|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5/2025/TT-VPCP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VÀ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 36/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn
cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước;
Căn
cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan
thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo
định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Thông tư này quy định các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Văn phòng Chính phủ và việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông
tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
2.
Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ tại Thông tư này, chế độ báo cáo định kỳ khác
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ thực hiện theo quy định
tại các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp xã).
3. Các
tổ chức, cá nhân liên quan khác.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ
thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi là Hệ thống) là Hệ
thống thông tin hỗ trợ cập nhật, thu thập, tổng hợp, phân tích,
cung cấp thông tin, số liệu báo cáo, phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Văn phòng Chính phủ và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Tài khoản quản trị cấp
cao là tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được cấp theo quy định của
pháp luật về định danh và xác thực điện tử; được
Văn phòng Chính phủ phân quyền quản trị trên Hệ
thống.
3. Tài khoản người sử dụng là tài khoản định danh điện tử mức độ
2 của cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), được đăng ký theo
quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử và được phân quyền để sử
dụng, khai thác Hệ thống.
Điều 4. Yêu cầu đối với cơ quan gửi báo cáo
1.
Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu.
2. Kịp
thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ
quan nhận báo cáo trả lại trên Hệ thống.
Điều 5. Yêu cầu đối với cơ quan nhận báo cáo
1. Kiểm tra,
tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm
quyền.
2. Kịp
thời trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những
báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác.
Điều 6. Phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Việc cập nhập, tổng hợp thông tin, số liệu, duyệt và gửi, nhận báo
cáo quy định tại Thông tư này thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống.
Riêng đối với Biểu số I.04/VPCP/TH tại Phụ
lục I, Biểu số II. 02/VPCP/TH tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
2. Trường hợp Hệ thống có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi,
nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng
hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các
phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Ký số báo cáo điện tử
Cơ quan gửi báo cáo điện tử sử dụng chứng thư số chuyên dùng công vụ được cấp
theo quy định để ký số vào các báo cáo điện tử, gói tin dữ
liệu báo cáo điện tử trên Hệ thống theo quy định của pháp luật.
Chương II
CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ
Điều 8. Các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Văn phòng Chính phủ
1. Báo
cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
theo điểm a khoản 1 Điều 41 và
khoản 3 Điều 42 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số
39/2022/NĐ-CP.
2. Báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện chương trình công tác theo khoản
4 Điều 22 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số
39/2022/NĐ-CP.
3. Báo cáo kết quả gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ
công việc trên môi trường mạng theo Quyết định số
28/2018/QĐ-TTg về việc gửi, nhận văn bản điện
tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước và các quy định liên quan.
4. Báo cáo về tổ chức các cuộc
họp theo Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg quy định chế độ họp trong hoạt
động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
5. Báo cáo kết quả chuẩn hóa chế độ báo cáo, triển khai Hệ thống thông tin báo cáo
của bộ, cơ quan, địa phương theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
quy định về chế
độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
6. Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp
luật về Công báo điện tử theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Đánh giá công tác quản lý, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương, trong đó nêu rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân;
b) Đánh giá kết quả thực hiện các đề án được giao trong
Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chương trình làm việc của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư (nếu có); kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương;
c) Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; trong đó nêu rõ chỉ đạo, điều
hành trọng tâm, nổi bật; ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị phương hướng, giải
pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tới.
2. Tần suất thực hiện báo cáo: 06 tháng và hằng năm.
3. Thời gian chốt số liệu
báo cáo: Theo Quy chế làm việc
của Chính phủ và yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 6
và ngày 15 tháng 12 hằng năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
41 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP.
b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp, xây dựng Báo cáo kiểm điểm
công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trình Chính phủ
thảo luận và thông qua tại phiên họp Chính phủ thường kỳ 06 tháng, hằng năm.
5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chương trình
công tác
1. Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Tình hình, kết quả thực hiện chương trình công tác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội thuộc thẩm quyền của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
2. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng (các tháng: 1, 2; 4,
5; 7, 8; 10, 11), hằng quý (các quý: I, III), 6 tháng đầu năm và hằng năm.
