|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1310/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ THANH NƯA, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/ 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
878/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số
175/TTr-UBND ngày 18/6/2026 của UBND xã Thanh Nưa và Báo cáo thẩm định số
3317/BC-SXD ngày 17/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chính như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch
là toàn bộ địa giới hành chính của xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên. Ranh giới được
xác định như sau:
- Phía Đông: Giáp phường Điện
Biên Phủ, phường Mường Thanh và xã Mường Phăng;
- Phía Nam: Giáp xã Thanh Yên;
- Phía Bắc: Giáp xã Mường Pồn;
- Phía Tây: Giáp nước CHDCND
Lào.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích lập quy hoạch
khoảng 176,96 km².
- Dân số hiện trạng: 29.176 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu của quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống
nhất với các Quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050, kế thừa các định hướng đã có, gắn với định hướng chiến lược
của tỉnh Điện Biên sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện
Biên năm 2025; phát huy tối đa các tiềm năng lợi thế, đặc biệt là các lợi thế
các điểm di tích lịch sử cách mạng thuộc Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt “Chiến
trường Điện Biên Phủ” cùng với đặc trưng về sinh thái, cảnh quan, môi trường,
văn hóa.
- Quy hoạch chung xã phải có một
tầm nhìn mới mang tính đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu
phát triển dài hạn cũng như giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân địa
phương, đồng thời làm cơ sở để quản lý quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết và quản
lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
2.2. Mục tiêu:
- Xây dựng xã Thanh Nưa đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại, trở thành mô hình phát triển tiêu biểu của tỉnh Điện
Biên và khu vực Tây Bắc; hình thành không gian nông thôn hiện đại, văn minh, gắn
với bản sắc địa phương.
- Phát triển Thanh Nưa trở
thành điểm đến du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá - lịch sử và du lịch cộng đồng,
có khả năng hoạt động độc lập nhưng đồng thời đóng góp hiệu quả vào tổng thể
không gian Di tích Chiến trường Điện Biên Phủ.
- Bảo tồn và khai thác hợp lý hệ
thống di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan văn hoá đặc trưng, tạo
dựng không gian kiến trúc - cảnh quan giàu bản sắc, có tính nhận diện cao và
phù hợp với đặc thù địa phương.
- Tạo cơ sở cho việc huy động
và triển khai các hoạt động đầu tư phát triển, bao gồm đầu tư xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật - xã hội, triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã
hội, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng sống, điều kiện sinh hoạt,
làm việc và phát triển của cộng đồng dân cư trong xã.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Là xã nông thôn mới kiểu mẫu, khu
vực có tuyến giao thông đặc biệt quan trọng của tỉnh, có tiềm năng phát triển
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch cộng đồng, du lịch tâm
linh và sản xuất nông, lâm thủy sản chất lượng cao gắn với bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống và các loại hình du lịch bền vững gắn với tài
nguyên rừng.
3.2. Chức năng, vai trò:
- Kế thừa các định hướng chính
của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 109/QĐ-TTg ngày 27/01/2024, nội
dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh trong giai đoạn tới và Quy hoạch chung thành phố
Điện Biên Phủ đến năm 2045 (đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị
quyết số 201/NQ-HĐND ngày 04/11/2024); các định hướng phát triển mới sau sắp xếp,
sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời bổ sung định hướng quy hoạch các
chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với thực tiễn của địa phương
trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- Là trung tâm dịch vụ - dân
cư, hỗ trợ giãn dân và bổ trợ chức năng cho đô thị trung tâm tỉnh. Là đô thị gắn
với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ logistics quy mô phù hợp và
các khu dân cư mới.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Quy mô dân số:
- Dân số đến năm 2035: khoảng
40.000 người
- Dân số đến năm 2045: khoảng
60.000 người.
4.2. Lao động:
Tỷ trọng lao động trong các khu
vực chuyển dịch theo hướng gia tăng lao động trong các lĩnh vực Thương mại - Dịch
vụ và Công nghiệp - Xây dựng, giảm tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp.
4.3. Dự báo quy mô đất
đai:
Quy mô đất xây dựng các khu dân
cư nông thôn được xác định căn cứ vào khả năng khai thác quỹ đất, hiện trạng sử
dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
4.4. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật áp dụng:
Áp dụng chỉ tiêu về hạ tầng kỹ
thuật về quy hoạch xây dựng nông thôn theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01:2021/BXD
và có xét đến các yếu tố đặc thù của đô thị miền núi, đô thị du lịch lịch sử,
văn hóa, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây
dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
4.5. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Như Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
a) Vùng 1 - Vùng bảo vệ cảnh
quan sinh thái lâm nghiệp.
- Là toàn bộ vùng phía Tây của
Thanh Nưa, chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng sản xuất, sát khu vực biên giới với
CHDCND Lào.
- Quy mô: khoảng 12.618,51 ha.
- Định hướng phát triển vùng:
+ Phát triển nhưng vẫn đảm bảo
quốc phòng an ninh khu vực và biên giới. Mở rộng hợp tác quốc tế và phối hợp chặt
chẽ với nước CHDCND Lào về quốc phòng, an ninh, xây dựng biên giới hòa bình, hữu
nghị, ổn định và phát triển bền vững.
+ Bảo vệ và phát huy hệ sinh
thái rừng, bảo vệ nguồn nước, phát triển du lịch sinh thái, du lịch dịch vụ dưới
tán rừng.
+ Trồng các loại cây có giá trị
và năng suất cao.
+ Phát triển các tuyến du lịch
lên các điểm biên giới.
+ Quy hoạch khu xử lý chất thải
xây dựng, khu chôn lấp gia súc gia cầm bệnh cho địa phương ở cách xa khu vực
dân cư.
