|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1348/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA THÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
317/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung
xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Tủa
Thàng tại Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 15/6/2026 và Báo cáo thẩm định số
3220/BC-SXD ngày 14/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chung xã Tủa Thàng, tỉnh Điện
Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập Quy hoạch chung xây
dựng xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới
hành chính xã Tủa Thàng sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác
định như sau:
- Phía Bắc giáp các xã Nậm Mạ,
Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu).
- Phía Nam giáp xã Sáng Nhè.
- Phía Đông giáp xã Mường Chiên
(tỉnh Sơn La).
- Phía Tây giáp các xã Sín Chải
và xã Sính Phình.
1.2. Quy mô:
- Quy mô diện tích 16.232,65
ha.
- Dân số hiện trạng: 9.019 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Tủa Thàng
đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết
với định hướng phát triển của các địa phương lân cận, phát huy vai trò của xã
trong không gian phát triển chung của tỉnh Điện Biên và đáp ứng các tiêu chí
xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức không gian phát triển
theo hướng đồng bộ, tăng cường liên kết giữa trung tâm xã, các khu dân cư, vùng
sản xuất và khu vực dịch vụ; từng bước khắc phục tình trạng phát triển phân
tán, tạo động lực phát triển ổn định và lâu dài cho địa phương.
- Phát triển xã theo hướng bền
vững, phù hợp điều kiện địa hình miền núi, đặc điểm dân cư và bản sắc văn hóa
các dân tộc; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, phân định rõ các vùng chức năng; khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế, đặc
biệt là tài nguyên rừng, mặt nước và du lịch sinh thái.
- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, bảo đảm kết nối nội vùng và liên vùng, phục vụ
phát triển lâu dài.
- Kế thừa có chọn lọc hiện trạng
và các quy hoạch đã được phê duyệt; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện
nguồn lực.
- Quy hoạch là cơ sở pháp lý
cho quản lý xây dựng, sử dụng đất và thu hút đầu tư.
- Tăng cường ứng dụng khoa học
- công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý và phát triển.
2.2. Mục tiêu:
- Phát triển xã Tủa Thàng theo
hướng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng đặc thù của địa phương, trong đó
nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản lòng hồ và du lịch sinh thái (hang Pê
Răng Ky, không gian văn hóa dân tộc) là các trụ cột chính.
- Từng bước hoàn thiện hạ tầng,
nâng cao đời sống Nhân dân, giảm nghèo bền vững; giữ vững quốc phòng, an ninh
và ổn định xã hội.
- Phát triển nông - lâm nghiệp theo
hướng hàng hóa, khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai và mặt nước; hình thành
các vùng sản xuất tập trung gắn với cây trồng, vật nuôi lợi thế; phát triển
theo hướng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và du lịch trải nghiệm gắn với
bản sắc văn hóa các dân tộc Dao, Thái, Mông.
- Bảo vệ và phát triển rừng bền
vững; duy trì tỷ lệ che phủ rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển
kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Tổ chức không gian theo trục
kết nối trung tâm xã với các thôn; ưu tiên hoàn thiện giao thông liên thôn,
liên xã, tạo liên kết phát triển vùng lòng hồ và khu vực sản xuất.
- Nâng cao chất lượng giáo dục,
y tế; tạo sinh kế, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững; bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa các dân tộc.
- Giữ vững an ninh chính trị,
trật tự xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân,
đảm bảo ổn định phục vụ phát triển lâu dài.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Xã Tủa Thàng mang tính chất là
xã nông nghiệp - lâm nghiệp trọng điểm, có tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp
hàng hóa, trồng dược liệu và chăn nuôi đại gia súc. Đồng thời, xã có lợi thế về
cảnh quan và mặt nước lòng hồ sông Đà, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm lòng hồ, kết hợp phát triển dịch vụ -
thương mại ven các tuyến giao thông và khu vực có điều kiện tiếp cận mặt nước.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò:
Xã Tủa Thàng giữ vai trò là xã
nông thôn miền núi, định hướng phát triển nông - lâm nghiệp bền vững gắn với bảo
vệ rừng đầu nguồn và môi trường sinh thái; là không gian cư trú ổn định của cộng
đồng các dân tộc, đồng thời từng bước khai thác tiềm năng kinh tế lòng hồ và du
lịch sinh thái - cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
b) Chức năng:
- Chức năng sản xuất: Là vùng
phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, tập trung các loại cây trồng chủ lực như
ngô, sắn, xoài, dược liệu; phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo hướng hàng
hóa.
