|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 07
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng
8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 và Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng
12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ
thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định một số định mức kinh tế
- kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên đối với hệ thống thoát nước thuộc phạm vi quản lý và nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ được cấp có thẩm quyền xác định trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đối với dịch vụ thoát nước tại khu dân cư nông
thôn tập trung và các khu vực chưa được phân loại đô thị có hệ thống thoát nước
thuộc phạm vi quản lý, vận hành của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền
giao, định mức ban hành kèm theo Quyết định này được tham khảo, vận dụng đối với
các công tác có thành phần công việc và điều kiện thực hiện tương đồng, bảo đảm
phù hợp với nguồn kinh phí, quy định của pháp luật và điều kiện thực tế.
c) Đối với dịch vụ thoát nước đô thị thực hiện từ
nguồn tài chính khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, định mức ban
hành kèm theo Quyết định này được tham khảo, vận dụng phù hợp với quy định của
pháp luật và điều kiện thực tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và
cơ quan tổ chức thực hiện đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ
thoát nước đô thị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và các tổ
chức trực tiếp cung cấp dịch vụ thoát nước đô thị;
c) Cơ quan, đơn vị lập, thẩm định, phê duyệt dự
toán, xác định giá, đơn giá, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ thoát nước đô thị đã
có quyết định đặt hàng hoặc đã ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09 tháng 9 năm
2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối với việc đặt hàng dịch vụ thoát nước đô thị
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026 nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt
hàng thì cơ quan đặt hàng quyết định việc áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09
tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
3. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức
chi phí (nếu có), tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và cơ chế giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 09 tháng
9 năm 2026, việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều
27 Nghị định số 349/2026/NĐ- CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ và
quy định pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán
gói thầu chưa được phê duyệt tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực và không
thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 27 Nghị định số
349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ, áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán.
Việc xác định giá, đơn giá và các nội dung có liên quan thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được pháp luật và cấp có thẩm quyền giao, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo
thẩm quyền;
c) Rà soát, đánh giá, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế định mức khi có thay đổi về quy định của pháp luật,
quy trình kỹ thuật, công nghệ hoặc điều kiện thực tế của địa phương.
2. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
quá trình tổ chức áp dụng định mức; thực hiện hoặc tham mưu các nội dung về
kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp hiện
hành.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức áp
dụng định mức làm cơ sở lập và quản lý dự toán, đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu,
quản lý khối lượng, nghiệm thu, thanh toán theo phân cấp và quy định của pháp
luật; bảo đảm đúng phạm vi công việc và điều kiện áp dụng của từng định mức.
Điều 5. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng
10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số: 59/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
PHẦN I
NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
1. Nguyên tắc viện dẫn, áp dụng
và xây dựng định mức
Đối với công việc đã có định mức kinh tế - kỹ thuật
tương ứng tại Quyết định số 37/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng và định mức đó phù hợp với thành phần công việc, điều kiện, phương thức
thực hiện tại tỉnh Phú Thọ thì áp dụng định mức do Bộ Xây dựng ban hành, không
quy định lại tại Phần II Phụ lục này.
Trường hợp định mức do Bộ Xây dựng ban hành không
phù hợp với thực tế địa phương, việc xác định định mức riêng của tỉnh chỉ thực
hiện trên cơ sở làm rõ nội dung không phù hợp; có bảng đối chiếu với định mức
tương ứng của Bộ Xây dựng, số liệu khảo sát, tài liệu kỹ thuật, phương pháp xác
định mức hao phí và các tài liệu có liên quan làm căn cứ.
Đối với công việc Bộ Xây dựng chưa ban hành hoặc
không ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xác định định mức mới trên cơ sở quy
trình kỹ thuật, số liệu khảo sát, thống kê và phương pháp xác định mức hao phí;
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền.
Không áp dụng đồng thời nhiều định mức đối với cùng
một khối lượng công việc.
