VPUBND
ngày 17 tháng 7 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và
khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi
bỏ Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Đắk Lắk;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh (đăng tải);
- Các phòng, Trung tâm thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC (B).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ KHAI
THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định nguyên tắc quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là Hệ thống); việc cập nhật
thông tin, thực hiện chế độ báo cáo; kết nối, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm an toàn
thông tin và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình quản
lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống.
2. Quy
chế này không áp dụng đối với báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về
thống kê, chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước và chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.
3. Các
nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các
cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ
thống.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ
thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk là hệ thống thông tin hỗ trợ cập nhật, thu
thập, tổng hợp, phân tích, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo, phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và đáp ứng yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Cơ
quan chủ sở hữu Hệ thống (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) là Ủy ban nhân
dân tỉnh Đắk Lắk.
3. Cơ
quan chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống (sau đây gọi tắt là cơ quan quản
lý, vận hành) là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
4.
Giao diện số (Dashboard) hiển thị thông tin các chỉ tiêu là bảng điều khiển kỹ
thuật số dùng để tổng hợp, hiển thị dữ liệu của các cơ quan, đơn vị dưới dạng
chỉ số và thông tin đo lường, phục vụ đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện công
việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk
1.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin,
an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý thông tin trên môi trường mạng và
các nội dung đã được phê duyệt trong hồ sơ xác định cấp độ an toàn thông tin của
Hệ thống.
2. Bảo
đảm Hệ thống vận hành liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ; có khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với hệ thống
thông tin báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin chuyên ngành của các sở, ban, ngành đã được xây dựng, vận hành ổn định
và các hệ thống thông tin khác; tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Đắk Lắk, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về an toàn thông tin và cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống
thông tin.
3. Bảo
đảm cung cấp số liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ, phục vụ hiệu quả công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Số
liệu báo cáo phải được đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương
về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính, bảo đảm thuận lợi cho việc tổng
hợp, phân tích và chia sẻ thông tin báo cáo.
5. Hệ
thống phải được bảo đảm vận hành ổn định, liên tục, an toàn; dữ liệu phải được
sao lưu định kỳ, lưu trữ, khai thác theo phân quyền và có phương án dự phòng,
khôi phục dữ liệu, ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật.
6. Việc
phân quyền tài khoản cho người sử dụng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao; cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm quản lý, bảo vệ
tài khoản, mật khẩu và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động phát sinh từ tài khoản
được giao theo quy định.
7. Kế
hoạch bảo trì, nâng cấp, hiệu chỉnh Hệ thống phải được thông báo đến các cơ
quan, đơn vị có liên quan chậm nhất 24 giờ trước khi thực hiện, trừ trường hợp
xử lý sự cố khẩn cấp hoặc theo yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG
VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 5. Địa chỉ truy cập và chức năng của Hệ thống thông tin
báo cáo tỉnh Đắk Lắk
1. Hệ
thống được truy cập tại địa chỉ: https://baocao.daklak.gov.vn.
2. Hệ
thống đáp ứng các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo quy định tại các điều 17, 18 và 19 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của
Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 6. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và kinh phí
1. Hệ
thống được bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, máy chủ và các điều kiện cần
thiết để vận hành ổn định, thông suốt.
2.
Kinh phí quản lý, vận hành, duy trì, nâng cấp, hoàn thiện nền tảng phần mềm, hạ
tầng kỹ thuật và công nghệ cho Hệ thống được bảo đảm từ ngân sách tỉnh và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, quản
lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Điều 7. Tổ chức quản lý, vận hành
Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối quản lý kỹ thuật, quản trị phần mềm,
cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật và công nghệ liên quan đến Hệ thống:
1. Tổ
chức quản lý, vận hành Hệ thống, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin và kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác theo quy định.
2. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai ứng dụng Hệ
thống; tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống khi có yêu cầu hoặc khi Hệ thống được
nâng cấp, điều chỉnh chức năng; chuyển giao quyền quản trị Hệ thống phù hợp cho
các cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai các chế độ báo cáo do Ủy ban nhân
dân tỉnh giao và báo cáo quản lý nhà nước chuyên ngành; tiếp nhận phản ánh, hướng
dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và phối hợp xử lý các sự cố phát sinh trên Hệ thống.