+ Quy hoạch khu chăn nuôi tập
trung quy mô 100 ha ở phía bắc xã Thanh Nưa gần bản Tâu.
+ Quy hoạch khu chức năng khác
tại khu vực bản Nậm Ty quy mô khoảng 5,68 ha.
+ Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp
chất lượng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đối với các bản làng biên giới,
các bản làng hiện hữu như Nậm Ty 1, bản Nậm Ty 2, quy hoạch các khu vực phát
triển mới phục vụ du lịch cộng đồng tại các bản làng này.
b) Vùng 2 - Vùng khuyến khích
phát triển
- Là vùng phát triển theo dọc
đường Quốc lộ 12 và Đường tỉnh 148, giới hạn tới bên trái kênh hữu đại thủy
nông Nậm Rốm.
- Quy mô: khoảng 4.128,84 ha.
- Định hướng phát triển vùng:
+ Quy hoạch trục động lực hướng
Đông Tây mới, phát triển một trung tâm hành chính mới của xã gồm các chức
năng: Trụ sở trung tâm hành chính mới, khối cơ quan, cơ sở y tế, trung tâm Văn
hóa - Thể dục thể thao, nhà văn hóa, nhà thiếu nhi, chợ, trung tâm thương mại,
cây xanh công cộng gắn với khu dân cư hiện hữu và quy hoạch mới.
+ Quy hoạch các khu du lịch nghỉ
dưỡng gắn với các hồ Hồng Khếnh, hồ Huổi Trạng Tai, hồ Nậm Khẩu Hú, quy hoạch
sân gôn.
+ Phát triển khu du lịch nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe gắn với suối khoáng nóng hồ Pe Luông.
+ Quy hoạch một công viên nghĩa
trang quy mô khoảng 100 ha, mở rộng nghĩa trang C1.
+ Quy hoạch trụ sở Công an tỉnh
Điện Biên tại khu vực đường Thanh Minh Độc Lập với quy mô khoảng 25 ha.
+ Quy hoạch khu tưởng niệm tri
ân người có công với đất nước.
+ Quy hoạch bưu điện - điểm dịch
vụ viễn thông quy mô khoảng 0,35 ha gần đường Quốc lộ 12.
+ Quy hoạch trụ sở Trung tâm
Giáo dục cộng đồng và Huấn luyện nghiệp vụ Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ quy mô khoảng 01 ha tại gần bản Pe Nọi.
+ Quy hoạch trung tâm logistic,
chợ trung tâm xã với các dịch vụ đi kèm.
+ Phát triển một trung tâm
nghiên cứu, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp chất lượng cao quy mô khoảng
15ha/trung tâm.
+ Trồng các loại cây dược liệu
dưới tán rừng có giá trị và năng suất cao.
+ Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp
chất lượng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực bản làng hiện
hữu, quy hoạch các khu vực phát triển mới phục vụ du lịch cộng đồng tại các bản:
Pá Sang, Xá Nhù, Tâu 1, Tâu 2, Tâu 3, Co Pục, Na Teen, Nà Hý, Púng Nghịu, Pom Mỏ
Thái, Pom Mỏ Thỏ...
c) Vùng 3 - Vùng phát triển
phía Đông Nam
+ Là vùng phát triển phía Đông
Nam xã Thanh Nưa, giới hạn từ bên phải đường kênh hữu đại thủy nông Nậm Rốm đến
khu vực giáp phường Điện Biên Phủ.
+ Quy mô: khoảng 948,33 ha.
+ Quy hoạch Khu đô thị mới Bắc
Hồng Cúm.
+ Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp
gắn với cánh đồng Mường Thanh.
+ Theo Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Điện Biên đã quy định khu vực cánh đồng Mường Thanh là khu vực hạn chế phát triển;
đồng thời, trước yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội và dân cư, định
hướng quy hoạch các tuyến dân cư dọc các trục đường kết nối từ phường Mường
Thanh và phường Điện Biên Phủ sang xã Thanh Nưa.
+ Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp
chất lượng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực bản làng hiện
hữu như bản Na Khưa, bản Na Khếnh, thôn Nhà Trường, không cho phép quy hoạch mở
rộng thêm khu dân cư mới tại các khu vực này để bảo vệ hệ sinh thái cánh đồng
Mường Thanh.
5.2. Định
hướng phát triển các khu dân cư nông thôn:
- Các khu dân cư hiện hữu tại
các thôn bản làng dân tộc trên địa bàn xã Thanh Nưa định hướng cải tạo, chỉnh
trang với mục tiêu bảo đảm hài hòa giữa việc nâng cao chất lượng sống, phát triển
hạ tầng với việc bảo tồn bản sắc văn hóa, cảnh quan và tập quán cư trú truyền
thống của đồng bào dân tộc. Định hướng mở rộng các khu dân cư tại các thôn, bản
với quy mô khoảng 1 - 3 ha/thôn đáp ứng nhu cầu của lượng dân số tăng thêm. Đối
với khu vực Nậm Ty 1, Nậm Ty 2 là các bản làng biên giới, quy hoạch mở rộng khu
dân cư với quy mô thêm khoảng 3,84 ha và quy hoạch 1 khu hỗn hợp nhóm ở và
thương mại dịch vụ quy mô khoảng 9,5 ha. Đảm bảo không vi phạm hành lang bảo vệ
mốc Quốc giới. Đối với khu vực bản Xá Nhù định hướng quy hoạch mở rộng khu dân
cư thêm 2,97 ha và quy hoạch một khu hỗn hợp khu ở và thương mại dịch vụ quy mô
khoảng 8,73 ha.
- Các khu dân cư mới và khu dân
cư hỗn hợp thuộc quần thể đô thị, dịch vụ, cáp treo Điện Biên Phủ đã được UBND
tỉnh Điện Biên phê duyệt tại Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 thực hiện
quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Quy hoạch mới các khu,
tuyến dân cư tập trung tại dọc các đường chính trong xã. Quy hoạch các khu nhà ở
tái định cư dựa trên nguyên tắc đồng bộ cơ sở hạ tầng, phù hợp với phong tục tập
quán và đảm bảo chất lượng sống ổn định cho người dân.