3. Thời gian chốt số liệu
báo cáo: Theo Quy chế làm việc
của Chính phủ và yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo
cáo trước ngày 25 hằng tháng, trước ngày 25 tháng cuối quý, trước ngày 25 tháng
6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm theo quy định tại khoản 4
Điều 22 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số
39/2022/NĐ-CP.
b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp, báo
cáo tại phiên họp
Chính phủ thường kỳ hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 22
Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP.
5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Báo cáo kết quả gửi,
nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng
1. Nội dung yêu cầu báo
cáo: Số lượng
văn bản điện tử gửi, nhận; số lượng đơn vị xử lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường
mạng sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2. Tần
suất thực hiện báo cáo: Hằng quý (quý I, II,
III) và hằng năm.
3. Thời
gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại các
khoản 2 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 23 của tháng cuối quý, ngày 23
tháng 12 hằng năm.
b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp
báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi báo cáo Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, ngày 25
tháng 12 hằng năm.
5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số
liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
6. Trường
hợp Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác số
liệu theo các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Phụ
lục III kèm theo Thông tư này thì không cần cập nhật, duyệt, gửi báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thiết lập cơ chế đồng bộ tự động giữa Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia, bảo đảm việc chốt số liệu,
thời hạn gửi báo cáo điện tử cho Văn phòng Chính phủ đáp ứng quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Điều 12. Báo cáo về tổ chức các cuộc họp
1. Nội
dung yêu cầu báo cáo: Số lượng, loại hình và hình thức tổ chức các cuộc họp do lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
chủ trì hoặc ủy quyền cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc chủ trì.
2. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Các
bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt báo cáo về việc tổ chức các cuộc họp tại bộ, cơ quan ngang bộ và gửi chậm nhất vào ngày 23 tháng 12 hằng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hằng năm; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp, duyệt báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn và cập nhật việc tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 23 tháng 12 hằng năm.
c) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ
chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.
5. Mẫu
đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục IV kèm theo
Thông tư này.
Điều 13. Báo cáo kết quả chuẩn hóa chế độ báo cáo và triển khai
Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương
1. Nội
dung yêu cầu báo cáo: Kết quả chuẩn hóa chế độ báo cáo và triển khai Hệ thống
thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương.
2. Tần suất thực hiện báo cáo:
Hằng năm.
3. Thời gian chốt số liệu báo
cáo: Theo quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 23 tháng 12 hằng năm.
b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp
báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi báo cáo Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.
5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục V kèm theo Thông tư
này.
Điều
14. Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo
điện tử
1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo điện
tử.
2. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
3. Thời gian chốt số liệu
báo cáo: Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Cơ quan thực hiện báo
cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
báo cáo chậm nhất vào ngày 23 tháng 12 hằng năm.
b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, gửi báo cáo Chính phủ chậm nhất
vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.
5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số
liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ
lục VI kèm theo Thông tư này.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC
HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Điều
15. Chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ
Hệ thống có các chức
năng đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 17, 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, gồm các nhóm chức năng chính như sau:
1. Quản
lý các chế độ báo cáo quy định tại Điều 8 Thông tư này, bao gồm:
a) Tạo
mới, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý nội dung từng chế độ báo cáo, bảo đảm đầy đủ
các thành phần của chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Nghị
định số 09/2019/NĐ-CP và Thông tư này trên Hệ thống; quản lý thời hạn thực
hiện báo cáo theo quy định của từng chế độ báo cáo;
b) Thiết
lập các biểu mẫu điện tử
tương tác theo Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại các Phụ lục
kèm theo Thông tư này; bảo đảm tính thuận tiện, linh hoạt, dễ sử dụng, thân thiện
với người dùng;
c) Gán
các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo tương ứng với các biểu mẫu điện tử
của từng chế độ báo cáo.
2. Quản
lý người dùng trên Hệ thống, bao gồm:
a)
Thêm mới, điều chuyển người dùng giữa các cơ quan, đơn vị khi có sự thay đổi về
chức năng, nhiệm vụ hoặc do yêu cầu công tác;
b)
Phân quyền cập nhật, tổng hợp, duyệt và gửi báo cáo điện tử theo phân công của
cơ quan, đơn vị;
c) Phân
cấp quản lý người dùng theo nguyên tắc: Quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý toàn bộ người dùng của các cơ quan, đơn vị trực
thuộc. Trường hợp cần thiết, tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp quyền quản lý người dùng cho tài khoản của
các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
3.