- Chức năng du lịch - dịch vụ:
Là điểm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng gắn với hang động Pê Răng Ky,
khu vực ven sông Đà và không gian văn hóa dân tộc.
- Chức năng hành chính - xã hội:
Đảm nhiệm chức năng cung cấp dịch vụ hành chính, giáo dục, y tế và các dịch vụ
thiết yếu phục vụ nhu cầu dân cư trên địa bàn xã và khu vực lân cận phù hợp với
điều kiện thực tế.
- Chức năng bảo tồn - sinh
thái: Là vùng bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và không gian ven hồ Sơn La, góp
phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và nguồn nước của khu vực.
- Chức năng phòng chống thiên tai
và bảo đảm an ninh: Tổ chức không gian phòng chống sạt lở, lũ quét; bố trí quỹ
đất phục vụ tái định cư, sơ tán khi cần thiết; bảo đảm quốc phòng - an ninh
trên địa bàn.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
12.121 người; trong đó lao động khoảng 7.273 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
16.289 người; trong đó lao động khoảng 9.774 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
13.757,07 ha; đất xây dựng 303,19 ha; đất khác 2.172,39 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
13.724,23 ha; đất xây dựng 540,03 ha; đất khác 1.968,39 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
a) Tiểu vùng I
- Vị trí: Khu vực phía Nam xã,
tập trung chủ yếu tại thôn Tà Huổi Tráng I, Tà Huổi Tráng II và các khu vực phụ
cận.
- Quy mô: Khoảng 400 ha.
- Đặc điểm: Là khu vực có điều
kiện tương đối thuận lợi về giao thông, địa hình và tập trung dân cư; đồng thời
là nơi bố trí các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa và dịch vụ công cộng
của xã.
- Tính chất, chức năng: Là
trung tâm hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và dân cư của toàn xã.
- Định hướng phát triển: Tập
trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình công cộng,
không gian sinh hoạt cộng đồng và các điểm dịch vụ dân sinh. Phát triển dân cư
theo hướng tập trung, gọn, phù hợp điều kiện địa hình miền núi; tăng cường cây
xanh, khoảng mở và hạn chế mở rộng xây dựng dàn trải gây ảnh hưởng đến cảnh
quan tự nhiên.
b) Tiểu vùng II
- Vị trí: Phân bố dọc khu vực
lòng hồ sông Đà và các thôn ven hồ phía Đông xã.
- Quy mô: Khoảng 2.500 ha.
- Đặc điểm: Là khu vực ven lòng
hồ Sông Đà có địa hình chia cắt mạnh, cảnh quan đặc trưng bởi mặt nước lòng hồ,
núi đá, rừng tự nhiên và các khu dân cư phân bố ven hồ.
- Tính chất, chức năng: Là vùng
phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và dịch vụ ven hồ của xã; đồng
thời giữ vai trò kết nối giao thương đường thủy và phát triển các hoạt động
kinh tế gắn với lòng hồ sông Đà.
- Định hướng phát triển: Khai
thác lợi thế cảnh quan lòng hồ sông Đà kết hợp hệ thống hang động, rừng tự
nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng, tuyến trải nghiệm đường thủy, homestay, điểm dừng nghỉ, bến thủy và các
hoạt động dịch vụ ven hồ. Kết hợp phát triển nuôi cá lồng, giao thương hàng
hóa, tiêu thụ nông sản và các hoạt động kinh tế gắn với vận tải đường thủy. Việc
phát triển xây dựng ưu tiên quy mô phù hợp, phân tán theo địa hình tự nhiên; bảo
vệ cảnh quan mặt nước, rừng, hành lang sinh thái và không gian bản làng ven hồ.
c) Tiểu vùng III
- Vị trí: Bao gồm phần lớn diện
tích còn lại của xã, chủ yếu là các khu vực đồi núi, đất sản xuất nông - lâm
nghiệp, rừng và các khu dân cư phân tán.
- Quy mô: Khoảng 13.332,65 ha.
- Đặc điểm: Là vùng có diện
tích lớn nhất, địa hình đồi núi chia cắt mạnh, đất lâm nghiệp và đất sản xuất
chiếm tỷ trọng lớn; dân cư phân bố phân tán gắn với hoạt động sản xuất nông -
lâm nghiệp truyền thống.
- Tính chất, chức năng: Là vùng
sản xuất nông - lâm nghiệp chủ đạo, vùng sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước của
xã.
