|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 434/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
1224/QĐ-BTC NGÀY 21/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn
cứ Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn
chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Căn
cứ Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống chính trị;
Căn
cứ Quyết định số 1224/QĐ-BTC ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí
thư và Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW về việc chấn chỉnh lề lối làm
việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của
Ban Bí thư và Quyết định số 1224/QĐ-BTC ngày 21/5/2026 của Bộ Tài chính về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí
thư và Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW về việc chấn chỉnh lề lối làm
việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức
cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
và trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc, Các Phó Giám đốc BHXH Việt Nam;
- Văn phòng Đảng ủy BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCCB.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1224/QĐ-BTC NGÀY
21/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN
SỐ 226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY
31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN
SỐ 226-KL/TW VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 434/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
Thực
hiện Quyết định số 1224/QĐ-BTC ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí
thư và Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW về việc chấn chỉnh lề lối làm
việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt
Nam ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a)
Quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận
số 226-KL/TW và Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ, thực chất về nhận thức và hành động của toàn thể đảng viên, viên
chức, người lao động thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
b)
Khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trách
nhiệm trong tổ chức và thực hiện nhiệm vụ; đổi mới lề lối, tác phong làm việc;
đơn giản hóa quy trình, thủ tục; giảm mạnh số lượng hội họp, văn bản hành
chính; nâng cao kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả quản lý trong hệ thống BHXH Việt
Nam.
c) Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, toàn diện các hoạt động; đổi
mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; đề cao trách nhiệm
của người đứng đầu, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm
thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a)
Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 1224/QĐ-BTC; cụ thể hóa thành
các nhiệm vụ phù hợp với đặc thù của hệ thống BHXH Việt Nam. Phấn đấu năm 2026:
số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm;
tinh giản 10% số lượng hội nghị hàng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính
trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
Việc
triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số
1224/QĐ-BTC được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc
tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc
biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về chuyển đổi số quốc gia.
c) Đề
cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc BHXH Việt Nam
tại Trung ương (gọi chung là đơn vị trực thuộc), Giám đốc BHXH các tỉnh, thành
phố (BHXH tỉnh) trong việc tổ chức thực hiện; gắn kết quả thực hiện với công
tác đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng hàng năm; tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức tuyên truyền,
quán triệt và tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
a)
Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy BHXH Việt Nam; Ủy viên Ban Chấp hành
Đảng bộ BHXH Việt Nam; Bí thư các Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc Đảng bộ BHXH Việt
Nam; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc; Giám đốc BHXH các tỉnh tổ chức phổ biến,
quán triệt Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số
1224/QĐ-BTC và Kế hoạch này đến toàn bộ đảng viên, viên chức, người lao động nhằm
tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp về việc chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam.
b) Đẩy
mạnh tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số
534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Kế hoạch này trên các hệ thống thông
tin của BHXH Việt Nam, phản ánh kết quả thực hiện, nêu gương điển hình tiên tiến.
2. Tiếp tục tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam
Cấp ủy
các cấp, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH các tỉnh trực tiếp
lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả chấn chỉnh lề lối làm việc tại
đơn vị, đưa nội dung này vào chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện lồng
ghép các nội dung về lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào các nội
dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm. Lãnh đạo, chỉ
đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số
226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Kế hoạch này;
nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới
tư duy trong chỉ đạo và thực hiện, nâng cao hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ vừa
cấp thiết, vừa lâu dài, là yêu cầu thường xuyên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
3. Đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác ban hành văn bản
a)
Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo nội dung đã có trong văn bản quy
phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên; rà soát, đề xuất bãi bỏ các
văn bản chồng chéo, không còn phù hợp. Phấn đấu giảm ít nhất 15% số lượng văn bản
hành chính ban hành trong năm so với năm trước.
b)
Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng
tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự,
thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý của hệ thống BHXH.
c)
Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy định
số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày
29/11/2023 của Quốc hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ;
kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, "lợi
ích nhóm", "lợi ích cục bộ" trong xây dựng, ban hành văn bản.
d)
Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng và ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định, hướng dẫn về quy trình nghiệp
vụ; thực hiện nghiêm việc hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung theo đúng
quy định của pháp luật.
