|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8062/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ AN LỤC LONG, TỈNH TÂY
NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
9720/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân
công công việc Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, nhiệm kỳ 2021-2026;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 4650/TTr-SXD ngày 17 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã An Lục Long, tỉnh Tây Ninh, với những nội
dung chính sau:
1. Phạm vi,
quy mô lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch chung
xã An Lục Long là toàn bộ địa giới hành chính xã An Lục Long theo Đề án số
350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh;
phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Tầm Vu và tỉnh
Đồng Tháp;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Đồng
Tháp;
- Phía Đông: Giáp xã Thuận Mỹ;
- Phía Tây: Giáp tỉnh Đồng
Tháp.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch
33,75 km² (theo phạm vi ranh giới Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính
phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh (diện tích chính xác sẽ xác định
khi lập quy hoạch, căn cứ pháp lý, hồ sơ khảo sát, quản lý sử dụng đất đai
ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến
năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập
quy hoạch chung xã
- Cụ thể hóa các định hướng của
quy hoạch tỉnh đối với xã An Lục Long;
- Xác định quy mô, tính chất, định
hướng phát triển không gian xã; khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế xã (vị
trí địa lý, tài nguyên đất đai, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, kết nối giao
thông,...) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mới, hội nhập với sự phát triển của
vùng và khu vực (kết nối giao thông, kết nối các xã lân cận) và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội;
- Đảm bảo phát triển đồng bộ và
đáp ứng về không gian cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, văn
hóa), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, năng lượng) và phát triển
hài hòa giữa các khu vực, khu chức năng trong phạm vi quy hoạch (ví dụ: khu vực
sản xuất nông nghiệp - khu dân cư tập trung);
- Làm cơ sở triển khai lập quy
hoạch chi tiết khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng và quản lý việc xây dựng
theo quy hoạch;
- Đề xuất danh mục chương trình
đầu tư, dự án đầu tư theo từng giai đoạn;
- Làm cơ sở để lập kế hoạch đầu
tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thu hút đầu tư dự án
trên địa bàn xã.
3. Tính chất,
chức năng (có thể bổ sung điều chỉnh khi nghiên cứu quy hoạch)
Xã An Lục Long là xã nông thôn,
được định hướng phát triển nông thôn, nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, phát triển các làng nghề truyền thống kết hợp du lịch sinh thái, trải
nghiệm, tham quan, du lịch cộng đồng.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển a) Quy mô dự báo:
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm
2035 khoảng 33.013 người; đến năm 2050 khoảng 39.190 người. Dự báo quy mô lao động
sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn lập đồ án.
- Dự báo đất xây dựng được xác
định khi nghiên cứu hồ sơ quy hoạch, trên cơ sở hiện trạng, QCVN 01:2021/BXD và
các quy định hiện hành có liên quan.
b) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN
01:2021/BXD và các quy định hiện hành (nhu cầu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được luận cứ, tính toán trong quá
trình lập quy hoạch; đảm bảo sử dụng đất đai, tài nguyên hiệu quả và đúng quy định,
tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và quy định có liên
quan) được sơ bộ xác định tại bảng sau:
Các chỉ tiêu về sử dụng đất:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
|
1.1
|
Đất cây xanh công cộng
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥ 2
m²/người
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất ≥25
m²/người
|
|
1.3
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất ≥5
m²/người
|
|
1.4
|
Đất giao thông và hạ tầng kỹ
thuật
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất ≥5
m²/người
|
|
2
|
Chỉ tiêu công trình hạ tầng
xã hội
|
|
2.1
|
Trụ sở xã
|
- Tổng diện tích đất ≥1.000
m²
|
|
- Diện tích đất sử dụng ≤ 500
m²
|
|
2.2
|
Công trình giáo dục
|
|
|
+
|
Trường, điểm trường mầm non
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥ 12
m²/chỗ
|
|
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
|
|
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: ≥ 50 chỗ/1000 dân
|
|
+
|
Trường, điểm trường tiểu học
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥ 10
m²/chỗ
|
|
- Bán kính phục vụ: ≤ 1 km
|
|
- Chỉ tiêu sử dụng công trình:
≥ 65 chỗ/1000 dân
|
|
+
|
Trường THCS
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥ 10
m²/chỗ
|
|
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: ≥ 55 chỗ/1000 dân
|
|
2.3
|
Trạm y tế
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
|
|
+ Không có vườn thuốc: ≥ 500
m²
|
|
+ Có vườn thuốc: ≥ 1.000 m²
|
|
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: 1 trạm/xã
|
|
2.4
|
Trung tâm văn hóa, thể thao
|
+ Chỉ tiêu sử dụng đất Nhà
văn hóa: ≥ 1.000 m²/công trình
|
|
+ Chỉ tiêu sử dụng đất Phòng
truyền thống: ≥ 200 m²/công trình
|
|
+ Chỉ tiêu sử dụng đất Thư viện:
≥ 200 m²/công trình
|
|
+ Chỉ tiêu sử dụng đất Hội
trường: ≥ 100 chỗ/công trình
|
|
+ Chỉ tiêu sử dụng đất Cụm
công trình, sân bãi thể thao ≥ 5000 m²/cụm
|
|
2.5
|
Chợ
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥
1.500 m²
|
|
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: 1 chợ/xã
|
|
2.6
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: ≥ 300
m²
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: 1 công trình/khu trung tâm
|
|
2.7
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông (bao gồm cả truy cập internet)
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất: >
150 m²/điểm
- Chỉ tiêu sử dụng công
trình: 1 điểm/xã
|
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn
|
Khu vực nông thôn: Chỉ đất
giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥5 m²/người
|
|
2
|
Cấp điện
|
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ ≥ 200W/người.
+ ≥ 330W/người đối với khu
trung tâm
|
|
- Công trình công cộng:
+ ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt;
+ ≥ 30% nhu cầu điện sinh hoạt
đối với khu trung tâm
|
|
- Sản xuất công nghiệp, tiểu
công nghiệp ≥ 140 kw/ha
|
|
3
|
Cấp nước
|
- Nước sinh hoạt:
+ Khu vực nông thôn (Qsh-nt):
≥ 60 lít/người/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị (Qsh-đt): ≥
100 lít/người/ngày đêm.
- Nước công cộng (Qcc): ≥10%
Qsh
- Nước sản xuất tiểu thủ công
nghiệp: ≥ 8% Qsh-nt.
- Nước cấp cho KCN-CCN:
≥20m³/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích công nghiệp.
|
|
4
|
Thoát nước thải và vệ sinh
môi trường
|
- Lưu lượng nước thải phát
sinh ≥ 80% (cấp nước).
- Chỉ tiêu chất thải rắn phát
sinh ≥ 0,6 kg/người
- Khoảng cách an toàn môi trường
của điểm tập kết chất thải rắn phải ≥ 20 m.
- Quy mô diện tích các nghĩa
trang tập trung phải đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu 0,04 ha/1 000 người.
|
|
5
|
Thông tin liên lạc
|
- Thuê bao di động băng rộng:
≥ 85 thuê bao/100 người
- Thuê bao cáp quang khu vực
nông thôn: ≥ 25 thuê bao/100 người
|
5. Các yêu cầu
nghiên cứu quy hoạch: Thành phần, số lượng hồ sơ quy hoạch chung xã được thực
hiện tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn và các quy định pháp luật hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ các
quy hoạch có liên quan đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố khu dân cư nông thôn,
đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số trong vùng lập quy
hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên
quan; hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu
tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện
các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
và môi trường, các đặc điểm tự nhiên của khu vực về địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan
sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch và phát triển khu vực và
đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng.
- Hiện trạng về dân số, lao động,
đặc điểm kinh tế - xã hội: Đánh giá hiện trạng phát triển dân cư khu vực quy hoạch,
thống kê tỉ lệ dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng,
thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa
xã hội trong khu vực, những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử quá
trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân.