- Quy hoạch mới 03 khu dân cư tập
trung tại dọc Đường tỉnh 148.
5.3. Định
hướng phát triển các khu chức năng:
- Khu vực sản xuất nông
nghiệp hình thành và phát triển theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của xã,
khuyến khích ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, hình thành các
vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao theo hướng sản xuất
hàng hoá tập trung, hình thành chuỗi cung ứng - thu gom - vận chuyển - tiêu thụ
sản phẩm. Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, kết hợp sản xuất với du lịch trải
nghiệm, du lịch cộng đồng; bảo đảm phát triển bền vững, nâng cao thu nhập cho
người dân.
- Khu chức năng dịch vụ hỗ trợ
phát triển kinh tế nông thôn: Quy hoạch khu trang trại chăn nuôi tập trung tại
phía Bắc xã Thanh Nưa gần bản Tâu với quy mô khoảng 100 ha. Quy hoạch Vùng trồng
cây công nghiệp (mắc ca, cà phê) tại phía bắc xã Thanh Nưa gồm các bản Nậm Ty
1, Nậm Ty 2, bản Pá Sang, bản Xá Nhù. Xây dựng trung tâm nghiên cứu, dịch vụ hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp chất lượng cao tại khu trung tâm xã quy mô khoảng 15
ha. Xây dựng khu chức năng quy mô khoảng 8,62 ha trên trục đường Quốc lộ 12 nhằm
phục vụ sản xuất, lưu thông, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao đời sống kinh tế -
xã hội của khu vực.
- Thương mại, dịch vụ, du lịch:
Phát triển du lịch với đa dạng các loại hình, đa dạng sản phẩm gắn với cảnh
quan đặc trưng và địa hình tự nhiên của khu vực gồm: Trung tâm thể thao, du lịch
lịch sử, văn hóa, du lịch cộng đồng, vui chơi giải trí; Khu du lịch nghỉ dưỡng
suối khoáng nóng, chăm sóc sức khỏe gắn với hồ Pe Luông, du lịch tâm linh, du
lịch cộng đồng, trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp; Khu du lịch lịch sử văn
hóa, du lịch cộng đồng, vui chơi giải trí gắn với các hồ Hồng Khếnh, hồ Huổi Trạng
Tai, hồ Nậm Khẩu Hú. Quy hoạch các khu đất hỗn hợp thương mại dịch vụ có ở dọc
đường Quốc lộ 12 và Đường tỉnh 148, trục động lực Đông Tây của xã (khu vực gần
Trung tâm hành chính mới); Quy hoạch xây dựng mới công trình chợ trung tâm xã
quy mô khoảng 1,2 ha nằm cạnh khu chức năng logistic của xã.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề: Khuyến khích và đầu tư phát triển các làng nghề và nghề
truyền thống gắn với phát triển du lịch; Tập trung nâng cao giá trị các sản phẩm
truyền thống hiện có của tỉnh như các sản phẩm thêu dệt thổ cẩm.
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng
và di tích: Hình thành các tuyến, chuỗi du lịch về tâm linh, văn hóa, cộng đồng;
Việc bảo quản, tu bổ các công trình tôn giáo phải được lập dự án trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch khu tưởng niệm tri ân người có công
với đất nước tại khu chùa Linh Quang với quy mô khoảng 9,47 ha. Đối với các di
tích trên địa bàn: Lập các khu vực bảo vệ di tích đúng theo Luật định; lập các
đề án Quy hoạch bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử, bảo
đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích.
- Công trình an ninh, quốc
phòng: Quy hoạch trụ sở Trung tâm Giáo dục cộng đồng và Huấn luyện nghiệp vụ
Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ quy mô khoảng 01 ha tại gần bản Pe Nọi.
(Tên dự án, vị trí, quy mô và phạm vi ranh giới các Trụ sở Đội cảnh sát phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập
quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư); Quy hoạch doanh trại Trung đoàn 741
quy mô khoảng 4,86 ha; Quy hoạch trụ sở Công an tỉnh Điện Biên tại khu vực đường
Thanh Minh - Độc Lập với quy mô khoảng 25 ha.
5.4. Định
hướng hệ thống trung tâm cấp xã:
Theo định hướng điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Điện Biên, các trung tâm hành chính cấp xã, phường đề xuất theo hướng
tinh gọn đầu mối, giảm số lượng đơn vị nhưng tăng quy mô và nâng cao chất lượng
phục vụ, tận dụng tối đa trụ sở, cơ sở vật chất hiện có nhằm tiết kiệm chi phí
đầu tư, rút ngắn thời gian ổn định bộ máy. Tuy nhiên theo nhu cầu thiết yếu lên
đô thị và đề xuất của xã Thanh Nưa, đề xuất quy hoạch mới khu trung tâm hành
chính mới. Cụ thể:
- Quy hoạch trung tâm mới của
xã trên đường trục động lực Đông Tây của xã gần bản Món bao gồm các công trình:
Đảng ủy, HĐND và UBND và các khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng
kỹ thuật.
- Trung tâm hành chính - chính
trị: có quy mô khoảng 4,04 ha với định hướng kiến trúc phù hợp với khu vực nông
thôn làng xã, khu vực miền núi, phù hợp với công trình công sở cấp xã. Trụ sở
Công an xã được quy hoạch mới vị trí bên cạnh trường quân sự Điện Biên, khu vực
tại thôn C1 với quy mô khoảng 0,99 ha; Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự xã trước năm
2035 được chuyển về khu vực trụ sở UBND và sân thể thao xã Thanh Hưng (cũ), sau
năm 2035 được quy hoạch gần khu vực bản Món, có quy mô khoảng 1,47 ha.