- Định hướng phát triển: Phát
triển các vùng sản xuất cây cà phê, mắc ca, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn
nuôi và mô hình nông - lâm kết hợp phù hợp điều kiện địa hình; gắn với nâng cấp
giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ, điểm sơ chế và tập kết nông sản. Đồng thời
ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và các khu vực có nguy cơ sạt lở;
ổn định dân cư hiện hữu, hạn chế phát triển xây dựng phân tán làm ảnh hưởng đến
cảnh quan sinh thái và quỹ đất sản xuất.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung tâm
xã:
Khu vực trung tâm xã được định
hướng tại thôn Tà Huổi Tráng I, là nơi tập trung các công trình hành chính,
giáo dục, văn hóa, thương mại - dịch vụ và các hoạt động sinh hoạt cộng đồng của
xã. Đây là khu vực có vị trí thuận lợi về kết nối giao thông, góp phần tăng cường
liên kết giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển trên địa
bàn.
Không gian trung tâm được phát
triển trên cơ sở khu dân cư hiện trạng, kết hợp đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình công cộng thiết yếu. Định hướng phát
triển ưu tiên sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, hạn chế mở rộng dàn trải, phù
hợp với điều kiện địa hình miền núi và cảnh quan tự nhiên của địa phương.
Trong giai đoạn quy hoạch, từng
bước đầu tư các công trình hành chính, văn hóa, thể thao, giáo dục, thương mại
- dịch vụ và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
học tập, giao dịch và tiếp cận dịch vụ của người dân. Đồng thời chú trọng bảo vệ
cảnh quan môi trường, bảo đảm an toàn xây dựng tại các khu vực có địa hình dốc,
ven suối và các vị trí có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai.
b) Định hướng khu dân cư nông
thôn:
Các khu dân cư hiện hữu phân bố
chủ yếu tại các thung lũng nhỏ, khu vực ven suối, dọc các tuyến giao thông liên
thôn và khu vực ven lòng hồ sông Đà, mang đặc trưng bản làng vùng cao của đồng
bào các dân tộc trên địa bàn xã. Trong giai đoạn quy hoạch, cơ bản giữ ổn định
các khu dân cư hiện có; từng bước chỉnh trang khu ở, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và cải thiện điều kiện sinh hoạt của người dân.
Đối với các khu vực có nguy cơ
sạt lở đất, lũ quét hoặc không bảo đảm điều kiện an toàn xây dựng, tiếp tục rà
soát, sắp xếp và ổn định dân cư phù hợp. Tại các khu vực có tiềm năng du lịch
như Phi Giàng II, Huổi Loóng, Huổi Trẳng, khuyến khích cải tạo nhà ở gắn với
phát triển du lịch cộng đồng và du lịch lòng hồ sông Đà.
Định hướng phát triển khu dân
cư mới chủ yếu tại khu vực Tà Huổi Tráng I gắn với trung tâm xã; đồng thời bố
trí quỹ đất ở tại một số khu vực có điều kiện xây dựng thuận lợi nhằm đáp ứng
nhu cầu tách hộ, giãn dân trong giai đoạn quy hoạch. Việc phát triển dân cư mới
ưu tiên bám theo các điểm dân cư hiện trạng, phù hợp điều kiện địa hình miền
núi, khả năng kết nối hạ tầng và yêu cầu bảo vệ cảnh quan tự nhiên của địa
phương.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a) Trung tâm hành chính:
- Giai đoạn trước mắt tiếp tục
khai thác, quản lý, sử dụng hiệu quả khu trụ sở hiện hữu tại thôn Huổi Só I; đồng
thời từng bước đầu tư hoàn thiện các hạng mục cấp thiết như sân, đường vào,
hàng rào, cổng, cấp nước, thoát nước, trang thiết bị làm việc, nhà công vụ và
các điều kiện bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai.
- Về dài hạn, quy hoạch dự trữ
quỹ đất và từng bước hình thành khu trung tâm hành chính mới tại thôn Tà Huổi
Tráng I theo lộ trình phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu phát triển
thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước của xã Tủa Thàng sau sáp nhập. Việc đầu tư
được thực hiện theo từng giai đoạn, ưu tiên các hạng mục thiết yếu trước, bảo đảm
tính khả thi, tránh đầu tư dàn trải và phù hợp với khả năng huy động nguồn lực
của địa phương.
