|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
34/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Khắng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn kinh phí giải quyết chế độ theo Nghị định 178 với cán bộ các hội quần chúng
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 34/2025/TT-BTC ngày 11/6/2025 sửa đổi Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP trong đó có hướng dẫn kinh phí giải quyết chế độ với cán bộ các hội quần chúng.Hướng dẫn kinh phí giải quyết chế độ theo Nghị định 178 với cán bộ các hội quần chúng
Cụ thể, ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2025) tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định 178/2024, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 15 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung ương đảm bảo;
- Đối với đối tượng cán bộ, công chức; cán bộ công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
Như vậy, kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 178 với người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy sẽ được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
Thông tư 34/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2025/TT-BTC
NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH NGUỒN KINH
PHÍ VÀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO
ĐỘNG VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài
chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị.
Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
1. Sửa đổi, bổ
sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định việc xác định
nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP) và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị dinh số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy của hộ thông chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan,
đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị
có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác
của cấp có thẩm quyền: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách; việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại các Nghị
quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với năm
2025, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, điều chỉnh dự
toán; các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời
chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 1 Điều 2 như
sau:
“a) Kinh phí bảo lưu mức lương chức
vụ cũ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn
bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có phụ cấp chức
vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại khoản 11
Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh
phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại
khoản 1 Điều này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản
6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
a) Đối với đối tượng cán bộ, công
chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết
tắt là các bộ, cơ quan trung ương); người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ
ở trung ương chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung
ương đảm bảo;
b) Đối với đối tượng cán bộ, công
chức; cán bộ công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do
địa phương quản lý; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp
huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải
cách tiền lương của địa phương.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo quy định của Chính phủ: Kinh phí thực hiện
chính sách, chế độ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số
67/2025/NĐ-CP;”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Ngân sách nhà nước bố trí kinh
phí thực hiện chính sách, chế độ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này như sau:
a) Đơn vị sử dụng dự toán ngân sách
nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh
phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại
điểm a khoản này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 12, Điều 15
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản
10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với viên chức và người lao động
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
trung ương thì ngân sách trung ương đảm bảo (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng
giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ);
- Đối với viên chức và người lao động
trong các đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện
chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương
(bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt
hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành
để giải quyết chính sách, chế độ).”
4. Bổ sung khoản
6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 3 như sau:
“6. Trường hợp đơn vị nhóm 1, nhóm
2 không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các
quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập (theo thứ tự: Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ
phúc lợi) và nguồn kinh phí cải cách tiền lương của đơn vị còn dư được trích lập
từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn
thu phí được trích để lại theo quy định) để giải quyết chính sách, chế độ.
7. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công
lập hợp nhất, sáp nhập thì đề nghị đơn vị mới sau khi hợp nhất, sáp nhập xây dựng
phương án tự chủ về tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt lại
phương án tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với các đơn vị hợp nhất, sáp nhập
có đơn vị trước đây đã được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên (nhóm 3) hoặc đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
(nhóm 4): Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ
tài chính theo quy định, trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ sau khi sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định vẫn không đủ nguồn
kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì đơn vị báo cáo nhu cầu và nguồn
kinh phí còn thiếu để ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách,
chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp đơn vị sau khi được cấp có thẩm quyền
phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 thì đơn vị nộp trả ngân sách nhà nước
phân kinh phí đã bổ sung để thực hiện chế độ, chính sách.
