|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 371/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC TUYỂN DỤNG, QUẢN
LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động
số 45/2019/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam theo khoản 3 Điều 150 của Bộ luật
Lao động số 45/2019/QH14.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
2. Tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam.
3. Cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Doanh nghiệp cho thuê lại
lao động làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ
thống Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, các tổ chức khu vực, tiểu
khu vực;
b) Văn phòng đại diện tổ
chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
c) Văn phòng thường trú cơ
quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
d) Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
3. Cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
này có hoạt động sử dụng người lao động Việt Nam.
Điều
4. Nguyên tắc chung
1. Bảo đảm tuân thủ các
quy định pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan khác của Việt Nam.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Tạo điều kiện thuận lợi
để tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hiệu quả tại Việt Nam.
Điều
5. Thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
Cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định
này là các cơ quan, tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện quản lý người lao động Việt Nam theo quy định
của pháp luật.
Chương
II
TUYỂN
DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Điều
6. Tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam
1. Khi có nhu cầu tuyển dụng
người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính
thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định
này, trong đó nêu rõ vị trí việc làm, số lượng cần tuyển dụng. Đồng thời, tổ
chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đăng tải công khai thông tin tuyển dụng
người lao động Việt Nam trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ:
https://www.vieclam.gov.vn) hoặc cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc
trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức.
2. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài trực tiếp tuyển dụng người lao động Việt Nam hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức
quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này hỗ trợ việc tuyển
dụng người lao động Việt Nam.
3. Khi có đề nghị từ tổ chức,
cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5
Nghị định này thực hiện việc tuyển chọn, giới thiệu ứng viên theo mô tả
công việc đã được cung cấp.
Điều
7. Quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam
1. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ chức,
cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản
lý quy định tại Điều 5 Nghị định này, trong đó ghi rõ họ và
tên, số định danh cá nhân, vị trí việc làm và thời điểm bắt đầu làm việc của
người lao động Việt Nam được tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài,
người lao động Việt Nam có trách nhiệm nộp hồ sơ quản lý người lao động theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định này trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của
cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ thông báo của tổ chức, cá nhân nước ngoài
và hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại
Điều 5 Nghị định này gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp
hoặc trực tuyến đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận quản lý người
lao động Việt Nam.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức
quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này, trong đó nêu lý
do chấm dứt.
5. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động
Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại
Điều 5 Nghị định này:
a) Gửi văn bản xác nhận trực
tiếp hoặc trực tuyến về việc chấm dứt quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Hoàn trả hồ sơ quản lý
người lao động Việt Nam cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
1. Phiếu thông tin cá nhân
của người lao động Việt Nam theo Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao hợp đồng lao động
đã ký kết giữa người lao động Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều
9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Tiếp nhận đề nghị hỗ trợ
việc tuyển dụng người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; tiếp
nhận hồ sơ dự tuyển của người lao động Việt Nam theo yêu cầu tuyển dụng của tổ
chức, cá nhân nước ngoài; tuyển chọn, giới thiệu người lao động Việt Nam cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tiếp nhận hồ sơ quản lý
người lao động Việt Nam và thực hiện quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3. Tổ chức chương trình
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng hình thức trực
tiếp hoặc trực tuyến cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; cấp giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước và bổ
sung thông tin vào hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam.
4. Tham gia hỗ trợ bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam.
5. Hỗ trợ tư vấn cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam về việc sử dụng người lao động Việt Nam.
6. Hỗ trợ xác nhận thông
tin về nhân sự của người lao động Việt Nam trong thời gian làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở hồ sơ quản lý người lao động quy định
tại Điều 8 Nghị định này.
7. Định kỳ báo cáo Bộ Ngoại
giao trước ngày 20 tháng 12 hằng năm về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử
dụng người lao động Việt Nam
1. Tuân thủ quy định tại
Nghị định này, pháp luật về lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
2. Thực hiện đúng hợp đồng
lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.
3. Tạo điều kiện để người
lao động Việt Nam:
a) Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
quản lý người lao động và thực hiện quy định về quản lý người lao động tại cơ
quan, tổ chức quản lý theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định
này;
b) Tham gia chương trình
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước do cơ quan, tổ chức
quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này tổ chức trong quá
trình người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
4. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động,
thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa
chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao
động theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao
động Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ
thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều
5 Nghị định này.
Điều
11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Được tham gia tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Được yêu cầu cơ quan, tổ
chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này hỗ trợ tư vấn
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
3. Được yêu cầu cơ quan, tổ
chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này hỗ trợ xác
nhận thông tin về nhân sự trên cơ sở hồ sơ quản lý người lao động quy định tại Điều 8 Nghị định này.