Theo dõi tình hình cập nhật, tổng hợp, duyệt và gửi báo cáo điện tử của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc hoặc cấp dưới thông qua các màn hình hiển thị trực quan
(Dashboard) hoặc chức năng của Hệ thống.
4. Các phân hệ phần mềm phục vụ công tác báo cáo định
kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do Văn phòng Chính phủ chủ trì xây dựng.
Điều
16. Tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống
1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký, quản lý tài khoản định danh của tổ chức theo quy định
của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; sử dụng các tài khoản này để quản
trị người dùng tại bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp, quản lý các chế độ báo
cáo trên Hệ thống hoặc phân cấp việc quản lý theo quy định tại Điều
15 Thông tư này.
2. Văn phòng Chính phủ
phân quyền quản trị cấp cao cho các tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trên Hệ
thống.
3. Cán bộ, công chức,
viên chức được phân công thực hiện các chế độ báo
cáo đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để khai
thác, sử dụng Hệ thống; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng,
khai thác Hệ thống
1. Khai thác, sử dụng chức
năng của Hệ thống được quy định tại Điều 15
Thông tư này để thực hiện các chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ; phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề,
đột xuất khác theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này
trên Hệ thống; khai thác các thông tin tổng
hợp, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc khai thác các thông tin, dữ
liệu được công khai trên Hệ thống phục vụ công tác chuyên môn.
2. Thông báo cho Văn phòng Chính phủ ngay sau khi phát hiện Hệ thống
có sai sót, sự cố kỹ thuật dẫn tới ảnh hưởng hoạt động hoặc an ninh, an toàn thông tin của Hệ thống; đóng góp ý kiến cho Văn phòng Chính phủ để cải tiến cách thức
quản lý và hoàn thiện Hệ thống.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng một văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn
bản quy phạm pháp luật mới đó.
Điều 19. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2026 và thay thế Thông tư số 01/2020/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và
quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có
trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Văn phòng Chính phủ theo quy định tại Thông tư này và các văn
bản quy phạm pháp luật khác; chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo thực hiện trên Hệ thống.
3. Đơn
vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này
theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng
Chính phủ./.
|
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Trần Văn Sơn
|
PHỤ LỤC I
ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO
KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
A. ĐỀ
CƯƠNG BÁO CÁO
|
Mẫu:
I.01- ĐC/VPCP/TH
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO
CÁO KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
- Đơn vị báo cáo:
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ UBND cấp tỉnh.
- Đơn vị nhận báo cáo:
Văn phòng Chính phủ.
|
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ
THỰC HIỆN
1. Đánh giá công tác quản lý, điều hành của bộ,
cơ quan, địa phương
Đánh
giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, điều hành của bộ, cơ
quan, địa phương; nêu rõ nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
2. Đánh giá kết quả thực hiện các đề án được giao trong Chương trình công tác của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chương
trình làm việc
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
(nếu có) (theo Biểu số I.01/VPCP/TH Phụ lục I); kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương (theo Biểu số I.02/VPCP/TH Phụ lục I).
Riêng Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống kê nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao các bộ, cơ quan thực hiện liên quan đến địa phương mình nhưng chưa được các bộ,
cơ quan triển khai thực hiện, cần đôn đốc (theo Biểu số I.03/VPCP/TH Phụ lục
I).
3. Chi tiết tình hình thực
hiện nhiệm vụ theo Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và thực hiện nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại văn bản mật (theo Biểu số I.04/VPCP/TH Phụ
lục I): Tổng hợp, duyệt và gửi theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo
vệ bí mật nhà nước.
4. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; trong đó nêu rõ chỉ đạo, điều
hành trọng tâm, nổi bật; ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; bài học kinh nghiệm.
II. PHƯƠNG HƯỚNG,
NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
Đề xuất, kiến nghị phương hướng, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ trong 6 tháng cuối năm hoặc năm tiếp theo.
B.