- Bưu điện xã: Xây mới bưu điện
xã tại thôn Độc Lập, quy mô khoảng 0,35 ha, đảm bảo chỉ tiêu phục vụ cho nhân
dân.
- Trung tâm giáo dục: Định hướng
quy hoạch xây dựng mới Trường Liên cấp Tiểu học, Trung học cơ sở quy mô khoảng
5,35 ha tại khu vực thôn Việt Thanh 4 dọc Đường tỉnh 148. Mở rộng Trường mầm
non Thanh Luông lên 0,68 ha. Các cấp trường bổ sung thêm quỹ đất hợp lý để đảm
bảo phục vụ đối với quy mô dân số tăng thêm.
- Trung tâm y tế: Bổ sung thêm
01 cơ sở y tế quy mô khoảng 1,72 ha tại gần thôn Mỹ Hưng để đảm bảo quy mô số
giường bệnh đạt 240 giường bệnh và đạt tiêu chuẩn 100m²/giường bệnh. Trạm y tế
có vườn thuốc và cơ sở vật chất đã đảm bảo phục vụ cho nhân dân.
- Trung tâm văn hóa - thể thao:
Cải tạo chỉnh trang hệ thống các công trình Văn Hóa, Thể dục thể thao hiện trạng.
Sau khi thực hiện Đề án sáp nhập thôn bản, định hướng cải tạo chỉnh trang, mở rộng
các nhà văn hóa thôn, bản mới sau sáp nhập lên tối thiểu 500 m². Các nhà văn
hóa thôn bản cũ sau sáp nhập định hướng thành các khu sân chơi, sân thể thao phục
vụ người dân. Xây dựng mới trung tâm văn hóa thể thao tại gần bản Pe Luông với
quy mô 3,06ha. Xây dựng mới nhà văn hóa và nhà thiếu nhi quy mô 1,5 ha cạnh
trung tâm văn hóa thể thao. Đảm bảo quy mô và nhu cầu sử dụng của người dân. Xã
có 02 sân thể thao Thanh Chăn và Thanh Hưng với tổng quy mô khoảng 3,93 ha, quy
hoạch xây dựng mới 1 sân vận động quy mô khoảng 2,57 ha đối diện với trung tâm
văn hóa thể thao theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2015 Công trình thể thao -
Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế với sức chứa khán đài 5.000 - 10.000 người.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp, cải tạo thiết chế văn hoá thể thao tại các thôn, bản
đáp ứng nhu cầu giải trí, sinh hoạt cộng đồng và tập luyện của nhân dân.
- Công viên cây xanh: Tổng quy
mô đất cây xanh sử dụng công cộng đề xuất khoảng 30 ha, chỉ tiêu đạt 5 m²/ người.
Bổ sung hệ thống cây xanh tại các khu vực TT hành chính mới, các hành lang sông
suối, khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới dảm bảo tuân thủ quy định tại
QCVN 01:2021/BXD.
5.5. Định
hướng sử dụng đất quy hoạch: Chi tiết tại Phụ lục 2
kèm theo.
5.6. Định
hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.6.1. Giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Quy hoạch hệ thống giao thông
trên địa bàn xã kết nối với hạ tầng giao thông của tỉnh Điện Biên và của vùng
trên cơ sở hình thành các tuyến đường trục liên kết tạo nên các trục kết nối
trong tỉnh.
- Hệ thống đường quốc lộ, tỉnh
lộ: Cập nhật định hướng hệ thống các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ theo Quy hoạch mạng
lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại
Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ và điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê
duyệt:
+ Quốc lộ 12: Đầu tư, nâng cấp
đạt quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 - 4 làn xe. Đoạn đi qua địa bàn xã Thanh
Nưa, tuyến được quy hoạch lộ giới quy hoạch 27,5- 32,0 m.
+ Đường tỉnh 148: Là tuyến giao
thông kết nối các khu vực kinh tế trọng điểm của vùng kinh tế động lực dọc Quốc
lộ 279, Quốc lộ 12. Được định hướng là tuyến đường vành đai phát triển khu vực
lòng chảo Điện Biên. Tuyến được quy hoạch với quy mô tối thiểu cấp IV, 2 - 4
làn xe. Đoạn đi qua địa bàn xã Thanh Nưa, định hướng quy hoạch với lộ giới tối
thiểu 21,0 m.
b. Giao thông xã:
Do xã Thanh Nưa được định hướng
dài hạn là đô thị, trên địa bàn xã có nhiều dự án về đô thị, du lịch, đồng thời
kết nối mật thiết với các trục giao thông của đô thị liên phường Điện Biên Phủ
- Mường Thanh, hệ thống đường giao thông của xã được quy hoạch hướng đến tiêu
chuẩn đường đô thị.
- Các tuyến đường chính:
+ Các tuyến trục ngang kết nối
từ Quốc lộ 12 vào các khu chức năng của xã Thanh Nưa bao gồm:
+ Tuyến đường liên xã N1: Tuyến
được quy hoạch với lộ giới 26,0 m. Tuyến có điểm đầu từ đường Quốc lộ 279, qua
cầu quy hoạch mới qua sông Nậm Rốm và kết nối sang xã Thanh Nưa.
+ Tuyến đường liên xã N2 (kết nối
từ cầu số 2): Tuyến được quy hoạch với lộ giới 26,0 m. Tuyến có điểm đầu từ đường
Quốc lộ 279, qua cầu C2 và kết nối sang xã Thanh Nưa.
+ Tuyến đường liên xã N3 (kết nối
vào khu nghỉ dưỡng hồ Huổi Trại Tai): Tuyến được quy hoạch với lộ giới 26,0 m.