Điều 8. Tổ chức khai thác, sử dụng
1. Các
cơ quan, đơn vị, địa phương:
a)
Phân công nhiệm vụ, cụ thể hóa trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trực thuộc
trong việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống trong quá trình thực hiện các
chế độ báo cáo theo Quy chế này.
b) Bố
trí bộ phận hoặc cử tối thiểu 01 công chức, viên chức hoặc người lao động làm đầu
mối kiêm nhiệm quản trị Hệ thống, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan,
đơn vị, địa phương và phạm vi, nhiệm vụ, quyền quản trị được giao; phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình vận
hành, khai thác, sử dụng Hệ thống.
c) Bảo
đảm các điều kiện hạ tầng kết nối mạng, máy tính và các thiết bị liên quan phục
vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống; xây dựng, triển khai các
phương án, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị.
2. Bộ
phận, người quản trị Hệ thống của cơ quan, đơn vị:
a) Đề
xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khởi tạo, thu hồi, sửa đổi tài khoản và phân
quyền cho người được giao quản trị, khai thác Hệ thống tại cơ quan, đơn vị; quản
trị hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo thuộc
thẩm quyền của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống; đề xuất, tham mưu và tổ chức cập
nhật, sửa đổi, bổ sung, chuẩn hóa biểu mẫu khi cần thiết, bảo đảm hạn chế trùng
lặp chỉ tiêu, dữ liệu và tăng khả năng tái sử dụng dữ liệu.
b) Hỗ
trợ, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị
khai thác Hệ thống; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cấp, hiệu
chỉnh phần mềm Hệ thống và xử lý, khắc phục sự cố phát sinh (nếu có).
3. Cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị được giao khai
thác, sử dụng Hệ thống:
a) Thực
hiện nghiêm các quy định của Quy chế này và phân công nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị về quản lý, khai thác Hệ thống.
b) Tự
quản lý tài khoản, bảo vệ mật khẩu tài khoản cá nhân, không sử dụng tài khoản của
người khác và không để người khác sử dụng tài khoản của mình trên Hệ thống; trường
hợp mất mật khẩu phải kịp thời báo cáo, đề nghị người quản trị Hệ thống của cơ
quan, đơn vị tổng hợp thông tin và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp
lại.
c) Chủ
động theo dõi, xử lý yêu cầu thực hiện báo cáo hoặc tiếp nhận, tổng hợp thông
tin báo cáo được phân công; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, dữ liệu
trao đổi, cung cấp và báo cáo trên Hệ thống bằng tài khoản cá nhân của mình.
d) Kịp
thời thông báo, phối hợp với bộ phận, người quản trị Hệ thống của cơ quan, đơn
vị hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý các sự cố phát sinh trong quá
trình khai thác, sử dụng Hệ thống.
Điều 9. Quyền của tài khoản được cấp
1. Tài
khoản quản trị hệ thống và tổng hợp được sử dụng để cấu hình, quản trị, vận
hành phần mềm; theo dõi tiến trình xử lý dữ liệu, kết quả đối soát; kiểm tra dữ
liệu đối soát giữa Hệ thống và các hệ thống nguồn khác, gồm các quyền sau:
a) Quản
lý chỉ tiêu của đơn vị.
b) Tạo
biểu mẫu nhập liệu, phân quyền tài khoản nhập liệu, duyệt số liệu.
c) Tạo
biểu mẫu báo cáo, phân tài khoản tạo báo cáo, duyệt báo cáo, theo dõi tình hình
thực hiện báo cáo.
d)
Phân công tài khoản tiếp nhận báo cáo do cơ quan, đơn vị khác gửi đến.
e) Tạo
giao diện số (Dashboard) hiển thị thông tin các chỉ tiêu của đơn vị.
2. Tài
khoản sử dụng gồm các quyền sau:
a) Tài
khoản lãnh đạo đơn vị là tài khoản được gán quyền phê duyệt báo cáo, có trách
nhiệm kiểm tra, kiểm soát, phê duyệt báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý, gồm các
quyền: duyệt số liệu; duyệt báo cáo của đơn vị; theo dõi tình hình thực hiện
báo cáo của đơn vị; xem biểu đồ các chỉ tiêu của đơn vị.
b) Tài
khoản người nhập liệu là tài khoản được gán quyền cập nhật đầy đủ, kịp thời
thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý, gồm các quyền: tạo báo cáo của đơn vị;
nhập số liệu đối với biểu mẫu được giao; duyệt số liệu đối với biểu mẫu được
phân công phụ trách (nếu được ủy quyền); xem giao diện số (Dashboard) hiển thị
các chỉ tiêu của phòng, ban phụ trách.