đ)
Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, tiến độ, chất
lượng văn bản; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá
trình soạn thảo; chú trọng tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định,
thẩm tra theo quy định.
e)
Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước
về ngành tài chính thuộc chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan BHXH, bảo
đảm thực hiện đúng nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo
quy định của Luật tổ chức Chính phủ và văn bản của Bộ Tài chính.
g)
Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị kiểm soát chặt chẽ quy trình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định, hướng dẫn về quy trình nghiệp
vụ và các văn bản khác theo phân công; kiên quyết trả lại hồ sơ không đúng quy
trình, chất lượng kém.
4. Đổi mới mạnh mẽ chế
độ hội họp
a)
Văn phòng BHXH Việt Nam tiếp tục tham mưu, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của BHXH Việt Nam; Văn phòng
Đảng ủy BHXH Việt Nam tham mưu trình Ban Thường vụ ban hành Quy chế làm việc của
Đảng ủy BHXH Việt Nam; BHXH các tỉnh rà soát, sửa đổi Quy chế làm việc của BHXH
tỉnh, đảm bảo phù hợp với tinh thần của Kết luận số 226-KL/TW.
b)
Văn phòng BHXH Việt Nam, Văn phòng Đảng ủy BHXH Việt Nam, các đơn vị liên quan,
BHXH các tỉnh xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp, họp không giấy
tờ. Kiểm soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp, ưu tiên tối
đa hình thức họp trực tuyến (phấn đấu đạt trên 60%); tham mưu Lãnh đạo BHXH Việt
Nam không tổ chức các cuộc họp không cần thiết.
c)
Các đơn vị thực hiện nghiêm quy định về thời gian họp: Hội nghị quán triệt
không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng
cần thảo luận không quá 1,5 ngày; tài liệu họp phải gửi trước qua hệ thống điện
tử; không đọc lại báo cáo tại cuộc họp, tập trung thảo luận giải quyết vấn đề.
d)
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số phối hợp với Văn phòng BHXH Việt
Nam, Ban Tài chính - Kế toán, đơn vị có liên quan; BHXH các tỉnh rà soát, nâng
cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến tại BHXH Việt Nam và BHXH các
tỉnh.
5. Đổi mới phương thức
làm việc, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin
a)
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Văn phòng
rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; đảm bảo 100% văn bản trao đổi điện
tử liên thông thông suốt; triển khai hiệu quả Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành.
b) Đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; phấn đấu tỷ lệ xử lý hồ sơ
trên môi trường mạng đạt trên 95%; rà soát, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
nội bộ. Các đơn vị nghiệp vụ thuộc BHXH Việt Nam rà soát quy trình, thủ tục, biểu
mẫu thuộc lĩnh vực được giao; đề xuất cắt giảm giấy tờ, bước xử lý trung gian.
c)
Ban Tổ chức cán bộ chủ trì rà soát, tham mưu sửa đổi quy định chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị theo hướng “một việc chỉ giao một đơn vị chủ trì, chịu trách
nhiệm chính”, khắc phục triệt để tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
d)
Các đơn vị chuẩn hóa chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước và chỉ đạo của Bộ Tài chính.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác kiểm
tra
a)
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH các tỉnh.
- Chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc BHXH Việt Nam về kết quả thực hiện Kết luận
số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Kế hoạch
này tại đơn vị;
- Chỉ
đạo rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ
quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với viên chức, người lao động việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời
giờ làm việc;
-
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực
hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra việc viên chức, người lao động thuộc
quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận
và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; đồng thời, biểu dương kịp
thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ
đối với viên chức, người lao động;
- Lấy
kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng
để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng
quý, hằng năm.
h)
Các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh nghiên cứu, đưa tiêu chí kết quả thực hiện
Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Kế
hoạch này vào bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại đơn vị, cá nhân và bình xét thi
đua, khen thưởng hàng quý, hằng năm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động BHXH,
BHTN, BHYT và các nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH các tỉnh.