- Sau khi hình thành khu trung
tâm hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp lại các trụ sở hiện có; nghiên cứu
chuyển đổi công năng hoặc tiếp tục khai thác sử dụng phù hợp với nhu cầu thực tế;
bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật chất hiện có và tránh lãng phí nguồn
lực đầu tư.
b) Giáo dục:
Tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ
thống trường học hiện có; bảo đảm phù hợp với điều kiện địa hình, phân bố dân
cư và khả năng tiếp cận của học sinh. Trong giai đoạn quy hoạch, xây dựng mới
điểm trường mầm non Huổi Ca và điểm trường mầm non Hồng Ngài nhằm từng bước
hoàn thiện mạng lưới giáo dục trên địa bàn xã.
c) Y tế:
Duy trì trạm y tế xã tại khu vực
trung tâm hành chính xã (Huổi Só) và điểm trạm y tế tại thôn Làng Vùa; đồng thời
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn.
d) Văn hóa - thể thao:
Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể
thao xã tại thôn Tà Huổi Tráng I, là công trình văn hóa - thể thao cấp xã phục
vụ nhân dân trên địa bàn toàn xã. Trung tâm được định hướng bố trí nhà văn hóa
đa năng, sân thể thao, không gian tổ chức sự kiện ngoài trời, cây xanh và các
công trình phụ trợ. Đồng thời cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà văn hóa hiện có và
đầu tư bổ sung nhà văn hóa, sân thể thao tại các thôn, bản nhằm từng bước hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
e) Bưu chính:
Duy trì, nâng cấp các điểm phục
vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã
và các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người
dân.
f) Định hướng phát triển khoa học
công nghệ và chuyển đổi số:
Tăng cường ứng dụng công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp, quảng bá sản phẩm địa phương, phát triển du lịch cộng
đồng và du lịch lòng hồ sông Đà. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản
lý tài nguyên, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai và từng bước nâng cao kỹ năng
số cho người dân.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Bố trí các công trình trụ sở
Ban chỉ huy quân sự xã, trụ sở công an xã tại thôn Tà Huổi Tráng I; công trình
thao trường huấn luyện tại thôn Làng Vùa. Các công trình được bố trí phù hợp, đảm
bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
5.5.
Khu vực thương mại, dịch vụ và du lịch:
Định hướng phát triển không
gian thương mại, dịch vụ và du lịch trên cơ sở khai thác lợi thế cảnh quan lòng
hồ sông Đà, Di tích quốc gia hang động Pê Răng Ky và bản sắc văn hóa các dân tộc.
Phát triển theo hướng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm
và du lịch đường thủy gắn với bảo vệ cảnh quan tự nhiên và không gian bản làng
truyền thống.
Hoạt động thương mại, dịch vụ
được tổ chức chủ yếu tại khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và các khu
vực có lợi thế giao thông. Phát triển khu thương mại - dịch vụ tại bản Huổi Trẳng
gắn với chợ bến sông, khu tập kết nông sản và các hoạt động kinh tế khu vực
lòng hồ; nâng cấp chợ kết hợp bến đò Huổi Loóng phục vụ giao thương, tiêu thụ
nông sản, thủy sản và nhu cầu đi lại của người dân. Đồng thời phát triển không
gian chợ phiên tại thôn Tà Huổi Tráng gắn với quảng bá sản phẩm địa phương và bản
sắc văn hóa dân tộc.
Không gian du lịch được tổ chức
theo trục cảnh quan lòng hồ sông Đà, lấy hang động Pê Răng Ky làm điểm nhấn. Định
hướng phát triển các khu du lịch sinh thái Phi Giàng II, Huổi Loóng, Hua Na khu
vực Tà Si Láng - Huổi Trẳng; khu du lịch cộng đồng Huổi Trẳng và điểm du lịch
hang Pê Răng Ky. Đồng thời hình thành các điểm du lịch cảnh quan như đồi Tù
Cha, cầu treo Pa Phông, điểm dừng chân Dốc Ban và các điểm dừng nghỉ trên sông
Đà.
Tại các thôn Huổi Trẳng, Huổi
Loóng, Huổi Só, Phi Giàng II và khu vực ven hồ, khuyến khích phát triển du lịch
cộng đồng, trải nghiệm nuôi cá lồng, sinh hoạt văn hóa dân tộc và giới thiệu sản
phẩm địa phương. Các điểm dừng nghỉ, bến thủy và dịch vụ ven hồ được phát triển
với quy mô phù hợp. Hạn chế bê tông hóa ven hồ, bảo đảm hài hòa với cảnh quan
sinh thái.
