|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
02 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện Nghị quyết số
226/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 2297/TTr-SGDĐT ngày 30 tháng
6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây
viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
xuyên.
2. Sở có tư cách pháp nhân, con
dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng
thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy
định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,
thực hiện chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược
phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn
bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của
Sở;
d) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật và theo phân
công;
đ) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
2. Về cơ sở vật chất cho giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở giáo
dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo
các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy
học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn
tỉnh theo thẩm quyền quy định;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc sử dụng, bố trí đủ quỹ đất dành cho các cơ sở
giáo dục theo chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục tại địa phương;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; tài sản, cơ sở vật chất được
giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo
dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách
phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Về tài chính cho giáo dục
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể,
các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo
dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
4. Về đội ngũ nhà giáo, nhân sự
quản lý, viên chức và người lao động
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức của Sở trong tổng số
biên chế được cấp có thẩm quyền giao; số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
tỉnh theo quy định của pháp luật; ban hành chính sách để phát triển đội ngũ nhà
giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Đề án, Kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục;
c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn
nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường;
công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục
trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện tuyển dụng, quản
lý, sử dụng, bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề
nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý,
viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
theo quy định; chủ trì triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với
đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa
bàn tỉnh theo quy định;
e) Bảo đảm đủ biên chế công chức
quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động
và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
g) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Sở
và các cơ sở giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ
số lượng người làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc
theo quy định; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá,
đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với viên chức và người lao động tại
các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
5. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; công
tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc
gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ và đánh giá chất lượng giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn
xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường
(gọi chung là cấp xã).
6. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định khác);
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập,
cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
c) Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;
d) Quyết định thành lập hội đồng
trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay
thế thành viên Hội đồng trường và quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, biệt
phái, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp
phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; công nhận,
không công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng
trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền
quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
đ) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục
thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ
sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở
giáo dục khác trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm
quyền và theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực;
h) Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực;
i) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chuyên môn nghiệp vụ;
k) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
l) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
m) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
n) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục
hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật
học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
o) Hướng dẫn quản lý nhà nước về
giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã;
p) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở;
q) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
r) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính
bảo mật, toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được
phân quyền;
s) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa phương và chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
7. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp,
sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ, chính
sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.
9. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
10. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
11. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp thực hiện tự kiểm tra đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Sở trực tiếp
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đồng thời,
phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản hoặc kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước thuộc phạm vi, lĩnh
vực của ngành quản lý.
12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật và do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và
10 Phó Giám đốc (lộ trình đến năm 2030 bố trí đảm bảo số lượng Phó Giám đốc
theo quy định);
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối
với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả
năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải chủ động làm việc với Giám
đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý của mình. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ, cơ quan ngang bộ về tổ chức,
hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi
có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh;
trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn
đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc
thực hiện nhiệm vụ của Sở. Giám đốc Sở bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng
và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định và phân cấp quản
lý cán bộ của địa phương;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Tổ chức tham mưu, tổng hợp
và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 08 đơn vị
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Giáo dục Mầm non;
đ) Phòng Giáo dục Phổ thông;
e) Phòng Giáo dục Nghề nghiệp -
Giáo dục Thường xuyên;
g) Phòng Quản lý chất lượng -
Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
h) Phòng Giáo dục Dân tộc và
Công tác Học sinh, sinh viên.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập:
131 đơn vị
a) Các trường Trung học phổ
thông: 87 đơn vị
b) Các trường Trung học cơ sở
và Trung học phổ thông: 12 đơn vị
c) Các trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên: 18 đơn vị
d) Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Bến Tre.
đ) Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Trà Vinh.
e) Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Vĩnh Long.
g) Trường Trung học phổ thông
chuyên Bến Tre.
h) Trường Trung học phổ thông
chuyên Nguyễn Thiện Thành.
i) Trường Trung học phổ thông
chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm.
k) Trường Trung cấp Pali -
Khmer.
l) Trường Giáo dục chuyên biệt
Bến Tre.
m) Trung tâm Hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập Vĩnh Long.
n) Trường Phổ thông Dân tộc nội
trú Vĩnh Long.
o) Trường Phổ thông Dân tộc nội
trú Trung học phổ thông Trà Vinh.
p) Trường Phổ thông Dân tộc nội
trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Tiểu Cần.
q) Trường Phổ thông Dân tộc nội
trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Trà Cú.
r) Trường Trung cấp Công nghệ Bến
Tre.
4. Đơn vị đặc thù:
a) Làng Trẻ em SOS Bến Tre;
b) Trường phổ thông Hermann
Gmaimer Bến Tre.
Điều 4. Biên
chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Sở thực
hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Vĩnh Long sau sắp xếp tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục đang được Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre, Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh trước khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp các
công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã hoàn thành trước khi sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp
thì Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh đó theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các
văn bản sau:
a) Quyết định số
21/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Vĩnh Long;
b) Quyết định số
14/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Bến Tre;
c) Quyết định số
52/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;
d) Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre;
đ) Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo tỉnh Trà Vinh.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|