Chương III
CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀ CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO
Điều 10. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo
cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo
1. Thiết
lập hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo cấp tỉnh, cấp xã:
a)
Trên Hệ thống được thiết lập sẵn danh mục báo cáo, mẫu đề cương và biểu mẫu số
liệu báo cáo theo các quyết định công bố danh mục chế độ báo cáo do Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành.
b) Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, tổ chức cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo cấp tỉnh, cấp xã trên Hệ
thống khi có thay đổi, sửa đổi, bổ sung; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương rà soát, chuẩn hóa biểu mẫu, hạn chế việc nhập liệu trùng lặp,
tăng khả năng chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu phục vụ công tác tổng hợp, phân
tích, chỉ đạo, điều hành.
2. Điều
chỉnh, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu
báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh:
a) Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ
sung chỉ tiêu, chế độ báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế - xã hội phục vụ chỉ
đạo, điều hành của tỉnh.
b) Căn
cứ hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo định kỳ được Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành tại điểm a khoản 2 Điều này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở
Tài chính, Thống kê tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thiết
lập, cập nhật, điều chỉnh nội dung; hướng dẫn khai thác, thực hiện chế độ báo
cáo trên Hệ thống.
3. Thiết
lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, đề cương
báo cáo phục vụ quản lý nhà nước chuyên ngành của cơ quan, đơn vị:
a) Trường
hợp cơ quan, đơn vị, địa phương chưa triển khai Hệ thống nhưng có nhu cầu ứng dụng
Hệ thống của tỉnh thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép
ứng dụng Hệ thống để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước. Kinh phí thiết lập hệ thống
chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo chuyên ngành do
cơ quan, đơn vị, địa phương chi trả theo quy định.
b) Trường
hợp cơ quan chuyên ngành đã có hệ thống thông tin ngành dọc và có nhu cầu kết nối
với Hệ thống của tỉnh thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép kết nối;
đồng thời, làm đầu mối phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kết
nối, liên thông giữa hệ thống thông tin ngành dọc và Hệ thống của tỉnh, bảo đảm
chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà
nước tại địa phương.
Điều 11. Thu thập, tổng hợp và ký duyệt dữ liệu
1. Việc
thu thập, tổng hợp dữ liệu được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ
thống nhằm tạo lập nguồn dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ thống.
2. Nguồn
số liệu cung cấp cho Hệ thống chủ yếu từ các báo cáo của cơ quan cấp dưới và
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
3.
Chuyên viên các phòng, ban chuyên môn thực hiện thu thập, tổng hợp số liệu liên
quan đến lĩnh vực, chỉ tiêu do phòng, ban phụ trách.
4. Số
liệu tổng hợp được các phòng, ban chuyên môn chuyển đến lãnh đạo đơn vị để ký
duyệt.
a) Trường
hợp lãnh đạo đơn vị không phê duyệt, phải nêu rõ lý do; số liệu tổng hợp được
chuyển lại phòng, ban chuyên môn để chỉnh sửa theo yêu cầu và trình phê duyệt lại.
b) Trường
hợp lãnh đạo đơn vị phê duyệt, số liệu tổng hợp được lưu vào kho cơ sở dữ liệu
tổng hợp của đơn vị để phục vụ công tác báo cáo, thống kê.
Điều 12. Thành phần báo cáo
Báo
cáo được thiết lập, cập nhật theo Điều 10 của Quy chế này gồm
02 (hai) phần:
1. Phần
báo cáo thể hiện các chỉ tiêu dưới dạng bảng biểu:
a) Tùy
theo từng loại báo cáo, đơn vị tạo lập biểu mẫu theo các chỉ tiêu được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao thông qua Hệ thống hoặc theo nhu cầu thực tế của đơn vị.
b) Nội
dung và phương pháp tính các chỉ tiêu báo cáo được thiết lập trên Hệ thống.
2. Phần
báo cáo thuyết minh gồm nhận xét, đánh giá, đề xuất, kiến nghị dưới dạng văn bản
được đính kèm trên Hệ thống.
Điều 13. Thời hạn gửi báo cáo
1. Việc
giao cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo phải tuân thủ quy định về chế
độ báo cáo hoặc yêu cầu quản lý nhà nước; thời điểm giao báo cáo phải trước thời
hạn yêu cầu gửi báo cáo ít nhất 03 ngày, trừ báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ,
ngành Trung ương.
2. Trường
hợp thời hạn báo cáo trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định
của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp
theo sau ngày nghỉ đó.
