Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1348/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên Người ký: Nguyễn Minh Phú
Ngày ban hành: 29/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1348/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ TỦA THÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Tiếp theo Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;

Theo đề nghị của UBND xã Tủa Thàng tại Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 15/6/2026 và Báo cáo thẩm định số 3220/BC-SXD ngày 14/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Tủa Thàng sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp các xã Nậm Mạ, Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu).

- Phía Nam giáp xã Sáng Nhè.

- Phía Đông giáp xã Mường Chiên (tỉnh Sơn La).

- Phía Tây giáp các xã Sín Chải và xã Sính Phình.

1.2. Quy mô:

- Quy mô diện tích 16.232,65 ha.

- Dân số hiện trạng: 9.019 người.

1.3. Thời gian lập quy hoạch

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Quy hoạch chung xã Tủa Thàng đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết với định hướng phát triển của các địa phương lân cận, phát huy vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh Điện Biên và đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

- Tổ chức không gian phát triển theo hướng đồng bộ, tăng cường liên kết giữa trung tâm xã, các khu dân cư, vùng sản xuất và khu vực dịch vụ; từng bước khắc phục tình trạng phát triển phân tán, tạo động lực phát triển ổn định và lâu dài cho địa phương.

- Phát triển xã theo hướng bền vững, phù hợp điều kiện địa hình miền núi, đặc điểm dân cư và bản sắc văn hóa các dân tộc; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phân định rõ các vùng chức năng; khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế, đặc biệt là tài nguyên rừng, mặt nước và du lịch sinh thái.

- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, bảo đảm kết nối nội vùng và liên vùng, phục vụ phát triển lâu dài.

- Kế thừa có chọn lọc hiện trạng và các quy hoạch đã được phê duyệt; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện nguồn lực.

- Quy hoạch là cơ sở pháp lý cho quản lý xây dựng, sử dụng đất và thu hút đầu tư.

- Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý và phát triển.

2.2. Mục tiêu:

- Phát triển xã Tủa Thàng theo hướng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng đặc thù của địa phương, trong đó nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản lòng hồ và du lịch sinh thái (hang Pê Răng Ky, không gian văn hóa dân tộc) là các trụ cột chính.

- Từng bước hoàn thiện hạ tầng, nâng cao đời sống Nhân dân, giảm nghèo bền vững; giữ vững quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội.

- Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai và mặt nước; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với cây trồng, vật nuôi lợi thế; phát triển theo hướng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và du lịch trải nghiệm gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc Dao, Thái, Mông.

- Bảo vệ và phát triển rừng bền vững; duy trì tỷ lệ che phủ rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.

- Tổ chức không gian theo trục kết nối trung tâm xã với các thôn; ưu tiên hoàn thiện giao thông liên thôn, liên xã, tạo liên kết phát triển vùng lòng hồ và khu vực sản xuất.

- Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế; tạo sinh kế, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, đảm bảo ổn định phục vụ phát triển lâu dài.

3. Tính chất, vai trò, chức năng

3.1. Tính chất:

Xã Tủa Thàng mang tính chất là xã nông nghiệp - lâm nghiệp trọng điểm, có tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, trồng dược liệu và chăn nuôi đại gia súc. Đồng thời, xã có lợi thế về cảnh quan và mặt nước lòng hồ sông Đà, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm lòng hồ, kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại ven các tuyến giao thông và khu vực có điều kiện tiếp cận mặt nước.

3.2. Vai trò, chức năng:

a) Vai trò:

Xã Tủa Thàng giữ vai trò là xã nông thôn miền núi, định hướng phát triển nông - lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn và môi trường sinh thái; là không gian cư trú ổn định của cộng đồng các dân tộc, đồng thời từng bước khai thác tiềm năng kinh tế lòng hồ và du lịch sinh thái - cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực.

b) Chức năng:

- Chức năng sản xuất: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, tập trung các loại cây trồng chủ lực như ngô, sắn, xoài, dược liệu; phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo hướng hàng hóa.

- Chức năng du lịch - dịch vụ: Là điểm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng gắn với hang động Pê Răng Ky, khu vực ven sông Đà và không gian văn hóa dân tộc.

- Chức năng hành chính - xã hội: Đảm nhiệm chức năng cung cấp dịch vụ hành chính, giáo dục, y tế và các dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu dân cư trên địa bàn xã và khu vực lân cận phù hợp với điều kiện thực tế.