4. Tuân thủ pháp luật của
Việt Nam về lao động, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Có trách nhiệm hoàn
thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
trong vòng 06 tháng kể từ khi ký kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam.
6. Thực hiện đúng hợp đồng
lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
7. Thực hiện đúng quy định
về quản lý người lao động và hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 7, Điều 8 Nghị
định này.
8. Cập nhật hồ sơ quản lý
người lao động và gửi đến cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều
5 Nghị định này trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa
chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý khi có bất kỳ thay đổi
nào về thông tin cá nhân hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức quản lý.
Điều
12. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo tình hình cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam bằng hình thức trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ
chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam, gửi danh sách người lao động Việt Nam được tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuê lại bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ
chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Nội
dung về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp
Việc tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức
nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật
nước ngoài được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định pháp
luật khác liên quan.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Ngoại
giao
a) Giúp Chính phủ thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có
thẩm quyền;
c) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
quy định chi tiết về nội dung, thời gian, hình thức của chương trình tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước cho người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
d) Kiểm tra việc thực hiện
các quy định của Nghị định này.
2. Trách nhiệm của Bộ Nội
vụ
a) Phối hợp báo cáo về người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có
yêu cầu;
b) Hướng dẫn việc thực hiện
quy định của pháp luật về chính sách, việc làm, lao động, tiền lương và các nội
dung khác có liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trách nhiệm của Bộ Quốc
phòng
Phối hợp với Bộ Ngoại giao
và các cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định
này thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa
bàn xung yếu về quốc phòng.
4. Trách nhiệm của Bộ Công
an
a) Phối hợp với Bộ Ngoại
giao, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định
này, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động Việt Nam và doanh nghiệp
cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội;
b) Phối hợp thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định liên quan đến tuyển dụng, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam nhằm phòng ngừa
việc lợi dụng quan hệ lao động để thực hiện hành vi xâm phạm lợi ích, an ninh
quốc gia hoặc hoạt động ngoài phạm vi được cấp phép.
5. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Phối hợp với Bộ Ngoại giao
và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác tuyển dụng, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam ở địa phương.
6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 371/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu thông tin cá nhân
của người lao động Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo tình hình tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Phiếu thông tin tình hình
sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu thông tin tình
hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo tình hình cho
thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam
|
|
Mẫu số 07
|
Danh sách người lao động
Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuê lại
|
Mẫu số 01
Tổ chức có thẩm quyền quản
lý người lao động Việt Nam: ………………………
Tổ chức sử dụng người lao
động Việt Nam:………………………………………
Mã số hồ sơ cá nhân:………………………………………………………………….
|
Ảnh màu
(4 x 6 cm)
|
PHIẾU THÔNG TIN CÁ NHÂN
1) Họ và tên khai sinh
(viết chữ in hoa): ………………………………….
2) Các tên gọi khác:
………………………………………………………...
3) Sinh
ngày:…………tháng…..năm………. Giới tính:………………….
4) Nơi sinh: ………………………………………………………………….
5) Quê quán: (xã, phường,
đặc khu) ……………………………………..
(tỉnh, thành phố):
……………………………………………………………
|
6) Dân tộc:
………………………………………………………………………………………………
7) Tôn giáo:
………………………………………………………………………………………………
8) Số định danh cá
nhân………………………………………………………………………………..
9) SĐT liên hệ:
……………………………… Email: …………………………………………………
Khi cần báo tin cho ai, ở
đâu: …………………………………………………………………………..
10) Mã số BHXH (nếu có):
………………………………………………………………………………
11) Nơi ở hiện nay:
……………………………………………………………………………………….
12) Nghề nghiệp trước khi
được tuyển dụng: ………………………………………………………..
13) Tổ chức tuyển dụng:
……………………………………………………………………………….
14) Chức vụ hiện tại:
……………………………………………………………………………………
15) Công việc chính được
giao: ……………………………………………………………………….
16) Ngày vào Đảng Cộng sản
Việt Nam: …./…/….. Ngày chính thức:…./…/…………….
17) Trình độ giáo dục phổ
thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào): …………………………
18) Trình độ chuyên môn
cao nhất: ………………………………
19) Trình độ ngoại ngữ/tiếng
dân tộc: ………………………………
20) QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG
|
Tháng/năm
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, trình độ
|
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
LÀM VIỆC
|
Tháng/năm
|
Tên tổ chức tuyển dụng
|
Chức danh/ Chức vụ
|
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN
THÂN
22.1 - Khai rõ: bị bắt, bị
tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo
cho ai, những vấn đề gì? (nếu có)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
22.2- Tham gia hoặc có
quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội... ở nước ngoài
|
Tháng/năm
|
Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, công việc đã làm
|
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23) KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
23.1- Khen thưởng:
………………………………………………………………………………………
23.2- Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………………
24) QUAN HỆ GIA ĐÌNH (Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ/chồng, các con, anh chị em ruột)
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội
(trong, ngoài nước); tiền án, tiền sự (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung
tôi khai ở trên đúng sự thật, nếu có điều gì không đúng tôi chịu trách nhiệm trước
pháp luật về lời khai của mình.
|
|
…..ngày….tháng…năm…..