CÁC BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO
I. KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
|
Tổng số đề án giao đầu năm
|
Số đề án giao bổ sung
|
Số đề án xin lùi/ rút khỏi
CTCT
|
Số đề án phải trình
|
Theo cấp trình
|
Số đề án đã trình
|
Số đề án đã ban hành
|
Số đề án chưa trình
|
Tỷ lệ đã trình so với số phải
trình
|
|
Chính phủ
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Trong hạn
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4) = (1)+(2)-(3)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12) = ((7)+(8))/(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG
TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ
|
Tổng số đề án giao đầu năm
|
Số đề án giao bổ sung
|
Số đề án xin lùi/ rút khỏi CTLV
|
Số đề án phải trình
|
Theo cấp trình
|
Số đề án đã trình
|
Số đề án đã ban hành
|
Số đề án chưa trình
|
Tỷ lệ đã trình so với số phải trình
|
|
Bộ Chính trị
|
Ban Bí thư
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Trong hạn
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4) = (1)+(2)-(3)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12) = ((7)+(8))/(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
|
Tổng số nhiệm vụ được giao
|
Nhiệm vụ giao tại văn bản không mật
|
Nhiệm vụ giao tại văn bản mật
|
Số nhiệm vụ đã hoàn thành
|
Số nhiệm vụ chưa hoàn thành
|
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Trong hạn
|
Quá hạn
|
|
(1) = (2)+(3) = (4)+(5)+(6)+(7)
|
(2) = (1)-(3)
|
(3) = (1)-(2)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ QUÁ
HẠN CHƯA HOÀN THÀNH GIAO TẠI VĂN BẢN KHÔNG MẬT
(gồm cả nhiệm vụ giao tại văn bản quy phạm pháp luật)
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[1]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Thời hạn thực hiện
|
Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[2]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Bộ, cơ quan thực hiện
|
Thời hạn
thực hiện[3]
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
I. CHI TIẾT TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (MẬT)
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[4]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cấp trình/
Thời hạn trình[5]
|
Tình hình thực hiện
|
|
Chính phủ
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Đã trình[6]
(Văn bản trình)
|
Đã ban hành[7]
(Văn bản ban hành)
|
Chưa trình[8]
|
|
Trong hạn
|
Quá hạn
(Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CHI TIẾT TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ (MẬT)
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[9]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cấp trình/Thời hạn trình[10]
|
Tình hình thực hiện
|
|
Chính phủ
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Bộ Chính trị
|
Ban Bí thư
|
Đã trình[11]
(Văn bản trình)
|
Đã ban hành[12]
(Văn bản ban hành)
|
Chưa trình[13]
|
|
Trong hạn
|
Quá hạn
(Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. CHI TIẾT TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI VĂN BẢN MẬT
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[14]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Tình hình thực hiện
|
|
Đã hoàn thành[15]
|
Chưa hoàn thành[16]
|
|
Đúng hạn
(Văn bản trình)
|
Quá hạn
(Văn bản trình)
|
Trong hạn
|
Quá hạn
(Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC II
CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO TÌNH
HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[17]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Vụ, đơn vị VPCP theo dõi
|
Thời hạn hoàn thành
|
Đã hoàn thành
|
Chưa hoàn thành
|
Nguyên nhân chậm triển khai thực hiện
|
Khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị
|
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Trong hạn
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT
|
Văn bản giao nhiệm vụ[18]
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Vụ, đơn vị VPCP theo dõi
|
Thời hạn hoàn thành
|
Đã hoàn thành
|
Chưa hoàn thành
|
Nguyên nhân chậm triển khai thực hiện
|
Khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị
|
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Trong hạn
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ
GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số:5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
|
Số lượng văn bản gửi
|
Số lượng văn bản nhận
|
|
Tổng số
|
Văn bản giấy
|
Văn bản điện tử không kèm văn bản
giấy
|
Văn bản điện tử kèm văn bản giấy
|
Tổng số
|
Văn bản giấy
|
Văn bản điện tử không kèm văn bản
giấy
|
Văn bản điện tử kèm văn bản giấy