Tăng cường liên kết du lịch giữa
Tủa Thàng với Sín Chải, Sính Phình, Mường Lay, Quỳnh Nhai và các địa phương
trong vùng lòng hồ sông Đà. Từng bước đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch như bến thủy,
giao thông kết nối, điện, nước, thông tin liên lạc và vệ sinh môi trường nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch bền vững.
5.6. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển tiểu thủ công nghiệp
theo hướng quy mô nhỏ và vừa, phù hợp điều kiện địa hình miền núi và nhu cầu thực
tế của địa phương. Ưu tiên phát triển các ngành nghề phục vụ sản xuất nông -
lâm nghiệp như sơ chế, bảo quản nông sản, cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp, chế
biến sản phẩm nông - lâm nghiệp và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp
với điều kiện địa phương (nghề nấu rượu Mông Pê).
Tổ chức các cơ sở sản xuất gắn
với các vùng sản xuất cà phê, cây ăn quả, nuôi cá lồng và các vùng sản xuất
nông nghiệp hiện có nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và tạo
việc làm cho lao động địa phương. Khuyến khích đầu tư các cơ sở chế biến quy mô
phù hợp gắn với phát triển sản phẩm hàng hóa của xã.
Khuyến khích phát triển sản phẩm
OCOP, sản phẩm đặc trưng địa phương; từng bước nâng cao chất lượng, xây dựng
thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp
bảo đảm phù hợp khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, gắn với bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững.
5.7. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
Định hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và khu vực ven lòng hồ sông
Đà; sử dụng hiệu quả quỹ đất, gắn với bảo vệ rừng và nâng cao sinh kế cho người
dân. Cụ thể:
- Trồng trọt:
Tiếp tục duy trì diện tích lúa
nước và cây hàng năm tại các vùng sản xuất hiện có nhằm bảo đảm an ninh lương thực
và ổn định sinh kế cho người dân; từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao
thông nội đồng và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phát triển vùng sản xuất cà
phê, mắc ca tập trung tại các thôn Hồng Ngài, Tà Huổi Tráng I, Làng Vùa, Tủa
Thàng, Phi Giàng I và Phi Giàng II. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế và khai thác hiệu quả quỹ
đất đồi núi.
Phát triển vùng cây ăn quả tại
các thôn Đề Chu, Háng Pàng, Tù Cha, Huổi Só I, Huổi Só II và Nậm Bành; đồng thời
khuyến khích phát triển cây dược liệu dưới tán rừng, gắn với mô hình nông - lâm
kết hợp, bảo vệ rừng và phát triển sinh kế bền vững. Từng bước kết hợp sản xuất
nông nghiệp với du lịch trải nghiệm và khai thác lợi thế khu vực lòng hồ sông
Đà.
- Chăn nuôi: hình thành khu
chăn nuôi dê tập trung tại khu vực Hồng Ngài; khai thác lợi thế địa hình đồi
núi và điều kiện chăn thả tự nhiên của địa phương. Hoạt động chăn nuôi gắn với
bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước và phát triển bền vững.
- Nuôi trồng thủy sản:
Phát triển nuôi trồng thủy sản
gắn với lợi thế lòng hồ sông Đà, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Định
hướng phát triển nuôi cá lồng trên lòng hồ thủy điện; từng bước hoàn thiện hạ tầng
phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm an
toàn giao thông đường thủy và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp theo hướng
bền vững, phù hợp quy hoạch 03 loại rừng; ưu tiên bảo vệ diện tích rừng hiện
có, đặc biệt là rừng phòng hộ, gắn với bảo vệ nguồn nước, môi trường sinh thái
và cảnh quan tự nhiên.
Khuyến khích phát triển kinh tế
dưới tán rừng, mô hình nông - lâm kết hợp và cây dược liệu phù hợp điều kiện
sinh thái; góp phần nâng cao thu nhập và sinh kế cho người dân.
Từng bước phát huy giá trị cảnh
quan rừng và không gian lòng hồ sông Đà gắn với phát triển du lịch sinh thái,
du lịch trải nghiệm theo hướng bền vững.
5.8.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.9. Định
hướng hạ tầng kỹ thuật:
5.9.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền:
- Khu vực hiện trạng: Giữ
nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải
pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an
toàn.
- Khu vực xây mới
+ Khu vực trũng: Tôn nền đến
cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
+ Khu vực đồi dốc: Hạn chế san
gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm
bảo ổn định.