- Hiện trạng về sử dụng đất và
kiến trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo
các chức năng; lưu ý đối với công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và
các khu vực cần đảm bảo về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá
các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo
vệ cảnh quan, môi trường và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
môi trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích
đánh giá về các chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai,
phân loại từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; đề xuất vấn đề cần giải quyết,
nghiên cứu hướng đến phát triển bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ
vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là hạ tầng giao thông); đánh
giá tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ tầng kỹ thuật khung và kết
nối giao thông tỉnh.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu
cầu bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý rõ ràng; đảm bảo tính khoa
học, đảm bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian lập quy hoạch (năm
liền kề năm dự báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS
để lập quy hoạch chung xã.
- Phương hướng phát triển tại
quy hoạch tỉnh, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển
khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định động lực và tiềm
năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch
phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia,
cấp vùng và tỉnh đối với quy hoạch chung;
c) Dự báo phát triển kinh tế,
dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động,
thảm họa thiên nhiên;
d) Phân vùng phát triển và yêu
cầu quản lý;
đ) Định hướng phát triển không
gian: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị
hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở
kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương
mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh;
trung tâm cụm xã, trung tâm xã;
- Xác định cấu trúc, định hướng
phát triển không gian tổng thể các khu vực dân cư nông thôn, hệ thống trung tâm
xã, khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
thương mại, dịch vụ (nếu có), các khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh
tế nông thôn và các khu vực bảo vệ cảnh quan, bảo tồn;
- Định hướng tổ chức không gian
tổng thể, kiến trúc cảnh quan. Định hướng phát triển hệ thống trung tâm xã, các
điểm dân cư nông thôn, khu dân cư nông thôn, khu vực bảo vệ cảnh quan, bảo tồn,
khu chức năng sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Định hướng phát triển hệ thống
giao thông, hạ tầng đồng bộ để thúc đẩy phát triển hệ thống logistics góp phần
phát triển kinh tế xã hội.
- Nghiên cứu các loại hình thu
hút đầu tư đối với quy hoạch hạ tầng thương mại (như: chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại, cửa hàng xăng dầu...) và xem xét bố trí quỹ đất phù hợp, đáp ứng
tiêu chuẩn về quy mô, cơ sở vật chất, đảm bảo bán kính phục vụ để thúc đẩy phát
triển kinh tế của xã;
e) Nội dung quy chế quản lý kiến
trúc điểm dân cư nông thôn theo quy định;
g) Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước,
cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa
trang và hạ tầng viễn thông thụ động;
h) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện;
i) Đề xuất giải pháp thực hiện
quy hoạch khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
k) Đề xuất các giải pháp về bảo
vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu quản lý chất thải, kiểm soát ô
nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
6. Hồ sơ sản
phẩm: Thành phần, số lượng hồ sơ quy hoạch chung xã tuân thủ quy định tại
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy
định hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Quy định về
lấy ý kiến quy hoạch chung xã thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn và các quy định hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực
hiện lập quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch
chung xã An Lục Long, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000,
các khu vực điểm dân cư, khu vực trung tâm thể hiện tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000
(trên cơ sở dữ liệu đo đạc, dữ liệu nền hiện có).
- Cấp phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Ủy ban
nhân dân xã An Lục Long.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm
về nội dung thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy
định pháp luật hiện hành; lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch phê duyệt tại Quyết định
này theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã An Lục
Long: Triển khai lập Quy hoạch chung xã An Lục Long, tỉnh Tây Ninh theo nhiệm vụ
quy hoạch phê duyệt tại Quyết định này; lấy ý kiến nội dung quy hoạch chung xã
theo quy định tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định hiện
hành có liên quan.
3. Tổ chức tư vấn: Chịu trách
nhiệm về số liệu, tính chuẩn xác tại nhiệm vụ quy hoạch chung xã An Lục Long, tỉnh
Tây Ninh phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã An Lục Long; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XVIII;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|