2. Nội dung định mức kinh tế
- kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô
thị quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe, máy, thiết bị
thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ thoát nước đô thị.
Trong đó:
a) Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu (không kể vật liệu cần dùng
cho máy, thiết bị và vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực
hiện và hoàn thành một đơn vị công tác dịch vụ thoát nước đô thị. Mức hao phí vật
liệu quy định trong tập định mức này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá
trình thực hiện công việc.
b) Mức hao phí nhân công:
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp
tương ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một đơn vị công tác dịch vụ thoát
nước đô thị. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, lao động phụ để
thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ thoát nước đô thị
từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Cấp bậc nhân
công trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một
đơn vị công tác dịch vụ thoát nước đô thị.
c) Mức hao phí xe, máy, thiết bị thi công:
Là số ca xe, máy và thiết bị thi công trực tiếp thực
hiện và hoàn thành một đơn vị công tác dịch vụ thoát nước đô thị.
Các yêu cầu về an toàn lao động, cảnh giới giao
thông, vệ sinh môi trường, thu gom và vận chuyển phát sinh phải được xác định
rõ trong thành phần công việc của từng mã định mức hoặc tại khoản mục chi phí
khác theo quy định, bảo đảm không bỏ sót và không tính trùng chi phí.
3. Kết cấu của tập định mức
Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác dịch
vụ thoát nước đô thị. Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công việc, điều
kiện áp dụng, trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô
thị gồm 02 chương:
- Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công
- Chương II: Công tác khác
4. Hướng dẫn áp dụng định mức
Trường hợp các công tác dịch vụ thoát nước đô thị có
yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức
kinh tế - kỹ thuật này hoặc có những công tác dịch vụ thoát nước đô thị chưa được
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc công bố định mức thì các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm kịp thời phản ánh và đề xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Không áp dụng đồng thời định mức thủ công và định mức
cơ giới đối với cùng một khối lượng công việc. Việc lựa chọn phương thức thực
hiện phải phù hợp với điều kiện thực tế, phương án tổ chức thực hiện được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Việc nghiệm thu, thanh toán căn cứ khối lượng thực
tế, phương thức thực hiện, định mức được áp dụng và hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
Phương tiện thu gom, vận chuyển bùn phải phù hợp với
tính chất bùn thải, bảo đảm an toàn kỹ thuật và yêu cầu về bảo vệ môi trường;
không để bùn, nước rỉ rơi vãi, rò rỉ hoặc phát tán gây ô nhiễm trong quá trình
vận chuyển.
PHẦN II
MỘT SỐ ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
CHƯƠNG I:
NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ
CÔNG
TNPT1.11110. Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc;
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao
thông và điều tiết bảo đảm an toàn giao thông suốt quá trình thi công;
- Mở nắp hố ga, chờ khí độc bay đi;
- Chui xuống hố ga dùng dụng cụ cào bùn trong lòng
cống ra hố ga, xúc bùn từ hố ga vào trong xô, vận chuyển bùn ra, đưa lên và đổ
vào phương tiện trung chuyển;
- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình
quân 1.000 m;
- Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào thùng Ô
tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn;
- Vận chuyển bùn bằng Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
về bãi đổ quy định;
- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ,
phương tiện về nơi quy định.
Bảng số 1
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11110
|
Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ 3,5/7
|
Công
|
4,336
|
|
Xe, máy, thiết bị thi công:
|
|
|
|
- Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
|
ca
|
0,110
|
Ghi chú:
1) Định mức tại bảng trên áp dụng với cống tròn có
đường kính 300 mm < D ≤ 600 mm, cống hộp có chiều rộng đáy 300 mm < B ≤
600 mm, lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét ≤ 1/3 tiết diện cống. Trường
hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì định
mức hao phí tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.
2) Định mức hao phí nhân công tại Bảng số 1 tương ứng
với đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, định mức hao phí nhân công điều chỉnh
với hệ số: Các đô thị loại III: K = 0,92.
3) Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định
mức hao phí nhân công điều chỉnh với hệ số K = 0,87.
4) Trường hợp cự ly trung chuyển bùn tới nơi tập kết
tạm khác 1.000 m thì định mức hao phí nhân công điều chỉnh: cự ly 1.500 m: K =
1,15; cự ly 2.000 m: K = 1,27.
5) Định mức hao phí xe, máy, thiết bị thi công tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn 15 km. Trường hợp cự ly vận chuyển
bùn thay đổi thì điều chỉnh theo bảng sau:
|
Cự ly L (km)
|
L ≤ 10
|
10 < L <
15
|
L = 15
|
15 < L ≤ 25
|
25 < L ≤ 35
|
35 < L ≤ 45
|
45 < L ≤ 55
|
55 < L ≤ 65
|
|
Hệ số
|
0,915
|
0,955
|
1,000
|
1,157
|
1,322
|
1,433
|
1,512
|
1,573
|
TNPT1.11210. Nạo vét bùn hố ga bằng thủ công
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc;
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao
thông và điều tiết bảo đảm an toàn giao thông suốt quá trình thi công;
- Mở nắp hố ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi;
- Nạo vét bùn trong hố ga;
- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện
trung chuyển;
- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình
quân 1.000 m;
- Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào thùng Ô
tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn;
- Vận chuyển bùn bằng Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
về bãi đổ quy định;
- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ,
phương tiện về nơi quy định.
Bảng số 2
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11210
|
Nạo vét bùn hố ga bằng thủ công
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ 3,5/7
|
Công
|
3,373
|
|
Xe, máy, thiết bị thi công:
|
|
|
|
- Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
|
ca
|
0,110
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định
mức hao phí nhân công điều chỉnh với hệ số K = 0,87.
(2) Định mức hao phí nhân công tại Bảng số 2 tương ứng
với đô thị loại II. Đối với các đô thị khác: Các đô thị loại III: K = 0,92.
(3) Trường hợp cự ly trung chuyển bùn tới nơi tập kết
tạm khác 1.000 m: cự ly 1.500 m: K = 1,15; cự ly 2.000 m: K = 1,27.
(4) Định mức hao phí xe, máy, thiết bị thi công tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn 15 km. Trường hợp cự ly vận chuyển
bùn thay đổi thì điều chỉnh theo bảng sau:
|
Cự ly L (km)
|
L ≤ 10
|
10 < L <
15
|
L = 15
|
15 < L ≤ 25
|
25 < L ≤ 35
|
35 < L ≤ 45
|
45 < L ≤ 55
|
55 < L ≤ 65
|
|
Hệ số
|
0,915
|
0,955
|
1,000
|
1,157
|
1,322
|
1,433
|
1,512
|
1,573
|
TNPT1.11310. Nạo vét bùn cống hộp nổi
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc;
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông
và điều tiết bảo đảm an toàn giao thông suốt quá trình thi công;
- Mở nắp, chờ khí độc bay đi;
- Nạo vét bùn, xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào
phương tiện trung chuyển;
- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình
quân 1.000 m;
- Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào thùng Ô
tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn;
- Vận chuyển bùn bằng Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
về bãi đổ quy định;
- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ,
phương tiện về nơi quy định.
Bảng số 3
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11310
|
Nạo vét bùn cống hộp nổi
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ 3,5/7
|
Công
|
3,983
|
|
Xe, máy, thiết bị thi công:
|
|
|
|
- Ô tô chuyên dùng chở bùn 4 tấn
|
ca
|
0,101
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại bảng trên áp dụng đối với cống hộp
nổi kích thước 300 mm ≤ B < 1.000 mm; 400 mm ≤ H < 1.000 mm; lượng bùn
trong cống trước khi nạo vét ≤ 1/3 tiết diện cống (mương). Trường hợp lượng bùn
trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì định mức hao phí tại bảng
trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.