- Chức năng bảo tồn - sinh thái: Là vùng bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và không gian ven hồ Sơn La, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và nguồn nước của khu vực.

- Chức năng phòng chống thiên tai và bảo đảm an ninh: Tổ chức không gian phòng chống sạt lở, lũ quét; bố trí quỹ đất phục vụ tái định cư, sơ tán khi cần thiết; bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Đến năm 2035: Dân số khoảng 12.121 người; trong đó lao động khoảng 7.273 người.

- Đến năm 2045: Dân số khoảng 16.289 người; trong đó lao động khoảng 9.774 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 13.757,07 ha; đất xây dựng 303,19 ha; đất khác 2.172,39 ha.

- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 13.724,23 ha; đất xây dựng 540,03 ha; đất khác 1.968,39 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

a) Tiểu vùng I

- Vị trí: Khu vực phía Nam xã, tập trung chủ yếu tại thôn Tà Huổi Tráng I, Tà Huổi Tráng II và các khu vực phụ cận.

- Quy mô: Khoảng 400 ha.

- Đặc điểm: Là khu vực có điều kiện tương đối thuận lợi về giao thông, địa hình và tập trung dân cư; đồng thời là nơi bố trí các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa và dịch vụ công cộng của xã.

- Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính, công cộng, thương mại - dịch vụ và dân cư của toàn xã.

- Định hướng phát triển: Tập trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình công cộng, không gian sinh hoạt cộng đồng và các điểm dịch vụ dân sinh. Phát triển dân cư theo hướng tập trung, gọn, phù hợp điều kiện địa hình miền núi; tăng cường cây xanh, khoảng mở và hạn chế mở rộng xây dựng dàn trải gây ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên.

b) Tiểu vùng II

- Vị trí: Phân bố dọc khu vực lòng hồ sông Đà và các thôn ven hồ phía Đông xã.

- Quy mô: Khoảng 2.500 ha.

- Đặc điểm: Là khu vực ven lòng hồ Sông Đà có địa hình chia cắt mạnh, cảnh quan đặc trưng bởi mặt nước lòng hồ, núi đá, rừng tự nhiên và các khu dân cư phân bố ven hồ.

- Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và dịch vụ ven hồ của xã; đồng thời giữ vai trò kết nối giao thương đường thủy và phát triển các hoạt động kinh tế gắn với lòng hồ sông Đà.

- Định hướng phát triển: Khai thác lợi thế cảnh quan lòng hồ sông Đà kết hợp hệ thống hang động, rừng tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, tuyến trải nghiệm đường thủy, homestay, điểm dừng nghỉ, bến thủy và các hoạt động dịch vụ ven hồ. Kết hợp phát triển nuôi cá lồng, giao thương hàng hóa, tiêu thụ nông sản và các hoạt động kinh tế gắn với vận tải đường thủy. Việc phát triển xây dựng ưu tiên quy mô phù hợp, phân tán theo địa hình tự nhiên; bảo vệ cảnh quan mặt nước, rừng, hành lang sinh thái và không gian bản làng ven hồ.

c) Tiểu vùng III

- Vị trí: Bao gồm phần lớn diện tích còn lại của xã, chủ yếu là các khu vực đồi núi, đất sản xuất nông - lâm nghiệp, rừng và các khu dân cư phân tán.

- Quy mô: Khoảng 13.332,65 ha.

- Đặc điểm: Là vùng có diện tích lớn nhất, địa hình đồi núi chia cắt mạnh, đất lâm nghiệp và đất sản xuất chiếm tỷ trọng lớn; dân cư phân bố phân tán gắn với hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp truyền thống.

- Tính chất, chức năng: Là vùng sản xuất nông - lâm nghiệp chủ đạo, vùng sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước của xã.