-
Căn cứ Kế hoạch này, cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện của đơn vị trong tháng
6/2026; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 15/5 và 15/11 hằng năm qua
Ban Tổ chức cán bộ theo quy định. Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện
Kế hoạch này của đơn vị trước Giám đốc BHXH Việt Nam.
-
Gương mẫu thực hiện số hóa hồ sơ công việc tại đơn vị, đảm bảo đạt tỷ lệ trên
95% xử lý trên môi trường điện tử; 100% việc gửi, nhận văn bản và báo cáo định
kỳ qua mạng.
2.
Ban Tổ chức cán bộ.
- Chủ
trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tổng hợp báo cáo
Lãnh đạo BHXH Việt Nam; Định kỳ 06 tháng (trước ngày 01/6) và hàng năm (trước
ngày 01/12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính.
-
Nghiên cứu, tham mưu bổ sung tiêu chí thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định
số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Kế hoạch này vào quy định đánh giá,
xếp loại chất lượng viên chức, người lao động và bình xét thi đua, khen thưởng
hàng năm.
- Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, các đơn vị có liên quan tham mưu việc
tiến hành kiểm tra công vụ đột xuất tại các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam, BHXH
các tỉnh, đặc biệt là những nơi có dấu hiệu đùn đẩy, né tránh, sợ trách nhiệm
hoặc vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính; tham mưu xử lý nghiêm theo quy định.
3.
Văn phòng BHXH Việt Nam
- Chủ
trì tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy trình làm việc của
BHXH Việt Nam; kiểm soát chặt chẽ quy trình trình văn bản; đôn đốc, kiểm tra việc
xử lý văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử của các đơn vị theo quy định.
- Đầu
mối quản lý chế độ hội họp, đảm bảo chi tiêu giảm 10% hội nghị, cuộc họp do
BHXH Việt Nam chủ trì trong toàn Hệ thống; đảm bảo tỷ lệ họp trực tuyến tối thiểu
đạt 60%; chủ trì triển khai mô hình họp không giấy tờ; theo dõi, thống kê số lượng
văn bản hành chính của các đơn vị hàng tháng để đảm bảo tiêu chí giảm ít nhất
15% so với năm trước.
4.
Ban Tài chính - Kế toán phối hợp với các đơn vị tham mưu bố trí kinh phí trong
dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hàng năm cho các đơn vị để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
5.
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số chủ trì về mặt kỹ thuật, đảm bảo
hạ tầng công nghệ, an toàn thông tin, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo nội
dung mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm tại Kế hoạch này; vận hành có hiệu quả trục
liên thông văn bản, phần mềm nghiệp vụ.
6.
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia tăng cường tuyên truyền trên Cổng
Thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
về nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Quyết định số
1224/QĐ-BTC và các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch này, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc đề
nghị các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam
(qua Ban Tổ chức cán bộ) để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 434/QĐ-BHXH ngày 29
tháng 5 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời hạn thực hiện
|
|
1
|
Xây
dựng Kế hoạch thực hiện
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
|
Kế hoạch
|
Tháng 6/2026
|
|
2
|
Tăng
cường tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội; đa
dạng hóa hình thức tuyên truyền về nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định
số 534/QĐ-TTg, Quyết định số 1224/QĐ-BTC và các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch
này.
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
|
|
Các chuyên mục, tin bài được đăng tải thường
xuyên.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Rà
soát sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý còn chồng
chéo, không phù hợp, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật;
rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm quy trình thủ tục, trình tự, hồ sơ đơn giản,
giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; Rà soát
để sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy định, hướng dẫn về quy trình
nghiệp vụ không còn phù hợp.
|
Ban Pháp chế
|
Các đơn vị
|
Danh mục văn bản cần sửa đổi, thay thế
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Kiểm
soát chặt chẽ chất lượng dự thảo văn bản; kiên quyết trả lại hồ sơ không đúng
quy trình.
|
Ban Pháp chế
|
Đơn vị chủ trì soạn thảo
|
Tờ trình thẩm định
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Rà
soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cắt giảm tối thiểu 15% số lượng
văn bản hành chính (công văn chỉ đạo, đôn đốc...) so với năm trước.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Báo cáo về việc cải cách thủ tục hành chính,
thống kê số lượng văn bản giảm
|
Hằng năm (từ 2026)
|
|
6
|
Sửa
đổi, bổ sung các quy định về chế độ họp trong Quy chế làm việc của BHXH Việt
Nam, đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số
534/QĐ-TTg; Quyết định số 1224/QĐ-BTC và Quy chế làm việc của Bộ Tài chính.