(2) Định mức hao phí nhân công tại Bảng số 3 tương ứng
với đô thị loại II. Đối với các đô thị khác: Các đô thị loại III: K = 0,92.
(3) Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định
mức hao phí nhân công điều chỉnh với hệ số K = 0,87.
(4) Trường hợp cự ly trung chuyển bùn tới nơi tập kết
tạm khác 1.000 m: cự ly 1.500 m: K = 1,15; cự ly 2.000 m: K = 1,27.
(5) Định mức hao phí xe, máy, thiết bị thi công tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn 15 km. Trường hợp cự ly vận chuyển
bùn thay đổi thì điều chỉnh theo bảng sau:
|
Cự ly L (km)
|
L ≤ 10
|
10 < L <
15
|
L = 15
|
15 < L ≤ 25
|
25 < L ≤ 35
|
35 < L ≤ 45
|
45 < L ≤ 55
|
55 < L ≤ 65
|
|
Hệ số
|
0,915
|
0,955
|
1,000
|
1,157
|
1,322
|
1,433
|
1,512
|
1,573
|
CHƯƠNG II.
CÔNG TÁC KHÁC
TNPT1.11410. Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp
chui lòng cống
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công
trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu hố ga đoạn cống kiểm tra;
- Mở nắp hố ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay
đi;
- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm
hư hỏng;
- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định
điểm hư hỏng (nếu cần);
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng;
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt;
- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga, đem dụng
cụ về vị trí quy định;
- Thống kê, đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch
sửa chữa.
Điều kiện áp dụng: Cống đã được nạo vét sạch
bùn, bảo đảm điều kiện thi công.
Bảng số 4
Đơn vị tính: 100 m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11410
|
Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống
|
Nhân công:
- Bậc thợ 4,0/7
|
công
|
1,254
|
TNPT1.11510. Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau
bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc;
- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế
thải, rau bèo;
- Nhặt hết các loại phế thải trên bờ, mái của
mương, sông thuộc hành lang quản lý, tập trung trên bờ và đưa lên phương tiện vận
chuyển;
- Nhặt, gom phế thải và rau bèo trên mặt nước của
mương, sông, tập trung trên bờ và đưa lên phương tiện vận chuyển;
- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ,
phương tiện về nơi quy định.
Bảng số 5
Đơn vị tính: 01 km
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11510
|
Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương,
sông thoát nước bằng thủ công. Chiều rộng mương, sông ≤ 6 m
|
Nhân công:
- Bậc thợ 3,5/7
|
công
|
2,823
|
Ghi chú:
1) Định mức hao phí nhân công tại Bảng số 5 tương ứng
với đô thị loại II. Đối với các đô thị khác: Các đô thị loại III: K = 0,92.
2) Mã định mức này không bao gồm công tác sử dụng
thuyền để đưa phế thải, rau bèo vào bờ và công tác trung chuyển phế thải, rau
bèo từ vị trí tập kết trên bờ đến địa điểm tập kết tạm. Trường hợp thực tế phát
sinh các công việc này, chi phí được xác định riêng theo định mức, đơn giá, dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan; không
tính trùng vào hao phí của mã TNPT1.11510.
TNPT1.11610. Vớt rác mặt hồ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc;
- Chèo thuyền quanh hồ, dùng cào, vợt vớt bèo rác,
cành lá cây trôi nổi trên mặt hồ; nhặt rác, cỏ, cây con ở mái hồ, mép hồ (nếu
có); chuyển rác lên phương tiện trung chuyển;
- Chuyển rác từ phương tiện trung chuyển đến vị trí
tập kết rác;
- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ,
phương tiện về nơi quy định.
Bảng số 6
Đơn vị tính: 01 ha
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TNPT1.11610
|
Vớt rác mặt hồ
|
Nhân công:
- Bậc thợ 3,5/7
|
công
|
0,291
|