|
|
(1)=(2)+(3)+(4)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(6)+(7)+(8)
|
(6)
|
(7 )
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng đơn vị
đã gửi, nhận văn bản điện tử
|
Số lượng đơn vị
đã xử lý công việc trên môi trường mạng
|
Số lượngVụ, Cục
và tương đương
|
|
Tổng số
|
Vụ
|
Cục
|
Tương đương
|
Tổng số
|
Vụ
|
Cục
|
Tương đương
|
Tổng số
|
Vụ
|
Cục
|
Tương đương
|
|
(1) = (2)+(3)+(4)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5) = (6) + (7) + (8)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9) = (10) + (11) + (12)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng đơn vị
đã gửi, nhận văn bản điện tử
|
Số lượng đơn vị
đã xử lý công việc trên môi trường mạng
|
Số lượng đơn vị ở
địa phương
|
|
Tổng số
|
Các sở, ngành và
tương đương thuộc UBND cấp tỉnh
|
UBND cấp xã
|
Tổng số
|
Các sở, ngành và
tương đương thuộc UBND cấp tỉnh
|
UBND cấp xã
|
Tổng số
|
Các sở, ngành và
tương đương thuộc UBND cấp tỉnh
|
UBND cấp xã
|
|
(1) = (2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
(4) = (5) + (6)
|
(5)
|
(6)
|
(7) = (8) + (9)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC IV
CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ TỔ
CHỨC CÁC CUỘC HỌP
(Ban hành kèm theo Thông tư số:5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
|
Tổng số cuộc họp
|
Theo loại hình họp
|
Theo hình thức tổ chức họp
|
|
Giao ban
|
Chuyên đề
|
Loại hình khác
|
Trực tiếp
|
Trực tuyến
|
|
(1)=(2)+(3)+(4)=(5)+(6)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Chỉ tổng hợp những cuộc họp do lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì họp hoặc ủy quyền cho lãnh đạo các đơn vị thuộc bộ, cơ quan chủ trì.
|
Tổng số cuộc họp
|
Theo loại hình họp
|
Theo hình thức tổ chức họp
|
|
Giao ban
|
Chuyên đề
|
Loại hình khác
|
Trực tiếp
|
Trực tuyến
|
|
(1) = (2)+(3)+(4)=(5)+(6)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Chỉ tổng hợp những cuộc họp do lãnh đạo UBND cấp xã chủ trì
họp hoặc ủy quyền cho lãnh đạo các đơn vị thuộc UBND cấp xã chủ trì họp.
|
STT
|
Cấp chủ trì họp
|
Tổng số cuộc họp
|
Theo loại hình họp
|
Theo hình thức tổ chức họp
|
|
Giao ban
|
Chuyên đề
|
Loại hình khác
|
Trực tiếp
|
Trực tuyến
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)=(4)+(5)+(6)=(7)+(8)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Mục 1: Văn phòng UBND hoặc đơn vị chức năng được UBND cấp tỉnh
giao cung cấp số liệu và điền vào biểu mẫu. Lưu ý chỉ tổng hợp những cuộc họp
do lãnh đạo UBND cấp tỉnh chủ trì họp hoặc ủy quyền cho lãnh đạo các đơn vị thuộc
UBND cấp tỉnh chủ trì họp.
- Mục 2: Số liệu tổng hợp
từ báo cáo của UBND các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
PHỤ
LỤC V
CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ
CHUẨN HÓA, ĐIỆN TỬ HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA
BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
|
Tổng số chế độ báo cáo thuộc phạm
vi quản lý đến kỳ báo cáo
|
Tổng số báo cáo đã chuẩn hóa
|
Tổng số báo cáo được công bố
sau chuẩn hóa
|
Văn bản công bố chế độ báo cáo
(nếu có)[19]
|
|
Số lượng phát sinh trong kỳ báo
cáo[20]
|
Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo[21]
|
Số lượng phát sinh trong kỳ báo
cáo
|
Số lượng luỹ kế đến kỳ báo cáo
|
|
Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều
hành của bộ, cơ quan, địa phương
|
Báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số báo cáo triển khai trên
Hệ thống thông tin báo cáo (HTTTBC) của bộ, cơ quan, địa phương
|
Địa chỉ truy cập HTTTBC của bộ,
cơ quan, địa phương
|
|
Số lượng phát sinh trong kỳ báo
cáo
|
Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo[22]
|
|
Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều
hành của bộ, cơ quan, địa phương
|
Báo cáo của bộ, cơ quan, địa
phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC VI
CÁC BIỂU
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO
ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
CÔNG BÁO ĐIỆN TỬ
|
Tổng số Công báo điện tử xuất bản
|
Số lượng văn bản đăng Công báo
điện tử
|
Công báo điện tử
có định dạng PDF có ký số
|
Công báo điện tử
có định dạng khác
|
Lưu trữ văn bản
gửi đăng Công báo điện tử
|
Mức độ khai
thác Công báo điện tử cấp tỉnh
|
|
VB QPPL
|
VB khác
|
Thường xuyên
|
Không thường xuyên
|
Không thực hiện
|
Thường xuyên
|
Không thường xuyên
|
Không khai thác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG BÁO CẤP TỈNH
III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ):
Lưu ý:
- Cách điền cột (4): Nếu đã thực
hiện điền số 1, chưa thực hiện điền số 0.