- Định hướng phát triển: Phát triển các vùng sản xuất cây cà phê, mắc ca, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi và mô hình nông - lâm kết hợp phù hợp điều kiện địa hình; gắn với nâng cấp giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ, điểm sơ chế và tập kết nông sản. Đồng thời ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và các khu vực có nguy cơ sạt lở; ổn định dân cư hiện hữu, hạn chế phát triển xây dựng phân tán làm ảnh hưởng đến cảnh quan sinh thái và quỹ đất sản xuất.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

a) Định hướng khu vực trung tâm xã:

Khu vực trung tâm xã được định hướng tại thôn Tà Huổi Tráng I, là nơi tập trung các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa, thương mại - dịch vụ và các hoạt động sinh hoạt cộng đồng của xã. Đây là khu vực có vị trí thuận lợi về kết nối giao thông, góp phần tăng cường liên kết giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển trên địa bàn.

Không gian trung tâm được phát triển trên cơ sở khu dân cư hiện trạng, kết hợp đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình công cộng thiết yếu. Định hướng phát triển ưu tiên sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, hạn chế mở rộng dàn trải, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và cảnh quan tự nhiên của địa phương.

Trong giai đoạn quy hoạch, từng bước đầu tư các công trình hành chính, văn hóa, thể thao, giáo dục, thương mại - dịch vụ và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học tập, giao dịch và tiếp cận dịch vụ của người dân. Đồng thời chú trọng bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo đảm an toàn xây dựng tại các khu vực có địa hình dốc, ven suối và các vị trí có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai.

b) Định hướng khu dân cư nông thôn:

Các khu dân cư hiện hữu phân bố chủ yếu tại các thung lũng nhỏ, khu vực ven suối, dọc các tuyến giao thông liên thôn và khu vực ven lòng hồ sông Đà, mang đặc trưng bản làng vùng cao của đồng bào các dân tộc trên địa bàn xã. Trong giai đoạn quy hoạch, cơ bản giữ ổn định các khu dân cư hiện có; từng bước chỉnh trang khu ở, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cải thiện điều kiện sinh hoạt của người dân.

Đối với các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét hoặc không bảo đảm điều kiện an toàn xây dựng, tiếp tục rà soát, sắp xếp và ổn định dân cư phù hợp. Tại các khu vực có tiềm năng du lịch như Phi Giàng II, Huổi Loóng, Huổi Trẳng, khuyến khích cải tạo nhà ở gắn với phát triển du lịch cộng đồng và du lịch lòng hồ sông Đà.

Định hướng phát triển khu dân cư mới chủ yếu tại khu vực Tà Huổi Tráng I gắn với trung tâm xã; đồng thời bố trí quỹ đất ở tại một số khu vực có điều kiện xây dựng thuận lợi nhằm đáp ứng nhu cầu tách hộ, giãn dân trong giai đoạn quy hoạch. Việc phát triển dân cư mới ưu tiên bám theo các điểm dân cư hiện trạng, phù hợp điều kiện địa hình miền núi, khả năng kết nối hạ tầng và yêu cầu bảo vệ cảnh quan tự nhiên của địa phương.

5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

a) Trung tâm hành chính:

- Giai đoạn trước mắt tiếp tục khai thác, quản lý, sử dụng hiệu quả khu trụ sở hiện hữu tại thôn Huổi Só I; đồng thời từng bước đầu tư hoàn thiện các hạng mục cấp thiết như sân, đường vào, hàng rào, cổng, cấp nước, thoát nước, trang thiết bị làm việc, nhà công vụ và các điều kiện bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai.

- Về dài hạn, quy hoạch dự trữ quỹ đất và từng bước hình thành khu trung tâm hành chính mới tại thôn Tà Huổi Tráng I theo lộ trình phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu phát triển thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước của xã Tủa Thàng sau sáp nhập. Việc đầu tư được thực hiện theo từng giai đoạn, ưu tiên các hạng mục thiết yếu trước, bảo đảm tính khả thi, tránh đầu tư dàn trải và phù hợp với khả năng huy động nguồn lực của địa phương.

- Sau khi hình thành khu trung tâm hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp lại các trụ sở hiện có; nghiên cứu chuyển đổi công năng hoặc tiếp tục khai thác sử dụng phù hợp với nhu cầu thực tế; bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật chất hiện có và tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.

b) Giáo dục:

Tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ thống trường học hiện có; bảo đảm phù hợp với điều kiện địa hình, phân bố dân cư và khả năng tiếp cận của học sinh. Trong giai đoạn quy hoạch, xây dựng mới điểm trường mầm non Huổi Ca và điểm trường mầm non Hồng Ngài nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giáo dục trên địa bàn xã.

c) Y tế:

Duy trì trạm y tế xã tại khu vực trung tâm hành chính xã (Huổi Só) và điểm trạm y tế tại thôn Làng Vùa; đồng thời nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn.

d) Văn hóa - thể thao:

Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tại thôn Tà Huổi Tráng I, là công trình văn hóa - thể thao cấp xã phục vụ nhân dân trên địa bàn toàn xã. Trung tâm được định hướng bố trí nhà văn hóa đa năng, sân thể thao, không gian tổ chức sự kiện ngoài trời, cây xanh và các công trình phụ trợ. Đồng thời cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà văn hóa hiện có và đầu tư bổ sung nhà văn hóa, sân thể thao tại các thôn, bản nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

e) Bưu chính:

Duy trì, nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã và các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người dân.

f) Định hướng phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số:

Tăng cường ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, quảng bá sản phẩm địa phương, phát triển du lịch cộng đồng và du lịch lòng hồ sông Đà. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai và từng bước nâng cao kỹ năng số cho người dân.

5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:

Bố trí các công trình trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã, trụ sở công an xã tại thôn Tà Huổi Tráng I; công trình thao trường huấn luyện tại thôn Làng Vùa. Các công trình được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.

5.5. Khu vực thương mại, dịch vụ và du lịch:

Định hướng phát triển không gian thương mại, dịch vụ và du lịch trên cơ sở khai thác lợi thế cảnh quan lòng hồ sông Đà, Di tích quốc gia hang động Pê Răng Ky và bản sắc văn hóa các dân tộc. Phát triển theo hướng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm và du lịch đường thủy gắn với bảo vệ cảnh quan tự nhiên và không gian bản làng truyền thống.

Hoạt động thương mại, dịch vụ được tổ chức chủ yếu tại khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và các khu vực có lợi thế giao thông. Phát triển khu thương mại - dịch vụ tại bản Huổi Trẳng gắn với chợ bến sông, khu tập kết nông sản và các hoạt động kinh tế khu vực lòng hồ; nâng cấp chợ kết hợp bến đò Huổi Loóng phục vụ giao thương, tiêu thụ nông sản, thủy sản và nhu cầu đi lại của người dân. Đồng thời phát triển không gian chợ phiên tại thôn Tà Huổi Tráng gắn với quảng bá sản phẩm địa phương và bản sắc văn hóa dân tộc.

Không gian du lịch được tổ chức theo trục cảnh quan lòng hồ sông Đà, lấy hang động Pê Răng Ky làm điểm nhấn. Định hướng phát triển các khu du lịch sinh thái Phi Giàng II, Huổi Loóng, Hua Na khu vực Tà Si Láng - Huổi Trẳng; khu du lịch cộng đồng Huổi Trẳng và điểm du lịch hang Pê Răng Ky. Đồng thời hình thành các điểm du lịch cảnh quan như đồi Tù Cha, cầu treo Pa Phông, điểm dừng chân Dốc Ban và các điểm dừng nghỉ trên sông Đà.

Tại các thôn Huổi Trẳng, Huổi Loóng, Huổi Só, Phi Giàng II và khu vực ven hồ, khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, trải nghiệm nuôi cá lồng, sinh hoạt văn hóa dân tộc và giới thiệu sản phẩm địa phương. Các điểm dừng nghỉ, bến thủy và dịch vụ ven hồ được phát triển với quy mô phù hợp. Hạn chế bê tông hóa ven hồ, bảo đảm hài hòa với cảnh quan sinh thái.

Tăng cường liên kết du lịch giữa Tủa Thàng với Sín Chải, Sính Phình, Mường Lay, Quỳnh Nhai và các địa phương trong vùng lòng hồ sông Đà. Từng bước đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch như bến thủy, giao thông kết nối, điện, nước, thông tin liên lạc và vệ sinh môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch bền vững.

5.6. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng quy mô nhỏ và vừa, phù hợp điều kiện địa hình miền núi và nhu cầu thực tế của địa phương. Ưu tiên phát triển các ngành nghề phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp như sơ chế, bảo quản nông sản, cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp, chế biến sản phẩm nông - lâm nghiệp và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương (nghề nấu rượu Mông Pê).