+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy:
Cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.
b) Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền:
Hệ thống thoát nước được tổ chức
theo các lưu vực tự nhiên, bám địa hình và mạng lưới giao thông hiện có; kết hợp
rãnh dọc, cống thoát nước và các công trình thu gom phù hợp với điều kiện miền
núi. Ưu tiên các giải pháp thoát nước tự chảy, hạn chế san gạt địa hình quy mô
lớn và bảo đảm ổn định nền xây dựng.
Tăng cường gia cố các đoạn suối
qua khu dân cư, bảo vệ hành lang thoát nước và thảm thực vật tự nhiên nhằm nâng
cao khả năng tiêu thoát nước, hạn chế xói mòn, sạt lở đất. Đồng thời thực hiện
các giải pháp thu gom, tích trữ nước mưa, bảo vệ nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt,
sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.9.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
* Bến xe: Định hướng xây dựng bến
xe khách xã Tủa Thàng nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, trung chuyển hành khách và kết
nối giao thông trên địa bàn xã.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh ĐT. 140, Đ.144,
ĐT.149: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; quy
mô Bnền 7,5 m, Bmặt 5,5 m.
- Định hướng xây dựng cầu Nậm
Bành - Xa Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu) nhằm tăng cường kết nối liên vùng, tạo thuận
lợi cho giao thương, đi lại và phát triển kinh tế - xã hội khu vực lòng hồ sông
Đà.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: Nâng cấp, cải
tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0 m, B mặt
3,5 m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện
thực tế và nhu cầu phát triển. Trong đó ưu tiên cải tạo, nâng cấp đường Tủa
Thàng - Phi Giàng 1 - Phi Giàng 2 - Huổi Trẳng, xã Tủa Thàng (18,649 km); tuyến
Làng Vùa - Phi Giàng I - Phi Giàng II; Phi Giàng I - Huổi Trẳng, TL 140 - Thôn
Hồng Ngài (Từ nhà ông Thào A Dì); đường từ thôn Tù Cha đi thôn Huổi Trẳng; đường
giao thông bến thuỷ Huổi Tráng - Mường Lay.
- Đường vào thôn: Nâng cấp các
tuyến hiện trạng, quy mô B nền 4,0-6,0 m, B mặt 3,0-3,5 m, phù hợp điều kiện địa
hình.
- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường
phục vụ sản xuất: Nâng cấp các tuyến hiện trạng, đạt tiêu chuẩn đường cấp D
giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m.
- Từng bước cải tạo, cứng hóa
các tuyến đường ven lòng hồ sông Đà và các tuyến đường kết nối đến khu du lịch,
điểm du lịch cộng đồng, bến thủy và khu vực sản xuất nhằm bảo đảm giao thông đi
lại, phục vụ phát triển du lịch và khai thác hiệu quả không gian kinh tế ven hồ.
* Đường thủy:
- Bến thuyền Huổi Loóng: Từng
bước nâng cấp, mở rộng quy mô bến nhằm đáp ứng nhu cầu neo đậu tàu, thuyền, vận
chuyển hành khách và phục vụ hoạt động du lịch vùng lòng hồ.
- Bến thuyền Huổi Trẳng: Tiếp tục
đầu tư hoàn thiện hạ tầng bến, bảo đảm phục vụ nhu cầu neo đậu tàu, thuyền và kết
nối giao thông đường thủy trên địa bàn.
- Định hướng xây dựng mới bến
thủy nội địa Pê Răng Ky phục vụ vận chuyển hành khách, kết nối các tuyến du lịch
đường thủy và khai thác du lịch khu vực hang động Pê Răng Ky gắn với lòng hồ
sông Đà.
* Tổ chức mạng lưới giao thông:
Xây dựng mạng lưới giao thông
liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các khu dân cư, vùng
sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.
5.9.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ
thống lưới điện trung thế, hạ thế và các trạm biến áp hiện có; mở rộng cấp điện
đến các khu dân cư, khu sản xuất, khu du lịch và các khu vực phát triển mới nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất thực hiện dự
án Thủy điện tích năng Háng Pàng tại khu vực thôn Huổi Só I và Huổi Só II phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các quy hoạch có
liên quan. Từng bước đầu tư hệ thống chiếu sáng tại khu trung tâm xã, các công
trình công cộng, các tuyến giao thông chính và các khu vực phục vụ phát triển
du lịch.