- Cách điền cột (5): Nếu đã thực hiện định dạng nào ghi cụ thể định dạng
đó, chưa thực hiện điền số 0.
- Cách điền các cột: (6)(7)(8) và (9)(10)(11): Lựa chọn
1 trong 3 phương án, lựa chọn phương án nào thì điền số 1 vào cột tương ứng, 2
cột còn lại để trống.
[1] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản giao nhiệm vụ.
[2] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản giao nhiệm vụ.
[3] Ví dụ: Thời hạn là tháng 3 năm 2026 thì ghi
như sau: “3/2026”, thời hạn là quý IV năm 2026 thì ghi như sau: “IV/2026”.
[4] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản giao nhiệm vụ.
[5]Trình cấp nào thì điền
thời hạn trình vào ô tương ứng của cấp trình. Ví dụ: Nếu trình Thủ tướng Chính
phủ, thời hạn là tháng 3 năm 2026 thì ghi vào ô Thủ tướng Chính phủ như sau:
“3/2026”; trình Chính phủ, thời hạn là quý IV năm 2026 thì ghi vào ô Chính phủ
như sau: “IV/2026”.
[6] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản trình.
[7] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản ban hành.
[8] Chưa trình trong hạn thì
đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân/ kiến nghị
tại ô “Quá hạn”.
[9] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của
văn bản giao nhiệm vụ.
[10] Trình cấp nào thì điền
thời hạn trình vào ô tương ứng của cấp trình. Ví dụ: Nếu trình Bộ Chính trị, thời
hạn là tháng 3 năm 2026 thì ghi vào ô Bộ Chính trị như sau: “3/2026”; trình Ban
Bí thư, thời hạn là quý IV năm 2026 thì ghi vào ô Ban Bí thư như sau:
“IV/2026”.
[11] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản trình.
[12] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản ban hành.
[13] Chưa trình trong hạn
thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân, nêu đề
xuất, kiến nghị tại ô “Quá hạn”.
[14] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản giao nhiệm vụ.
[15] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản trình vào ô tương ứng.
[16] Chưa hoàn thành
trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên
nhân/kiến nghị tại ô “Quá hạn”.
[17] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản không mật giao nhiệm vụ.
[18] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu
của văn bản mật giao nhiệm vụ.
[19] Nêu rõ số, ký hiệu, trích yếu, ngày tháng
năm của văn bản công bố chế độ báo cáo ban hành trong kỳ báo cáo (nếu có).
[20] Số lượng phát sinh có thể làm tăng số lượng
báo cáo được chuẩn hóa, nhưng có thể làm giảm tổng số báo cáo đến kỳ báo cáo nếu
như chế độ báo cáo được bãi bỏ, thay thế.
[21] Số lượng báo cáo được chuẩn hóa
lũy kế đến kỳ báo cáo (n) bằng số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo (n-1) cộng với số
lượng phát sinh trong kỳ báo cáo (n) tại cột số (2) và (3); trong đó có thể có
một số báo cáo được bãi bỏ/thay thế cũng tính là được chuẩn hóa trong kỳ báo
cáo.
[22] Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo (n) bằng số lượng
lũy kế đến kỳ báo cáo (n-1) cộng với số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo (n) tại
cột số (1) và (2); trong đó có thể có một số
báo cáo đưa ra khỏi Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương do
đã được bãi bỏ/thay thế trong quá trình chuẩn hóa.