|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 534/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT
LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ
LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính
phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2538/TTr-BNV ngày 20 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối
làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, VPĐUCP, các Vụ: TH, PL;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY
11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí
thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 226-KL/TW), Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu
sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu
trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển
biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.
b) Khắc phục triệt để các
hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới,
nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, thực
hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại,
chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp,
đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy phục vụ người dân và doanh
nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ
đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 226-KL/TW;
xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các bộ,
ngành trung ương và địa phương trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226-KL/TW. Phấn đấu đạt
được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực
tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng
hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa
văn bản đạt từ 95% trở lên.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với
việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về
chuyển đổi số quốc gia và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
c) Đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt Kết luận số 226-KL/TW
a) Các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán
triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ
thực hiện Kết luận số 226-KL/TW đến toàn bộ
đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống
nhất, nâng cao
nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề lối làm việc,
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam phối hợp với các bộ, ngành,
các địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 226-KL/TW của Ban Bí thư và Kế hoạch của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện Kết luận số 226-KL/TW
trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
2. Tiếp tục tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW; nâng cao nhận
thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới tư duy
trong chỉ đạo và thực hiện; xem chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả
hoạt động là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài, là yêu cầu thường xuyên trong
tổ chức thực hiện
nhiệm vụ; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động
vào chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện lồng ghép các nội dung về lề lối
làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất
lượng công tác ban hành văn bản
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp
- Nâng cao trách nhiệm trong công
tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, bảo đảm
thực hiện đúng các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo
quy định của Luật tổ chức Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm việc đổi
mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo
đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng hình thức và
phù hợp với thực
tiễn quản lý nhà nước. Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể trong văn bản
quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Chấp hành nghiêm các quy
định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc
hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham
nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn
bản.
- Ưu tiên bố trí thời
gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng và ban hành văn bản quy định
chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản của cơ quan có thẩm
quyền; thực hiện nghiêm việc hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung theo
đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo
chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được
phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong
quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm
định, thẩm tra
theo quy định.
b) Bộ Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ kiểm soát chặt chẽ chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự
thảo chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ tục hoặc nội dung chưa đảm bảo tính thống
nhất, khả thi.
4. Đổi mới mạnh mẽ chế độ
hội họp
a) Văn phòng Chính phủ:
- Tham mưu Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ họp trong Quy chế làm việc của
Chính phủ, đảm bảo phù hợp với yêu cầu của kết luận số 226-KL/TW.
- Xây dựng lịch họp khoa học,
hợp lý, tránh trùng lặp; ưu tiên các cuộc họp trực tuyến, họp không giấy tờ. Kiểm soát chặt chẽ
thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Các bộ, ngành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Xây dựng kế hoạch tổ chức
hội nghị hằng năm, đảm bảo chỉ tiêu giảm 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ họp trực
tuyến đạt tối thiểu 60%.
- Thực hiện nghiêm quy định
về thời gian họp: Hội nghị quán triệt không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn
không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng cần thảo luận không quá 1,5 ngày. Đổi
mới phương thức điều hành cuộc họp: Không đọc lại báo cáo, dành thời gian chủ yếu
để thảo luận và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường đầu tư, nâng
cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến, đảm bảo kết nối thông suốt từ
trung ương đến cấp xã.
5. Đổi mới phương thức làm
việc, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng
dụng công nghệ thông tin
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng
"một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính".
- Chuẩn hóa chế độ báo cáo
theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước.
b) Văn phòng Chính phủ
- Tiếp tục hoàn thiện và
phát huy hiệu quả của Trục liên thông văn bản quốc gia. Đảm bảo 100% văn bản
trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử
(trừ văn bản mật).
- Đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương chuẩn hóa chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính
phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
- Triển khai Hệ thống quản
lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung cho các
cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng
Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ.
- Thúc đẩy việc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
d) Các bộ, ngành, địa
phương phấn đấu thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số
hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính
a) Thanh tra Chính phủ
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra công vụ, đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương
hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị.
- Kịp thời đề xuất xử lý
nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây
phiền hà cho người dân, doanh nghiệp hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
b) Các bộ, ngành, địa
phương
Nghiên cứu bổ sung tiêu
chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW
vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi
đua, khen thưởng hằng năm.
c) Người đứng đầu các bộ,
ngành, địa phương
- Chịu trách nhiệm trực tiếp
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW và Kế hoạch này tại cơ quan, địa
phương.
- Chỉ đạo rà soát, bổ
sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán
triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm
việc;
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử
lý trách nhiệm
cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có
hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc
của người dân và doanh nghiệp;
- Lấy kết quả thực hiện đổi
mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm.
d) Các cơ quan báo chí,
phương tiện thông tin đại chúng phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực
tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm,
gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời, biểu dương kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Các bộ, ngành, địa
phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện
các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin,
nâng cấp hạ tầng họp trực tuyến.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Căn cứ Kế hoạch này, khẩn
trương xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể của bộ, ngành, địa phương;
hoàn thành trong tháng 4 năm 2026.
b) Định kỳ 06 tháng (trước
ngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) gửi báo cáo kết quả thực
hiện về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định về giảm văn bản, giảm hội họp, tăng cường họp trực tuyến
và xử lý công việc trên môi trường mạng.