5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp
nước
Định hướng cấp nước sinh hoạt
trên cơ sở khai thác các nguồn nước mặt từ khe, suối tự nhiên và hệ thống công
trình cấp nước tự chảy hiện có. Tiếp tục duy trì, nâng cấp các công trình cấp
nước hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân. Giải
pháp cấp nước được tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình, phân bố dân cư và định
hướng phát triển không gian của xã; ưu tiên bảo đảm cấp nước cho khu trung tâm
xã, các công trình công cộng và khu dân cư tập trung.
Đối với các khu dân cư phân
tán, địa hình chia cắt, tiếp tục phát huy hiệu quả các công trình cấp nước tự
chảy; kết hợp xây dựng bể chứa, bể điều áp và các công trình cấp nước quy mô nhỏ
phù hợp điều kiện thực tế.
Đồng thời tăng cường bảo vệ nguồn
nước, các khe suối cấp nước và rừng đầu nguồn; kiểm soát các hoạt động có nguy
cơ gây ô nhiễm, bảo đảm an toàn công trình cấp nước và duy trì ổn định nguồn nước
phục vụ sinh hoạt, sản xuất lâu dài trên địa bàn.
5.9.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải:
Định hướng thoát nước thải theo
hệ thống thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Mạng
lưới thu gom nước thải được tổ chức trên cơ sở địa hình tự nhiên, định hướng
phát triển không gian và hệ thống giao thông hiện có; các tuyến thu gom được bố
trí chủ yếu tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung, bảo đảm khả năng
thoát nước tự chảy.
Đối với khu dân cư phân tán, nước
thải được xử lý tại chỗ trước khi xả ra môi trường. Nước thải từ các hoạt động
chăn nuôi, y tế, thương mại, dịch vụ và công trình công cộng phải được thu gom,
xử lý đạt quy chuẩn môi trường; đồng thời tăng cường bảo vệ nguồn nước và môi
trường sinh thái trên địa bàn xã.
b) Quản lý chất thải rắn:
Thực hiện phân loại, thu gom và
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến các điểm tập kết để xử lý theo quy định.
Đối với khu dân cư phân tán, khuyến khích xử lý chất thải tại nguồn; ưu tiên xử
lý chất thải hữu cơ và chất thải chăn nuôi bằng phương pháp ủ hoặc hầm biogas
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Chất thải y tế, chất thải nguy
hại và chất thải xây dựng được thu gom, xử lý riêng theo quy định chuyên ngành.
Đồng thời tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại và
xử lý chất thải tại nguồn.
Trong giai đoạn quy hoạch, định
hướng xây dựng 02 điểm tập kết chất thải rắn tập trung tại thôn Làng Vùa và
thôn Huổi Só I, đáp ứng nhu cầu thu gom, trung chuyển và quản lý chất thải trên
địa bàn xã.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa:
Tiếp tục duy trì và quản lý các
nghĩa trang, nghĩa địa hiện có; từng bước nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường
và sử dụng đất hiệu quả. Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung tại thôn Tù
Cha nhằm đáp ứng nhu cầu mai táng của người dân trên địa bàn xã.
5.9.6. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông
a) Hạ tầng viễn thông:
Phát triển hạ tầng viễn thông đồng
bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc và chuyển đổi số trên địa bàn
xã. Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động, internet băng rộng đến các thôn
vùng cao, khu vực dân cư phân tán; Ưu tiên nâng cao chất lượng dịch vụ viễn
thông tại các khu vực còn khó khăn như thôn Huổi Só I và Tà Si Láng.
Từng bước phát triển mạng cáp
quang đến khu trung tâm xã, cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế và các điểm
dân cư tập trung; khuyến khích sử dụng chung hạ tầng viễn thông, bảo đảm an
toàn công trình và phù hợp với điều kiện địa hình miền núi.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Phát triển hạ tầng viễn thông
thụ động theo hướng đồng bộ, từng bước cáp quang hóa mạng lưới và nâng cao khả
năng kết nối từ trung tâm xã đến các thôn bản. Ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật
ngầm, ngầm hóa mạng cáp tại khu vực trung tâm xã và các trục giao thông chính;
khuyến khích sử dụng chung hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
Bố trí cột anten, nhà trạm và
các công trình viễn thông tại các vị trí phù hợp, bảo đảm vùng phục vụ, an toàn
công trình và khả năng duy trì thông tin liên lạc trong điều kiện thiên tai,
phù hợp với đặc điểm địa hình miền núi của địa phương.