Tuyến có điểm đầu từ đường Võ Nguyên Giáp, qua cầu C4 và kết nối sang xã Thanh
Nưa.
+ Tuyến đường liên xã N4 (kết nối
từ Quốc lộ 12 vào khu nghỉ dưỡng hồ Hồng Khếnh): Tuyến được quy hoạch với lộ giới
30,0 m. Trên tuyến có quy hoạch mới cầu qua sông Nậm Rốm kết nối sang khu vực
phường Mường Thanh.
+ Tuyến đường xã 8 (kết nối vào
khu trung tâm mới của xã): Tuyến được quy hoạch với lộ giới 23,0 m.
+ Tuyến đường xã 9 (kết nối từ
Quốc lộ 12 vào khu nghỉ dưỡng hồ Pe Luông): Tuyến được quy hoạch với lộ giới
23,0 m.
- Các tuyến trục dọc kết nối
các khu chức năng của xã:
+ Tuyến đường liên xã D2 kết nối
từ Quốc lộ 12 (khu vực chợ đầu mối): Chạy dọc phía Đông của suối Nậm Đương, cắt
qua đường Thanh Minh - Độc Lập và nối với tuyến đường 60 m phường Điện Biên Phủ.
Tuyến được quy hoạch với lộ giới 27,5 m.
+ Tuyến đường liên xã D4 trục dọc
Bắc - Nam: Có điểm đầu giao với Đường tỉnh 148 (khu vực trường quân sự Điện
Biên), chạy dọc theo kênh Hữu đại thủy nông qua ranh giới phía Nam của xã và nối
vào Đường tỉnh 148. Tuyến được quy hoạch với lộ giới 23,0 m.
- Đường hành lang biên giới:
+ Đầu tư cứng hóa mặt đường phục
vụ nhu cầu đi lại kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, gắn
với ổn định dân cư biên giới.
+ Đối với các tuyến trên địa
bàn xã: Thực hiện theo quy hoạch của Bộ Quốc phòng.
- Các tuyến nội bộ và giao
thông nông thôn:
+ Trên cơ sở định hướng các tuyến
trục dọc và trục ngang như trên, quy hoạch các tuyến giao thông nhánh kết nối từ
các tuyến giao thông chính (Quốc lộ 12, Đường tỉnh 148, các tuyến trục dọc và
trục ngang) vào các khu dân cư, khu chức năng của xã. Các tuyến giao thông
nhánh được quy hoạch với lộ giới từ 16,0 - 23,0 m.
+ Các tuyến đường giao thông
nông thôn: Hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn xã được quy hoạch đảm bảo
tuân thủ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 - Đường giao thông nông thôn
- Yêu cầu thiết kế và các yêu cầu về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ theo quy định hiện hành. Định hướng quy hoạch đạt tối thiểu đạt
cấp VI miền núi, phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông nguyên vật liệu,
hàng hóa trên địa bàn.
c. Giao thông khác:
- Bến xe: Sử dụng bến xe Điện
Biên Phủ, nằm trên Quốc lộ 12, thuộc địa bàn phường Điện Biên Phủ.
- Bãi đỗ xe:
+ Các dự án du lịch tự bố trí hệ
thống bãi đỗ xe trong từng dự án để đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho khách du lịch.
+ Nhu cầu bãi đỗ xe công cộng
xã Thanh Nưa (tính toán theo chỉ tiêu đô thị): 60.000 người x 3,5 m²/người =
21,0 ha. Nhu cầu bãi đỗ xe sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết,
trong đó ưu tiên bố trí tại khu vực trung tâm mới của xã và khu vực phía Bắc gắn
với công trình chợ đầu mối.
5.6.2. Cao độ nền và thoát
nước mưa
a) Cao độ nền:
Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, đối với khu dân cư nông thôn, cao độ
nền phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3 m.
Trên cơ sở cao độ hiện trạng địa
hình khu vực, kết hợp với cao độ khống chế xây dựng của các khu vực lân cận, lựa
chọn cao độ khống chế đối với xã Thanh Nưa như sau:
+ Đối với khu vực xây dựng giáp
sông Nậm Rốm: Hxd≥ 474,0 m;
+ Đối với các khu vực dân cư
phân tán còn lại: cao độ nền phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất hàng năm của hệ
thống suối tại khu vực tối thiểu là 0,3 m.
b) Thoát nước mặt:
Toàn bộ không gian của xã được
phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực phía Tây Bắc: Nước mưa
tiêu thoát theo địa hình tự nhiên và dần về trục tiêu sông Nậm Tí, sau đó thoát
ra sông Nậm Mức.
- Lưu vực phía Bắc: Nước mưa
tiêu thoát theo địa hình tự nhiên qua hệ thống suối hiện trạng (suối chính là Nậm
Đương), sau đó thoát ra sông Nậm Rốm.
- Lưu vực trung tâm và phía
Nam: Nước mưa tiêu thoát theo địa hình tự nhiên rồi dẫn về các hồ thủy lợi (hồ
Pe Luông, hồ Hồng Khếnh, hồ Huổi Trạng Tai và các hồ nhỏ khác). Nước từ các hồ
được sử dụng vào mục đích cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất của người dân
trên địa bàn xã, sau đó được thoát qua hệ thống mặt nước và ra sông Nậm Rốm ở
phía Đông.
- Hệ thống thoát nước:
+ Giữ nguyên các nhánh suối tụ
thủy hiện trạng, nếu các công trình xây dựng mới gây cản lấp dòng chảy cần có
giải pháp nắn dòng, thay thế dòng chảy hiện có.
+ Đối với khu dân cư nằm bên sườn
đồi, núi phải bố trí các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống,
không để chảy tràn qua khu dân cư.
+ Phân tán theo nhiều lưu vực
nhỏ, thoát ra kênh tiêu và ra sông suối trong khu vực.