2. Bộ Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này tại các bộ, ngành, địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kết luận
số 226-KL/TW tại phiên họp Chính phủ định
kỳ 6 tháng và cả năm.
b) Định kỳ tổng hợp, báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Bí thư kết quả thực hiện; kịp thời đề
xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Nghiên cứu, đề xuất hình thức khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và chế tài xử lý đối với các trường hợp
không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
3. Văn phòng Chính phủ phối
hợp với Bộ Nội
vụ trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch
của từng bộ, ngành, địa phương để triển khai Kết luận số 226-KL/TW.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Kế hoạch triển khai của từng bộ, ngành, địa phương được
ban hành.
|
Tháng 4 năm 2026
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật có quy định còn chồng chéo, không còn phù hợp thực tiễn, bảo đảm
tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; rà soát cát giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo
đảm quy trình thủ tục, trình tự, hồ sơ đơn giản, giảm chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh mục văn bản cần sửa đổi;
ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thực hiện cắt giảm tối
thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, địa phương ban hành so với
năm trước.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Số lượng văn bản hành chính giảm ít nhất 15% mỗi năm; báo
cáo kết quả về Bộ Nội vụ.
|
Hằng năm, bắt đầu từ 2026
|
|
4
|
Xây dựng Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường kỷ cương, chấn chỉnh lề lối làm việc.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 39/2022/NĐ-CP về Quy chế làm việc của Chính phủ.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ
|
Nghị định của Chính phủ
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Tăng cường thanh tra
trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện lề lối làm việc mới
|
Thanh tra Chính phủ
|
Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế hoạch thanh tra
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Thực hiện cắt giảm tối
thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp toàn ngành, toàn tỉnh mỗi năm; đồng thời
tăng tỷ lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên trên tổng số hội nghị.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Số lượng hội nghị giảm ít nhất 10% mỗi năm; tỷ lệ hội nghị
trực tuyến đạt từ 60% trở lên; báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ.
|
Hằng năm, từ 2026
|
|
8
|
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng
công nghệ thông tin, hệ thống họp trực tuyến từ trung ương đến địa phương, bảo
đảm kết nối thông suốt, an toàn, ổn định.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Văn phòng Chính phủ; UBND các tỉnh, thành phố
|
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến quốc gia được
nâng cấp đồng bộ, khả năng phục vụ họp trực tuyến quy mô lớn được cải thiện.
|
2026 - 2027
|
|
9
|
Rà soát, hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của các bộ, ngành, địa phương; bãi bỏ các quy
trình, thủ tục không còn phù hợp; bảo đảm thực hiện nguyên tắc “một việc - một
đầu mối, 6 rõ”.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các cơ quan được
điều chỉnh, hoàn thiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả rà soát.
|
Quý IV/2026
|
|
10
|
Đánh giá việc thực hiện
phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; đề xuất hoàn thiện các quy định nhằm bảo đảm phân định rõ
trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ
|
Báo cáo đánh giá và kiến nghị Chính phủ về hoàn thiện cơ
chế phân cấp, phân quyền.
|
Quý IV/2026
|
|
11
|
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật,
kỷ cương hành chính; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy, né
tránh trách nhiệm hoặc can thiệp trái quy định vào công việc của cấp dưới.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ; các bộ, ngành, địa phương
|
Kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm về kỷ luật hành
chính; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thanh tra, kiểm tra.
|
2026 và thường xuyên
|
|
12
|
Ban hành quy định hoặc kế
hoạch của từng cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong công tác quản lý, điều hành.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quy định/kế hoạch chuyển đổi số của từng bộ, ngành, địa
phương được ban hành và triển khai.
|
Quý IV/2026
|
|
13
|
Thực hiện việc xử lý thủ
tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tư pháp
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến đạt từ 95%
trở lên; 100% văn bản hành chính không mật gửi nhận điện từ; báo cáo kết quả
định kỳ.
|
Đến cuối 2026
|
|
14
|
Chuẩn hóa chế độ báo
cáo, thống nhất hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Văn phòng Chính phủ
|
Ban hành hướng dẫn chế độ báo cáo thống nhất.
|
Năm 2026
|
|
15
|
Định hướng nội dung bồi
dưỡng kỹ năng số và kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong môi trường số cho đội ngũ
cán bộ, công chức.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh
|
Các chương trình tập huấn, bồi dưỡng được triển khai; phấn
đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số
|
Từ 2026 và thường xuyên
|
|
16
|
Bổ sung tiêu chí về kết
quả triển khai Kết luận 226-KL/TW vào
quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi
đua, khen thưởng hằng năm.
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Văn bản hướng dẫn về đánh giá cán bộ và thi đua khen thưởng;
nội dung thực hiện Kết luận 226-KL/TW được
đưa vào tiêu chí đánh giá.
|
Năm 2026
|
|
17
|
Theo dõi, đôn đốc và định
kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Bí thư về kết quả triển khai Kết
luận 226-KL/TW (trọng tâm: giảm số lượng văn bản, giảm số cuộc họp,
mức độ chuyển đổi số…).
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương; Văn phòng Trung ương Đảng
|
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kết luận 226- KL/TW định
kỳ 6 tháng, hằng năm (trước ngày 20/6 và 20/12) gửi Thủ tướng Chính phủ va
Ban Bí thư.
|
Định kỳ hằng năm
|
|
18
|
Tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung và kết quả triển
khai Kết luận 226-KL/TW; biểu dương tập
thể, cá nhân thực hiện tốt, phê bình những hạn chế.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; các cơ quan báo chí,
truyền thông
|
Nhiều tin bài, chuyên mục tuyên truyền được đăng phát; dư
luận xã hội đồng thuận, ủng hộ việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị.
|
Thường xuyên từ 2026
|