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
(LOGO CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ)
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Số chứng nhận:……………..
Cấp cho Ông/Bà: …………………………………………………………………………………
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………………
Đã hoàn thành chương trình:
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Tổ chức tại: ………………………………………………………………
Ngày: ……………………………………………………………………..
|
|
…, ngày….tháng….năm ..
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN/
TỔ CHỨC BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..../BC
|
………, ngày ... tháng ... năm……
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG,
QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM1
Kính gửi: ……………………….
I. TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM ……
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Số lao động đã tuyển dụng
|
Loại hợp đồng lao động
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II. TÌNH HÌNH TUYỂN CHỌN,
GIỚI THIỆU NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NĂM …..
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Số lượt ứng viên đã tuyển chọn, giới thiệu
|
Số ứng viên trúng tuyển
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Số người lao động Việt Nam
|
Biến động trong kỳ báo cáo
|
Số người lao động Việt Nam đã được quản lý
|
Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động
|
|
Tăng
|
Giảm
|
Có gửi
|
Không gửi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước
kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI....
NAME OF FOREIGN ORGANISATION/INDIVIDUAL
|
…, ngày (date)... tháng (month)... năm (year)...
|
PHIẾU THÔNG TIN
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH
VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG1
INFORMATION ON LABOUR LEASING ENTERPRISES
|
STT
No.
|
Tên doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Name of enterprise
|
Địa chỉ, điện thoại liên hệ
Address, telephone
|
Số lao động Việt Nam đang sử dụng thông qua doanh nghiệp
Number of Vietnamese employees supplied by the mentioned enterprise
|
Thời gian sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động
Duration of supplied service
|
Ghi chú
Note
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
Total
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
FOR THE FOREIGN ORGANISATION/INDIVIDUAL
(signed and sealed)
|
_____________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước
kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo/ The period for data cut-off
for annual reports shall be counted from December 15 of the year preceding the
reporting period to December 14 of the reporting period.
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI....
NAME OF FOREIGN ORGANISATION/INDIVIDUAL
|
|
…., ngày (date)... tháng (month)... năm (year)...
PHIẾU THÔNG TIN
TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG,
SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
(Tính từ ngày ... tháng ... năm…. đến ngày ... tháng ...
năm…..)1
INFORMATION ON RECRUITMENT AND EMPLOYMENT OF VIETNAMESE
EMPLOYEES
(from …./…/….. to …../…./….. )
I. TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NĂM... INFORMATION
ON RECRUITMENT OF VIETNAMESE EMPLOYEES IN THE YEAR OF...
|
STT
No.
|
Họ và tên
Full name
|
Ngày tháng năm sinh
DOB
|
Trình độ chuyên môn
Qualifications
|
Vị trí việc làm
Position
|
Thời điểm bắt đầu làm việc
Start date
|
Thời điểm kết thúc làm việc
End date
|
Loại hợp đồng lao động
Type of labour contract
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO
ĐỘNG VIỆT NAM ĐANG LÀM VIỆC CHO... /LIST
OF VIETNAMESE EMPLOYEES WORKING FOR...
|
STT
No.
|
Họ và tên
Full name
|
Ngày tháng năm sinh
DOB
|
Trình độ chuyên môn
Qualifications
|
Vị trí việc làm
Position
|
Số điện thoại
Cell phone number
|
Ghi chú
Note
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT/RECOMMENDATIONS
1. Với tổ chức có thẩm quyền
quản lý người lao động Việt Nam/To the authority
2. Về người lao động Việt
Nam/About the Vietnamese employees
3. Các vấn đề khác/Others
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
FOR THE FOREIGN ORGANISATION/INDIVIDUAL
(signed and sealed)
|
______________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm
trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo/ The period for data
cut-off for annual reports shall be counted from December 15 of the year
preceding the reporting period to December 14 of the reporting period.
Mẫu số 06
|
TÊN DOANH NGHIỆP
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC
|
…., ngày ... tháng ... năm…………
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CHO THUÊ LẠI
LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM1
Kính gửi:………………
I. TÌNH HÌNH CHO THUÊ LẠI
LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG
NĂM...
|
STT
|
Tên người lao động
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Vị trí
|
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm
trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Mẫu số 07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….…., ngày ... tháng ... năm…
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT
NAM ĐƯỢC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUÊ LẠI
Kính gửi: ……..………………………………
|
STT
|
Tên người lao động
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Vị trí
|
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động
|
Ngày cho thuê lại lao động
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|