3. Đối
với báo cáo chuyên đề, đột xuất, thực hiện theo yêu cầu cụ thể của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trường
hợp đơn vị chủ trì mở hoặc đóng chức năng tiếp nhận báo cáo trên Hệ thống trong
thời gian khác với quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải thông báo
cho các đơn vị thực hiện báo cáo, trong đó nêu rõ thời gian mở, thời gian đóng
chức năng tiếp nhận, thời hạn cập nhật thông tin, thời hạn gửi báo cáo và thời
gian chốt số liệu. Thời gian cập nhật thông tin, gửi báo cáo được Hệ thống ghi
nhận, tổng hợp.
5. Đối
với báo cáo định kỳ, thời gian chốt số liệu thực hiện theo chế độ báo cáo được
cơ quan có thẩm quyền ban hành. Khi thiết lập báo cáo trên Hệ thống, cơ quan chủ
trì phải xác định rõ kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu, thời hạn cập nhật và
thời hạn gửi báo cáo để các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thống nhất.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ BẢO
ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 14. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin
khác
Cơ
quan quản lý, vận hành chủ trì xây dựng Hệ thống, bảo đảm tích hợp, kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu và liên thông với các hệ thống thông tin khác theo quy
định; ưu tiên kết nối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành của
các sở, ban, ngành đã được xây dựng, vận hành ổn định nhằm giảm nhập liệu thủ
công, hạn chế trùng lặp, sai sót và phục vụ tái sử dụng dữ liệu. Việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm thông suốt giữa Hệ thống với Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ, hệ thống thông tin báo cáo của các bộ, cơ quan và các hệ thống
thông tin có liên quan; đồng thời, tuân thủ quy định về quản lý, chia sẻ dữ liệu,
an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định pháp
luật có liên quan.
Điều 15. Biện pháp bảo đảm vận hành Hệ thống thông tin báo
cáo tỉnh Đắk Lắk
1. Cơ
quan quản lý, vận hành Hệ thống có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật
để bảo đảm Hệ thống hoạt động ổn định, liên tục; tổ chức giám sát, theo dõi
tình trạng vận hành, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc phối hợp xử lý các sự cố
phát sinh.
2. Cơ
quan quản lý, vận hành Hệ thống thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ; xây dựng,
duy trì phương án dự phòng, khôi phục dữ liệu và ứng phó sự cố nhằm hạn chế
nguy cơ mất mát, sai lệch dữ liệu hoặc gián đoạn hoạt động của Hệ thống.
3. Cơ
quan quản lý, vận hành Hệ thống lập kế hoạch bảo trì, nâng cấp, hiệu chỉnh Hệ
thống và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan chậm nhất 24 giờ trước
khi thực hiện thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công
vụ hoặc hình thức phù hợp khác, trừ trường hợp xử lý sự cố khẩn cấp hoặc yêu cầu
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
4. Các
cơ quan, đơn vị và cá nhân khai thác, sử dụng Hệ thống có trách nhiệm phối hợp
với cơ quan quản lý, vận hành trong việc kiểm tra, bảo trì, nâng cấp, hiệu chỉnh
và khắc phục sự cố Hệ thống.
Điều 16. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
1.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống:
a) Xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống
thông tin; tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tổ
chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; triển khai biện pháp phòng, chống tấn
công mạng, mã độc, truy cập trái phép và các nguy cơ gây mất an toàn thông tin,
an ninh mạng đối với Hệ thống.
c) Chủ
trì hoặc phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
đơn vị có liên quan giám sát, phát hiện, xử lý sự cố an toàn thông tin, an ninh
mạng; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống:
a) Chấp
hành các quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng; chịu trách
nhiệm trước pháp luật đối với hành vi vi phạm trong quá trình quản lý, khai
thác, kết nối và cập nhật dữ liệu trên Hệ thống.
b) Thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng khi kết nối, cập nhật,
khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống theo Quy chế này và quy định của pháp
luật.
c) Kịp
thời thông báo và phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống, cơ quan có
thẩm quyền và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xử lý sự cố mất an
toàn thông tin, an ninh mạng.
3. Thiết
bị đầu cuối khi kết nối với Hệ thống phải được cài đặt, cập nhật thường xuyên phần
mềm phòng, chống vi rút, mã độc và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn thông
tin khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 17. Duy trì hoạt động, bảo trì, nâng cấp, hiệu chỉnh
1. Hệ
thống phải được thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp, hiệu chỉnh để bảo đảm
hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
2. Hệ
thống phải được bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để vận
hành, khai thác, sử dụng trong phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm hoạt động liên tục,
thông suốt, ổn định, nhanh chóng, thuận lợi; đáp ứng yêu cầu về tốc độ xử lý,
truyền tải thông tin, dữ liệu điện tử.