Tổ chức các cơ sở sản xuất gắn với các vùng sản xuất cà phê, cây ăn quả, nuôi cá lồng và các vùng sản xuất nông nghiệp hiện có nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và tạo việc làm cho lao động địa phương. Khuyến khích đầu tư các cơ sở chế biến quy mô phù hợp gắn với phát triển sản phẩm hàng hóa của xã.

Khuyến khích phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng địa phương; từng bước nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp bảo đảm phù hợp khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.7. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:

Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa hình miền núi và khu vực ven lòng hồ sông Đà; sử dụng hiệu quả quỹ đất, gắn với bảo vệ rừng và nâng cao sinh kế cho người dân. Cụ thể:

- Trồng trọt:

Tiếp tục duy trì diện tích lúa nước và cây hàng năm tại các vùng sản xuất hiện có nhằm bảo đảm an ninh lương thực và ổn định sinh kế cho người dân; từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Phát triển vùng sản xuất cà phê, mắc ca tập trung tại các thôn Hồng Ngài, Tà Huổi Tráng I, Làng Vùa, Tủa Thàng, Phi Giàng I và Phi Giàng II. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế và khai thác hiệu quả quỹ đất đồi núi.

Phát triển vùng cây ăn quả tại các thôn Đề Chu, Háng Pàng, Tù Cha, Huổi Só I, Huổi Só II và Nậm Bành; đồng thời khuyến khích phát triển cây dược liệu dưới tán rừng, gắn với mô hình nông - lâm kết hợp, bảo vệ rừng và phát triển sinh kế bền vững. Từng bước kết hợp sản xuất nông nghiệp với du lịch trải nghiệm và khai thác lợi thế khu vực lòng hồ sông Đà.

- Chăn nuôi: hình thành khu chăn nuôi dê tập trung tại khu vực Hồng Ngài; khai thác lợi thế địa hình đồi núi và điều kiện chăn thả tự nhiên của địa phương. Hoạt động chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước và phát triển bền vững.

- Nuôi trồng thủy sản:

Phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với lợi thế lòng hồ sông Đà, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Định hướng phát triển nuôi cá lồng trên lòng hồ thủy điện; từng bước hoàn thiện hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm an toàn giao thông đường thủy và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Lâm nghiệp:

Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, phù hợp quy hoạch 03 loại rừng; ưu tiên bảo vệ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng phòng hộ, gắn với bảo vệ nguồn nước, môi trường sinh thái và cảnh quan tự nhiên.

Khuyến khích phát triển kinh tế dưới tán rừng, mô hình nông - lâm kết hợp và cây dược liệu phù hợp điều kiện sinh thái; góp phần nâng cao thu nhập và sinh kế cho người dân.

Từng bước phát huy giá trị cảnh quan rừng và không gian lòng hồ sông Đà gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm theo hướng bền vững.

5.8. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.

5.9. Định hướng hạ tầng kỹ thuật:

5.9.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a) Định hướng cao độ nền:

- Khu vực hiện trạng: Giữ nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an toàn.

- Khu vực xây mới

+ Khu vực trũng: Tôn nền đến cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.

+ Khu vực đồi dốc: Hạn chế san gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm bảo ổn định.

+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy: Cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.

b) Định hướng thoát nước mặt và bảo vệ nền:

Hệ thống thoát nước được tổ chức theo các lưu vực tự nhiên, bám địa hình và mạng lưới giao thông hiện có; kết hợp rãnh dọc, cống thoát nước và các công trình thu gom phù hợp với điều kiện miền núi. Ưu tiên các giải pháp thoát nước tự chảy, hạn chế san gạt địa hình quy mô lớn và bảo đảm ổn định nền xây dựng.

Tăng cường gia cố các đoạn suối qua khu dân cư, bảo vệ hành lang thoát nước và thảm thực vật tự nhiên nhằm nâng cao khả năng tiêu thoát nước, hạn chế xói mòn, sạt lở đất. Đồng thời thực hiện các giải pháp thu gom, tích trữ nước mưa, bảo vệ nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt, sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.9.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông

* Bến xe: Định hướng xây dựng bến xe khách xã Tủa Thàng nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, trung chuyển hành khách và kết nối giao thông trên địa bàn xã.

* Giao thông đối ngoại:

- Đường tỉnh ĐT. 140, Đ.144, ĐT.149: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; quy mô Bnền 7,5 m, Bmặt 5,5 m.