+ Thiết kế dải cây xanh cách ly
hai bên bờ suối: Nhánh suối phụ giải cách ly >10 m mỗi bên; Nhánh suối chính
giải cây xanh cách ly >25 m mỗi bên.
+ Kết cấu dùng cống tròn hoặc cống
hộp trong khu vực xây dựng tập trung, các khu vực xây dựng phân tán sử dụng
mương xây hở để thoát nước. Các cống qua đường dùng cống bản hoặc cống tròn tùy
theo từng vị trí thích hợp để đảm bảo khẩu độ cho nước thoát nhanh và an toàn.
c) Giải pháp phòng chống thiên
tai:
- Kiểm soát và chống sạt lở: Thực
hiện các giải pháp gia cố mái taluy, trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, có giải
pháp di dời công trình khỏi các khu vực có nguy cơ sạt lở (khu vực các bản Nậm
Ty 1, Nậm Ty 2 và Tâu 3).
- Kiểm soát và chống ngập úng,
mưa lũ: Bảo vệ, duy trì hành lang hệ thống trục tiêu thoát nước trên địa bàn.
Thực hiện tôn nền cục bộ, đầu tư đồng bộ hệ thống cống thoát nước. Nạo vét lòng
sông tăng cường khả năng thoát lũ. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về các tai
biến thiên nhiên và hệ thống liên lạc giữa các cấp chính quyền. Lập bản đồ phân
vùng nguy cơ lũ quét. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng
tránh, giảm nhẹ thiệt hại của lũ quét gây ra.
5.6.3. Cấp nước:
a. Nhu cầu: Đến năm 2035: khoảng
5.500 m³/ngđ; đến năm 2045: khoảng 12.000 m³/ngđ.
b. Định hướng:
* Nguồn nước:
- Xây dựng mới Nhà máy nước Điện
Biên tại khu vực phía Bắc xã Thanh Nưa, công suất là 10.000 m³/ngày đêm, nguồn
nước mặt Nậm Khẩu Hú.
- Tiếp tục sử dụng nguồn nước cấp
từ Nhà máy nước Điện Biên Phủ hiện trạng đang cung cấp cho xã.
* Mạng lưới cấp nước và chữa
cháy:
- Cấu tạo mạng lưới dạng vòng
khép kín kết hợp mạng nhánh, đảm bảo hiệu quả kinh tế kỹ thuật tối ưu nhất cho
toàn hệ thống.
- Vật liệu đường ống có thể sử
dụng ống gang cầu, ống thép, ống nhựa tổng hợp HDPE... đảm bảo chất lượng, tiêu
chuẩn hiện hành.
- Công tác về phòng cháy, chữa
cháy phải tuân thủ Luật số 55/2024/QH15 Luật về Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, QCVN 06:2022/BXD Về an toàn cháy cho nhà và công trình và các pháp luật
liên quan về phòng cháy, chữa cháy.
- Quy hoạch 1 vị trí trụ sở đội
phòng cháy chữa cháy với diện tích khoảng 5.000 m², vị trí nằm trên trục ĐT.148
tại thôn C1. Vị trí quy hoạch đảm bảo bán kính phục vụ tối đa là 5 km.
5.6.4. Cấp điện
a) Nhu cầu:
Tổng nhu cầu dùng điện theo
tính toán:
- Giai đoạn đến năm 2035: Khoảng
18.600 kVA;
- Giai đoạn đến năm 2045: Khoảng
27.900 kVA. b) Giải pháp:
- Nguồn điện:
+ Sử dụng nguồn điện chung từ tỉnh
Điện Biên thông qua Trạm biến áp 110 kV Điện Biên, nhà máy thủy điện Nậm Khẩu
Hú và các dự án điện mặt trời, thủy điện trên địa bàn.
+ Đối với các dự án điện mặt trời
và thủy điện địa bàn xã: Được thực hiện theo dự án riêng, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Lưới điện:
+ Lưới cao thế: Đảm bảo hành
lang các tuyến điện cao thế đi qua địa bàn xã: Tuyến 220 kV Điện Biên - Lai
Châu, tuyến 110 kV Điện Biên Phủ - Mường Chà và các tuyến cao thế khác theo định
hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; đối với các tuyến 110 kV từ các dự án năng lượng
tái tạo đấu nối vào lưới điện chung của tỉnh: sẽ được thực hiện theo dự án
riêng, đảm bảo hành lang các tuyến cao thế không ảnh hưởng đến không gian cảnh
quan và định hướng phát triển các khu chức năng trên địa bàn xã.
+ Lưới trung thế: Lưới trung thế
phải đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định và an toàn, đáp ứng nhu cầu dân
sinh và phát triển kinh tế - xã hội; Lưới điện trung thế được thiết kế mạch
vòng, vận hành hở; tiếp tục sử dụng các tuyến trung thế hiện có, phát triển mở
rộng tại các khu vực xây dựng mới đáp ứng nhu cầu phụ tải; riêng các khu vực
phát triển dịch vụ du lịch, lưới điện phải được ngầm hóa để bảo đảm cảnh quan.
+ Lưới điện hạ thế: Lưới điện hạ
thế được thiết kế hình tia trừ các phụ tải khu vực có yêu cầu đặc biệt thì thiết
kế mạch vòng.
+ Lưới điện chiếu sáng: Từng bước
xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan.
- Trạm biến áp: Duy tu, bảo dưỡng
hệ thống trạm biến áp hiện hữu, từng bước cải tạo nâng cấp theo nhu cầu phụ tải
thực tế, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất. Quy hoạch mới các trạm
biến áp của các khu vực chức năng và khu dân cư theo nhu cầu phát triển thực tế.