3. Hằng
năm, cơ quan quản lý, vận hành phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà
soát, đề xuất phương án nâng cấp, hiệu chỉnh chức năng của Hệ thống phù hợp với
văn bản hướng dẫn của Trung ương và nhu cầu thực tế. Ưu tiên hoàn thiện các chức
năng tích hợp dữ liệu tự động, cảnh báo tiến độ báo cáo, theo dõi tình hình cập
nhật số liệu, khai thác dữ liệu lịch sử, xây dựng giao diện số (Dashboard) theo
phân quyền và tăng cường tiện ích nhằm bảo đảm việc khai thác, sử dụng Hệ thống
nhanh chóng, ổn định, hiệu quả.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ THAM GIA HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 18. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các
cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tham mưu giải pháp bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
công nghệ, an toàn thông tin, an ninh mạng để Hệ thống hoạt động hiệu quả; định
kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh về tình hình sử dụng, khai thác Hệ thống (lồng ghép vào báo cáo định kỳ
về công tác kiểm soát thủ tục hành chính).
2. Thường
xuyên tổng hợp khó khăn, vướng mắc; tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy chế
để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và hoạt động của các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Tổ
chức quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả Hệ thống tại các cơ quan hành
chính nhà nước; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và an ninh mạng để
Hệ thống hoạt động ổn định; tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
cho các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu khai thác Hệ thống, nhất là khi
Hệ thống được nâng cấp, điều chỉnh chức năng.
Điều 19. Các cơ quan chủ trì tham mưu, tổng hợp báo cáo
Kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm chế độ cập nhật
thông tin, báo cáo do đơn vị mình chủ trì tham mưu, tổng hợp theo danh mục chế
độ báo cáo được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
trên địa bàn tỉnh.
Điều 20. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã,
phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
1.
Cung cấp số liệu và cập nhật thông tin của ngành, lĩnh vực mình, bảo đảm chính
xác, đầy đủ và kịp thời trên Hệ thống; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng
dữ liệu, số liệu thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách để phục vụ việc tổng hợp báo
cáo trên Hệ thống.
2. Thường
xuyên rà soát, đối chiếu, bổ sung thông tin trên Hệ thống và các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu liên quan; phối hợp chuẩn hóa, cập nhật, khai thác dữ liệu lịch
sử theo phân quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, đánh giá và chia sẻ thông
tin báo cáo theo quy định.
3. Tổ
chức quán triệt, thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này; định kỳ 06
tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
về tình hình sử dụng, khai thác Hệ thống, khó khăn, vướng mắc, đề xuất nâng cấp,
hoàn thiện Hệ thống để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (lồng ghép vào
báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính).
Điều 21. Công an tỉnh
Công
an tỉnh phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có
liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
cho Hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật về an toàn thông tin đối với thiết bị đầu cuối
được sử dụng để khai thác Hệ thống theo quy định; hướng dẫn, phối hợp xử lý sự
cố an toàn thông tin, an ninh mạng đối với Hệ thống theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định
về công nghệ đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
đô thị thông minh; phối hợp hướng dẫn, triển khai giải pháp bảo đảm kết nối,
dùng chung hạ tầng công nghệ thông tin theo quy định.
Điều 23. Sở Tài chính
1. Chủ
trì, phối hợp với Thống kê tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện thu thập, tổng
hợp và cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Thường
xuyên rà soát, phối hợp với Thống kê tỉnh cung cấp các chỉ tiêu báo cáo kinh tế
- xã hội để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật lên Hệ thống.
3. Phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thống kê tỉnh đôn đốc, hướng dẫn các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan cập nhật số liệu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên Hệ thống;
đồng thời, rà soát tính chính xác của số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
đã giao cho các ngành.
Điều 24. Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh
(IOC)
1.
Giám sát, phối hợp điều hành Hệ thống; theo dõi tiến độ cập nhật thông tin, số
liệu của các cơ quan, đơn vị và tính chính xác của thông tin, kết quả đầu ra trên
Hệ thống. Định kỳ hằng tháng, hằng quý, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
về tình hình cập nhật thông tin báo cáo của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống.
2. Đôn
đốc, giám sát các cơ quan, đơn vị trong quá trình vận hành, khai thác Hệ thống.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc
các quy định tại Quy chế này.
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực
hiện Quy chế này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát
sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trường
hợp văn bản được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.