5.9.7. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ
thống thủy lợi hiện có; ưu tiên kiên cố hóa kênh mương, cải tạo các công trình
xuống cấp và bổ sung các công trình trữ, điều tiết nước nhằm bảo đảm nhu cầu tưới
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tổ chức hệ thống thủy lợi gắn với giao thông
nội đồng, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình và chủ động ứng phó với
tình trạng thiếu nước trong mùa khô.
Đồng thời tăng cường bảo vệ rừng
đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước và thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai
nhằm bảo đảm an toàn cho đất sản xuất và hệ thống thủy lợi. Trong giai đoạn quy
hoạch, dự kiến đầu tư một số công trình thủy lợi tại các khu vực Huổi Ca, Can Hồ,
Đề Chu, Huổi Trẳng, Tà Huổi Tráng I và các khu vực có nhu cầu cấp thiết khác.
5.9.8. Phòng chống thiên tai
và thích ứng biến đổi khí hậu
Quy hoạch không gian xã gắn với
yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai; hạn chế phát triển dân cư và công
trình xây dựng tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ven suối và khu
vực địa hình dốc lớn. Tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và cảnh
quan khu vực lòng hồ sông Đà nhằm hạn chế xói mòn, sạt lở, bảo vệ nguồn nước và
môi trường sinh thái.
Đồng thời nâng cao năng lực
phòng chống thiên tai của cộng đồng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hệ
thống thông tin liên lạc và cảnh báo sớm nhằm bảo đảm an toàn cho các khu dân
cư phân tán, các tuyến giao thông và công trình hạ tầng trên địa bàn xã.
5.10.
Cấp độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể
hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám
sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Tủa Thàng có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo
đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Tủa Thàng và Thủ trưởng các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-UBND ngày29 /6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
2026- 2035
|
2036- 2045
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
73
|
98
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
7
|
18
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
142
|
211
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
3
|
7
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
29
|
24
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
20
|
15
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
12
|
11
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
920
|
920
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
10.000
|
10.000
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
258,3
|
258,3
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
A
|
A
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
B
|
B
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
15
|
15
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
10
|
10
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
65
|
100
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
300
|
350
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥ 50%
|
50
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ TỦA THÀNG
(Kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
CHỈ TIÊU
|
Hiện trạng năm 2025
|
Đến năm 2035
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
16.232,65
|
100,00
|
16.232,65
|
100,00
|
16.232,65
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
13.361,83
|
82,31
|
13.757,07
|
84,75
|
13.724,23
|
84,55
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
6.825,38
|
42,05
|
5.735,98
|
35,34
|
5.405,14
|
33,30
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
6.523,27
|
40,19
|
7.836,91
|
48,28
|
8.134,91
|
50,11
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
13,18
|
0,08
|
134,18
|
0,83
|
134,18
|
0,83
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
|
|
50,00
|
0,31
|
50,00
|
0,31
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
261,79
|
1,61
|
303,19
|
1,87
|
540,03
|
3,33
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
78,90
|
0,49
|
88,00
|
0,54
|
119,20
|
0,73
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
6,85
|
0,04
|
8,59
|
0,05
|
21,81
|
0,13
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
1,11
|
0,01
|
3,11
|
0,02
|
8,61
|
0,05
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh,
di tích, đình đền
|
19,50
|
0,12
|
19,50
|
0,12
|
50,79
|
0,31
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
|
|
2,50
|
0,02
|
16,70
|
0,10
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
155,09
|
0,96
|
172,15
|
1,06
|
256,09
|
1,58
|
|
-
|
Đất giao thông
|
132,42
|
0,82
|
148,40
|
0,91
|
230,00
|
1,42
|
|
-
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
|
0,45
|
0,00
|
0,85
|
0,01
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
17,91
|
0,11
|
17,91
|
0,11
|
18,91
|
0,12
|
|
-
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
4,76
|
0,03
|
5,39
|
0,03
|
6,33
|
0,04
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
0,00
|
0,00
|
5,00
|
0,03
|
60,00
|
0,37
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,33
|
0,00
|
4,33
|
0,03
|
6,83
|
0,04
|
|
3
|
Đất khác
|
2.609,03
|
16,07
|
2.172,39
|
13,38
|
1.968,39
|
12,13
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
1.252,87
|
7,72
|
1.131,87
|
6,97
|
1.127,87
|
6,95
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
1.356,17
|
8,35
|
1.040,52
|
6,41
|
840,52
|
5,18
|