- Định hướng xây dựng cầu Nậm Bành - Xa Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu) nhằm tăng cường kết nối liên vùng, tạo thuận lợi cho giao thương, đi lại và phát triển kinh tế - xã hội khu vực lòng hồ sông Đà.

* Giao thông đối nội:

- Đường trục xã: Nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0 m, B mặt 3,5 m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển. Trong đó ưu tiên cải tạo, nâng cấp đường Tủa Thàng - Phi Giàng 1 - Phi Giàng 2 - Huổi Trẳng, xã Tủa Thàng (18,649 km); tuyến Làng Vùa - Phi Giàng I - Phi Giàng II; Phi Giàng I - Huổi Trẳng, TL 140 - Thôn Hồng Ngài (Từ nhà ông Thào A Dì); đường từ thôn Tù Cha đi thôn Huổi Trẳng; đường giao thông bến thuỷ Huổi Tráng - Mường Lay.

- Đường vào thôn: Nâng cấp các tuyến hiện trạng, quy mô B nền 4,0-6,0 m, B mặt 3,0-3,5 m, phù hợp điều kiện địa hình.

- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường phục vụ sản xuất: Nâng cấp các tuyến hiện trạng, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m.

- Từng bước cải tạo, cứng hóa các tuyến đường ven lòng hồ sông Đà và các tuyến đường kết nối đến khu du lịch, điểm du lịch cộng đồng, bến thủy và khu vực sản xuất nhằm bảo đảm giao thông đi lại, phục vụ phát triển du lịch và khai thác hiệu quả không gian kinh tế ven hồ.

* Đường thủy:

- Bến thuyền Huổi Loóng: Từng bước nâng cấp, mở rộng quy mô bến nhằm đáp ứng nhu cầu neo đậu tàu, thuyền, vận chuyển hành khách và phục vụ hoạt động du lịch vùng lòng hồ.

- Bến thuyền Huổi Trẳng: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng bến, bảo đảm phục vụ nhu cầu neo đậu tàu, thuyền và kết nối giao thông đường thủy trên địa bàn.

- Định hướng xây dựng mới bến thủy nội địa Pê Răng Ky phục vụ vận chuyển hành khách, kết nối các tuyến du lịch đường thủy và khai thác du lịch khu vực hang động Pê Răng Ky gắn với lòng hồ sông Đà.

* Tổ chức mạng lưới giao thông:

Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.

5.9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện trung thế, hạ thế và các trạm biến áp hiện có; mở rộng cấp điện đến các khu dân cư, khu sản xuất, khu du lịch và các khu vực phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn quy hoạch.

- Bố trí quỹ đất thực hiện dự án Thủy điện tích năng Háng Pàng tại khu vực thôn Huổi Só I và Huổi Só II phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các quy hoạch có liên quan. Từng bước đầu tư hệ thống chiếu sáng tại khu trung tâm xã, các công trình công cộng, các tuyến giao thông chính và các khu vực phục vụ phát triển du lịch.

5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước

Định hướng cấp nước sinh hoạt trên cơ sở khai thác các nguồn nước mặt từ khe, suối tự nhiên và hệ thống công trình cấp nước tự chảy hiện có. Tiếp tục duy trì, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân. Giải pháp cấp nước được tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình, phân bố dân cư và định hướng phát triển không gian của xã; ưu tiên bảo đảm cấp nước cho khu trung tâm xã, các công trình công cộng và khu dân cư tập trung.

Đối với các khu dân cư phân tán, địa hình chia cắt, tiếp tục phát huy hiệu quả các công trình cấp nước tự chảy; kết hợp xây dựng bể chứa, bể điều áp và các công trình cấp nước quy mô nhỏ phù hợp điều kiện thực tế.

Đồng thời tăng cường bảo vệ nguồn nước, các khe suối cấp nước và rừng đầu nguồn; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, bảo đảm an toàn công trình cấp nước và duy trì ổn định nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất lâu dài trên địa bàn.

5.9.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang

a) Hệ thống thoát nước thải:

Định hướng thoát nước thải theo hệ thống thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Mạng lưới thu gom nước thải được tổ chức trên cơ sở địa hình tự nhiên, định hướng phát triển không gian và hệ thống giao thông hiện có; các tuyến thu gom được bố trí chủ yếu tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung, bảo đảm khả năng thoát nước tự chảy.