5.6.5. Bưu chính viễn thông
a) Bưu chính: Tiếp tục duy trì
mạng lưới bưu chính hiện có, từng bước nâng cấp các thiết bị hiện đại, ứng dụng
công nghệ số trong quản lý, khai thác. Đầu tư phát triển mới điểm phục vụ bưu
chính có người phục vụ và kết nối internet băng rộng cố định.
b) Viễn thông:
- Tiếp tục hoàn thiện việc cải
tạo, chỉnh trang mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông)
trên địa bàn xã.
- Xây dựng, phát triển mới các
trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội cũng như phù hợp với nguồn lực thực tế để đầu tư phát triển mạng thông
tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
- Triển khai lắp đặt mạng truy
cập có tốc độ cao, hướng đến việc cung cấp đầy đủ dịch vụ internet băng rộng đến
các đối tượng thuê bao trên địa bàn xã.
5.6.6. Thoát nước thải, quản
lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu thoát nước thải: Giai
đoạn 2035 khoảng 3.600 m³/ngđ; Giai đoạn 2045 khoảng 7.600 m³/ngđ.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải
số 1 công suất 5.000 m³/ngđ, thu gom nước thải cho khu vực dân cư tập trung
phía Đông (trung tâm xã Thanh Nưa cũ).
- Xây dựng trạm xử lý nước thải
số 2 công suất 4.000 m³/ngđ, thu gom nước thải cho khu vực dân cư tập trung
phía Nam xã.
- Đối với các khu vực còn lại:
Thực hiện xử lý nước thải phân tán phù hợp với điều kiện địa hình.
- Nước thải y tế: Trung tâm y tế
xã cần được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng hoàn toàn. Nước
thải sau xử lý đạt Quy chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
Khối lượng chất thải rắn phát
sinh trên địa bàn đến 2035 khoảng 43,2 tấn/ngđ; đến năm 2045 khoảng 64,8 tấn/ngđ.
Cơ sở xử lý chất thải rắn: sử dụng
Nhà máy xử lý rác thải Điện Biên Púng Min, xã Sam Mứn (phù hợp với định hướng
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).
Quy hoạch 1 khu xử lý chất thải xây dựng và khu chôn lấp gia súc bệnh quy mô
3,25 ha.
Giải pháp thu gom chất thải rắn:
Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tổ chức thu gom chất thải rắn tập trung về
khu xử lý theo quy hoạch. Từng bước chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp tự
nhiên, tổ chức hoàn nguyên tránh phát sinh ô nhiễm môi trường. Các điểm tập kết
được bố trí tại các vị trí thuận lợi về giao thông và thuận tiện thu gom.
c) Nghĩa trang:
Nhu cầu đất nghĩa trang toàn xã
đến năm 2035 khoảng 2,4 ha và đến năm 2045 khoảng 3,6 ha (chưa bao gồm việc di
dời, giải tỏa các nghĩa trang hiện hữu).
Trên địa bàn xã Thanh Nưa quy
hoạch Công viên nghĩa trang Điện Biên phục vụ cho toàn tỉnh, quy mô 100 ha. Cải
tạo, nâng cấp nghĩa trang C1 quy mô 10,09 ha.
5.7.
Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Phân vùng bảo vệ môi trường:
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt dùng cho cấp nước
sinh hoạt là nguồn nước mặt Nậm Khẩu Hú tuân thủ các quy định pháp luật tài
nguyên nước; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử-văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa); vùng hạn chế phát triển (Khu bảo vệ cảnh quan
sinh thái quan trọng Cánh đồng Mường Thanh, hành lang bảo vệ nguồn nước các
sông suối; rừng phòng hộ đầu nguồn; Khu dân cư tập trung là nội thị của đô thị;
kiểm soát ô nhiễm khu vực phát triển khu dân cư, dịch vụ thương mại); vùng khác
là vùng còn lại của xã. Các vùng bảo vệ môi trường tuân thủ theo các quy định
chính tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
- Giải pháp kỹ thuật, quản lý bảo
vệ môi trường: kiểm soát các nguồn chất thải, tuân thủ các quy định BVMT (nước
thải, khí thải, rác thải); bảo vệ và phát triển rừng, tăng độ che phủ rừng và
chất lượng rừng; kết hợp giữa bảo tồn hệ sinh thái và phát triển du lịch sinh
thái; địa phương cần hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ giá trị
cao nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu,
cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp theo địa hình: Vùng núi cao tập trung
trồng cây rễ cọc sâu, lập bản đồ số cảnh báo và xây kè bê tông rọ đá chống sạt
lở Quốc lộ 12; Vùng lòng chảo phối hợp điều tiết xả lũ hồ Pe Luông, nạo vét
kênh mương Mường Thanh và kè sinh thái chống sạt lở sông Nậm Rốm; Đồng thời, bảo
vệ hơn 9.200 ha rừng bằng cách trực chiến "4 tại chỗ" phòng cháy và
giao khoán rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường để tạo sinh kế bền vững cho
người dân.
5.8.
Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
Trên cơ sở định hướng phát triển
không gian, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ
thuật cho xã Thanh Nưa, đề xuất 04 nhóm dự án trọng điểm, gồm:
- Nhóm 1: Nhằm tạo các Trục động
lực và Cảnh quan trọng yếu cho xã bằng việc nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các
trục giao thông Quốc lộ12, Đường tỉnh 148 - trục động lực xã.
- Nhóm 2: Tạo tiền đề xây dựng
phát triển xã Thanh Nưa:
+ Xây dựng các đường Thanh Minh
- Độc Lập, các trục đường kết nối từ phường Điện Biên Phủ với xã Thanh Nưa.
+ Xây dựng khu trung tâm hành
chính mới, công viên cây xanh trung tâm mới cho xã - Làm tiền đề thu hút các dự
án phát triển nhà ở, thương mại dịch vụ đi kèm.