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
|
Quyết định sửa đổi Quy chế
|
Quý III/2026
|
|
7
|
Tổng
hợp, xây dựng, theo dõi kế hoạch hội nghị, hội thảo hàng năm của BHXH Việt
Nam;
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Kế hoạch hội nghị năm; Báo cáo tỷ lệ giảm cuộc
họp.
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
Kiểm
soát chặt chẽ, không tổ chức các cuộc họp không cần thiết.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
|
8
|
Thực
hiện cắt giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp toàn hệ thống. Tổ chức
các cuộc họp trực tuyến, phấn đấu tỷ lệ họp trực tuyến đạt tối thiểu 60% tổng
số cuộc họp.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Thống kê số lượng hội nghị giảm
|
Hằng năm
|
|
9
|
Rà
soát, nâng cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến tại trụ sở cơ
quan BHXH Việt Nam và các đơn vị trực thuộc
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Hệ thống họp trực tuyến hoạt động ổn định, chất
lượng cao.
|
Hằng năm
|
|
10
|
Rà
soát, hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc BHXH
Việt Nam “một việc chỉ giao một đơn vị chủ trì”.
|
Ban Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ.
|
Quý IV/2026
|
|
11
|
Hoàn
thiện Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; đảm bảo 100% văn bản trao đổi điện
tử (trừ văn bản mật).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Tỷ lệ 100% văn bản điện tử được thực hiện.
|
Quý II/2026
|
|
12
|
Thúc
đẩy cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Tỷ lệ % hồ sơ trực tuyến đạt chỉ tiêu.
|
Hằng năm
|
|
Phấn
đấu tỷ lệ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng đạt trên 95%.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
|
|
13
|
+
Chuẩn hóa chế độ báo cáo theo Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019.
|
Văn phòng BHXH Việt Nam
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Hệ thống báo cáo được chuẩn hóa, liên thông.
|
Quý III/2026
|
|
+
Chuẩn hóa chế độ báo cáo thống kê.
|
Ban Tài chính - Kế toán
|
|
+
Tích hợp, liên thông dữ liệu thống kê trên hệ thống thông tin báo cáo của
BHXH Việt Nam.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
|
14
|
Đánh
giá việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; đề xuất hoàn
thiện các quy định nhằm bảo đảm phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các
cấp.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Ban Tổ chức cán bộ, Ban Pháp chế
|
Báo cáo đánh giá và kiến nghị trình Bộ trình
Chính phủ về hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền.
|
Quý IV/2026
|
|
15
|
Ban
hành quy định hoặc kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
Quy định/kế hoạch chuyển đổi số
|
Quý IV/2026
|
|
16
|
Tăng
cường kiểm tra công vụ đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính,
văn hóa công sở.
|
Ban Kiểm tra
|
Ban tổ chức cán bộ
|
Kế hoạch kiểm tra; Kết luận kiểm tra và kiến
nghị xử lý.
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Bổ
sung tiêu chí về kết quả thực hiện Kết luận 226-KL/TW vào quy định đánh giá,
xếp loại cá nhân, tập thể.
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Ban Tổ chức cán bộ
|
Quy chế đánh giá, xếp loại
|
Quý IV/2026
|
|
18
|
Bố
trí kinh phí từ nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT cho
các đơn vị.
|
Ban Tài chính - Kế toán
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN,
BHYT giao cho các đơn vị hàng năm
|
Hằng năm
|
|
19
|
Theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về kết quả thực hiện
Kế hoạch.
|
Ban Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị, BHXH các tỉnh
|
Báo cáo
|
Định kỳ 6 tháng, hằng năm
|