Đối với khu dân cư phân tán, nước thải được xử lý tại chỗ trước khi xả ra môi trường. Nước thải từ các hoạt động chăn nuôi, y tế, thương mại, dịch vụ và công trình công cộng phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường; đồng thời tăng cường bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái trên địa bàn xã.

b) Quản lý chất thải rắn:

Thực hiện phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến các điểm tập kết để xử lý theo quy định. Đối với khu dân cư phân tán, khuyến khích xử lý chất thải tại nguồn; ưu tiên xử lý chất thải hữu cơ và chất thải chăn nuôi bằng phương pháp ủ hoặc hầm biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Chất thải y tế, chất thải nguy hại và chất thải xây dựng được thu gom, xử lý riêng theo quy định chuyên ngành. Đồng thời tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại và xử lý chất thải tại nguồn.

Trong giai đoạn quy hoạch, định hướng xây dựng 02 điểm tập kết chất thải rắn tập trung tại thôn Làng Vùa và thôn Huổi Só I, đáp ứng nhu cầu thu gom, trung chuyển và quản lý chất thải trên địa bàn xã.

c) Nghĩa trang, nghĩa địa:

Tiếp tục duy trì và quản lý các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có; từng bước nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường và sử dụng đất hiệu quả. Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung tại thôn Tù Cha nhằm đáp ứng nhu cầu mai táng của người dân trên địa bàn xã.

5.9.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông

a) Hạ tầng viễn thông:

Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc và chuyển đổi số trên địa bàn xã. Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động, internet băng rộng đến các thôn vùng cao, khu vực dân cư phân tán; Ưu tiên nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tại các khu vực còn khó khăn như thôn Huổi Só I và Tà Si Láng.

Từng bước phát triển mạng cáp quang đến khu trung tâm xã, cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế và các điểm dân cư tập trung; khuyến khích sử dụng chung hạ tầng viễn thông, bảo đảm an toàn công trình và phù hợp với điều kiện địa hình miền núi.

b) Hạ tầng viễn thông thụ động:

Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng đồng bộ, từng bước cáp quang hóa mạng lưới và nâng cao khả năng kết nối từ trung tâm xã đến các thôn bản. Ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp tại khu vực trung tâm xã và các trục giao thông chính; khuyến khích sử dụng chung hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

Bố trí cột anten, nhà trạm và các công trình viễn thông tại các vị trí phù hợp, bảo đảm vùng phục vụ, an toàn công trình và khả năng duy trì thông tin liên lạc trong điều kiện thiên tai, phù hợp với đặc điểm địa hình miền núi của địa phương.

5.9.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất

Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi hiện có; ưu tiên kiên cố hóa kênh mương, cải tạo các công trình xuống cấp và bổ sung các công trình trữ, điều tiết nước nhằm bảo đảm nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tổ chức hệ thống thủy lợi gắn với giao thông nội đồng, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình và chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước trong mùa khô.

Đồng thời tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước và thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai nhằm bảo đảm an toàn cho đất sản xuất và hệ thống thủy lợi. Trong giai đoạn quy hoạch, dự kiến đầu tư một số công trình thủy lợi tại các khu vực Huổi Ca, Can Hồ, Đề Chu, Huổi Trẳng, Tà Huổi Tráng I và các khu vực có nhu cầu cấp thiết khác.

5.9.8. Phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu

Quy hoạch không gian xã gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai; hạn chế phát triển dân cư và công trình xây dựng tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ven suối và khu vực địa hình dốc lớn. Tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang suối và cảnh quan khu vực lòng hồ sông Đà nhằm hạn chế xói mòn, sạt lở, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái.

Đồng thời nâng cao năng lực phòng chống thiên tai của cộng đồng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin liên lạc và cảnh báo sớm nhằm bảo đảm an toàn cho các khu dân cư phân tán, các tuyến giao thông và công trình hạ tầng trên địa bàn xã.

5.10. Cấp độ, tỷ lệ bản đồ:

- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.

- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Tủa Thàng có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Tủa Thàng và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-UBND ngày29 /6/2026 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Chỉ tiêu đạt được

1

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

2026- 2035

2036- 2045

1.1

Đất xây dựng công trình nhà ở

m²/người

≥25

73

98

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

m²/người

≥5

7

18

1.3

Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật

m²/người

≥5

142

211

1.4

Đất cây xanh công cộng

m²/người

≥2

3

7

2

Các công trình công cộng và chức năng khác

 

 

 

 

2.1

Giáo dục

 

 

 

 

 

Trường mầm non

Chỗ /1000 dân

50

 

 

m²/chỗ

≥12

29

24

 

Trường tiểu học

chỗ /1000 dân

65

 

 

m²/chỗ

≥12

20

15

 

Trường trung học

chỗ /1000 dân

55

 

 

m²/chỗ

≥10

12

11

2.2

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã

Trạm/xã

1

1

1

m²/trạm

500-1.000

920

920

2.3

Văn hóa - Thể thao cộng đồng

 

 

 

 

 

Nhà văn hóa

m²/công trình

≥1.000

1.000

1.000

Cụm công trình, sân bãi thể thao

m²/cụm

5.000

5.000

5.000

2.4

Chợ, cửa hàng dịch vụ

 

 

 

 

 

Chợ

công trình

1

1

1

m²/công trình

1.500

10.000

10.000

2.5

Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Điểm/xã

1

1

1

m²/điểm

150

258,3

258,3

3

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

3.1

Giao thông

 

 

 

 

 

Đường liên xã

Cấp

≥V

V

V

Đường xã

Cấp

≥Bnt

A

A

Đường thôn

Cấp

≥Cnt

B

B

3.2

Cấp nước

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

l/ng.ngđ

≥80

80

100

Nước công cộng, dịch vụ

% Qsh

≥10

15

15

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình

% Qsh

≥8%

10

10

Tỷ lệ dân số được cấp nước

%

65

100

100

3.3

Cấp điện

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

w/người

300-500

300

350

Công cộng, dịch vụ

% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

≥ 30

30

30

Chiếu sáng công cộng

Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng

≥ 50%

50

50

3.4

Thoát nước thải

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

% Tiêu chuẩn cấp nước

≥ 50%

80

80

3.5

Chất thải rắn

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,9

0,9

0,9

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ TỦA THÀNG
(Kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

Stt

CHỈ TIÊU

Hiện trạng năm 2025

Đến năm 2035

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

16.232,65

100,00

16.232,65

100,00

16.232,65

100,00

1

Đất nông nghiệp

13.361,83

82,31

13.757,07

84,75

13.724,23

84,55

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

6.825,38

42,05

5.735,98

35,34

5.405,14

33,30

1.2

Đất lâm nghiệp

6.523,27

40,19

7.836,91

48,28

8.134,91

50,11

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

13,18

0,08

134,18

0,83

134,18

0,83

1.4

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

 

 

50,00

0,31

50,00

0,31

2

Đất xây dựng

261,79

1,61

303,19

1,87

540,03

3,33

2.1

Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư

78,90

0,49

88,00

0,54

119,20

0,73

2.2

Đất công cộng

6,85

0,04

8,59

0,05

21,81

0,13

2.3

Đất cây xanh, thể dục, thể thao

1,11

0,01

3,11

0,02

8,61

0,05

2.4

Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền

19,50

0,12

19,50

0,12

50,79

0,31

2.5

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất xây dựng các chức năng khác

 

 

2,50

0,02

16,70

0,10

2.8

Đất hạ tầng kỹ thuật

155,09

0,96

172,15

1,06

256,09

1,58

-

Đất giao thông

132,42

0,82

148,40

0,91

230,00

1,42

-

Đất xử lý chất thải rắn

 

 

0,45

0,00

0,85

0,01

-

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

17,91

0,11

17,91

0,11

18,91

0,12

-

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

4,76

0,03

5,39

0,03

6,33

0,04

2.9

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

0,00

0,00

5,00

0,03

60,00

0,37

2.10

Đất quốc phòng, an ninh

0,33

0,00

4,33

0,03

6,83

0,04

3

Đất khác

2.609,03

16,07

2.172,39

13,38

1.968,39

12,13

3.1

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng

1.252,87

7,72

1.131,87

6,97

1.127,87

6,95

3.2

Đất chưa sử dụng

1.356,17

8,35

1.040,52

6,41

840,52

5,18

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1348/QĐ-UBND ngày 29/06/2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Tủa Thàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

77

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.242.169