- Nhóm 3: Xây dựng khu du lịch
gắn với hồ Huổi Trạng Tai, hồ Hồng Khếnh, hồ Nậm Khẩu Hú nhằm tạo động lực chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thu hút lao động và gia tăng quy mô dân số trên địa bàn.
- Nhóm 4: Cải tạo, nâng cấp các
công trình hạ tầng xã hội thiết yếu, đảm bảo chất lượng, số lượng đáp ứng các
tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho xã.
5.9. Cấp
độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể
hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Thanh Nưa có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa tổ chức công bố công
khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực
hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ
án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch,
trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Thanh Nưa;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
(kèm theo Quyết định số: 1310/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
----------------------------------
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu theo QCVN
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥ 25
|
153
|
139
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥ 5
|
8
|
8
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥ 5
|
65
|
76
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
5
|
5,24
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
Số liệu được cụ thể trong thuyết minh tổng hợp của đồ án
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường trung học cơ sở
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
|
Trường trung học phổ thông
|
chỗ /1000 dân
|
40
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
2.848
|
17.186
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
5.000
|
5.000
|
|
Phòng truyền thống
|
m²/công trình
|
≥200
|
Số liệu được cụ thể trong thuyết minh tổng hợp của đồ án
|
|
Thư viện
|
m²/công trình
|
≥200
|
|
Hội trường
|
m²/công trình
|
≥100
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
1.500
|
12.137
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung tâm
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
300
|
300
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
3.472
|
3.472
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
≥V
|
≥IV
|
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
|
≥V
|
≥V
|
|
|
Đường nội bộ và giao thông phục
vụ sản xuất
|
Cấp
|
|
≥ VI
|
≥ VI
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥60
|
≥90
|
≥120
|
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
≥10
|
≥10
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
≥80
|
90
|
95
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
≥150
|
≥330
|
≥330
|
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 15
|
≥ 30
|
≥ 30
|
|
|
Dự phòng
|
|
|
10%
|
10%
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥80
|
≥100%
|
≥100%
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,8
|
0,9
|
0,9
|
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% CTRsh
|
|
20
|
20
|
PHỤ LỤC 2
BẢNG SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH THEO CÁC GIAI ĐOẠN
(Kèm theo Quyết định số: 1310/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
--------------------
|
STT
|
Loại đất
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến năm 2035
|
Quy hoạch đến năm 2045
|
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(HA)
|
(%)
|
(HA)
|
(%)
|
(HA)
|
(%)
|
|
|
Diện tích đất tự nhiên
|
17.695,68
|
100,00
|
17.695,68
|
100,00
|
17.695,68
|
100,00
|
|
I
|
Đất nông nghiệp
|
16.739,29
|
94,60
|
16.048,24
|
90,69
|
15.461,16
|
87,37
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
1634,20
|
9,24
|
1.430,50
|
8,08
|
1.125,85
|
6,36
|
|
1.2
|
Đất trồng trọt khác
|
5.703,33
|
32,23
|
5.320,53
|
30,07
|
5.178,60
|
29,26
|
|
1.3
|
Đất lâm nghiệp
|
9.245,11
|
52,25
|
9.201,91
|
52,00
|
8.998,42
|
50,85
|
|
1.4
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
156,65
|
0,89
|
80,50
|
0,45
|
42,84
|
0,24
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
-
|
-
|
14,80
|
0,08
|
115,45
|
0,65
|
|
II
|
Đất xây dựng
|
789,95
|
4,46
|
1.450,02
|
8,19
|
2.021,59
|
11,42
|
|
2.1
|
Khu dân cư
|
258,38
|
1,46
|
614,77
|
3,47
|
837,72
|
4,73
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
26,69
|
0,15
|
32,38
|
0,18
|
48,51
|
0,27
|
|
2.3
|
Đất hỗn hợp
|
-
|
|
44,09
|
0,25
|
80,17
|
0,45
|
|
2.4
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
34,39
|
0,19
|
43,52
|
0,25
|
53,39
|
0,30
|
|
2.5
|
Đất cây xanh, thể dục thể
thao
|
3,93
|
0,02
|
20,38
|
0,12
|
31,46
|
0,18
|
|
2.6
|
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
|
-
|
|
5,84
|
0,03
|
30,02
|
0,17
|
|
2.7
|
Đất cây xanh chuyên dụng
|
-
|
|
164,75
|
0,93
|
178,73
|
1,01
|
|
2.8
|
Đất dịch vụ du lịch
|
-
|
|
57,82
|
0,33
|
100,45
|
0,57
|
|
2.9
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
12,87
|
0,07
|
28,41
|
0,16
|
28,41
|
0,16
|
|
2.10
|
Đất công nghiệp, TTCN và làng
nghề
|
11,03
|
0,06
|
11,98
|
0,07
|
11,98
|
0,07
|
|
2.11
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
184,19
|
1,04
|
271,90
|
1,54
|
465,58
|
2,63
|
|
a
|
Đất giao thông
|
131,91
|
0,75
|
191,04
|
1,08
|
282,42
|
1,60
|
|
b
|
Đất nghĩa trang
|
49,86
|
0,28
|
53,62
|
0,30
|
153,78
|
0,87
|
|
c
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
2,42
|
0,01
|
27,24
|
0,15
|
29,38
|
0,17
|
|
2.12
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
43,08
|
0,24
|
43,08
|
0,24
|
43,08
|
0,24
|
|
2.13
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
215,39
|
1,22
|
111,10
|
0,63
|
112,09
|
0,63
|
|
III
|
Đất khác
|
166,44
|
0,94
|
197,42
|
1,12
|
212,93
|
1,20
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
và mặt nước chuyên dùng
|
100,38
|
0,57
|
135,20
|
0,76
|
170,13
|
0,96
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
66,06
|
0,37
|
62,22
|
0,35
|
42,80
|
0,24
|