8. Trường hợp, sau khi sắp xếp tổ
chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp công lập thay đổi cơ quan quản lý cấp trên nhưng
không thay đổi tên gọi và chức năng nhiệm vụ thì tiếp tục thực hiện theo phương
án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến hết giai đoạn tự chủ tài
chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
9. Trường hợp các cơ quan, đơn vị
có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác
của cấp có thẩm quyền nhưng sáp nhập vào đơn vị sự nghiệp công thì được ngân
sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trong phạm vi số lượng
người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trước khi sáp nhập, hợp nhất và số
người hưởng lương từ ngân sách nhà nước dược cấp có thẩm quyền giao (đối với
đơn vị nhóm 3, nhóm 4 được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên).”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều
4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ
quan trung ương do ngân sách trung ương đảm bảo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng
hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư này.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với các đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực
thuộc các đơn vị do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện được tổng hợp vào
nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương. Cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp, gửi
cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo mẫu số 02 ban
hành kèm theo Thông tư này.”;
6. Bổ sung khoản
4 Điều 5 như sau:
“4. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất, xác định đối tượng và lập dự
toán, quản lý, sử dụng số kinh phí được giao để chi trả đảm bảo đúng đối tượng,
chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực
và khiếu kiện.”
Điều 2. Hiệu
lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 11 tháng 06 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có
khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (250 bản).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
Mẫu số 01
|
BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH …………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI TỪ ĐỦ 05
NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...)
(Kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
STT
|
Mã đơn vị
|
Tên đơn vị
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số BHXH
|
Số Quyết định
|
Ngày Quyết định
|
Thời điểm hưởng
|
Thời điểm nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ- CP
|
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi
|
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 5 năm (tháng)
|
Mức lương đóng BHXH tháng hiện hưởng trước khi nghỉ
hưu
|
Số tiền NSNN đảm bảo tương đương số tiền đóng BHXH
vào quỹ hưu trí, tử tuất: (đồng)
(Lương cơ sở/Mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền
kề trước tháng hưởng lương hưu)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Năm
|
Tháng
|
Hệ số lương (hoặc mức tiền
|
Phụ cấp chức vụ
|
PC vượt khung
|
PC thâm niên nghề
|
HS bảo lưu
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14=12*12+13
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20=22%* 14*(15+16+17+18+ 19)*LCS
|
|
1.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Lực lượng vũ trang
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
I+II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) Cột 15. Trường hợp tiền
lương đóng BHXH bắt buộc bằng tiền thì ghi mức tiền lương bằng tiền và (2) tại
cột 20 bằng cột 15*22%*cột 14.
(3) LCS: Là mức lương cơ sở/hoặc mức
tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu.
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
|
Ngày
… tháng.... năm …
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI
|
Mẫu số 02
|
BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH …………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC ĐƠN VỊ DO ĐỊA
PHƯƠNG QUẢN LÝ NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI TỪ ĐỦ 05 NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
178/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...)
(Kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
Số TT
|
Mã đơn vị
|
Tên đơn vị
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số BHXH
|
Số Quyết định
|
Ngày Quyết định
|
Thời điểm hưởng
|
Thời điểm nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP
|
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi
|
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 5 năm (tháng)
|
Mức lương đóng BHXH tháng hiện hưởng trước khi nghỉ
hưu
|
Số tiền NSNN đảm bảo tương đương số tiền đóng BHXH
vào quỹ hưu trí, tử tuất (đồng)
(Lương cơ sở/Mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền
kề trước tháng hưởng lương hưu)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Năm
|
Tháng
|
Hệ số lương (Hoặc
|
Phụ cấp chức vụ
|
PC vượt khung
|
PC thâm niên nghề
|
HS bảo lưu
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14=12*12+13
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20=22%*14*(15+16+ 17+18+19)*LCS
|
|
I. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Cán bộ, công chức cấp xã
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
I+II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) Cột 15. Trường hợp tiền
lương đóng BHXH bắt buộc bằng tiền thì ghi mức tiền lương bằng tiền và (2) tại
cột 20 bằng cột 15*22%*cột 14.
(3) LCS: Là mức lương cơ sở/hoặc mức
tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu.
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
|
Ngày
… tháng.... năm …
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI
|
Thông tư 34/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 34/2025/TT-BTC
|
Hanoi, June 11,
2025
|
CIRCULAR ON
AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 07/2025/TT-BTC DATED JANUARY 24,
2025 OF THE MINISTRY OF FINANCE ON GUIDANCE ON IDENTIFYING FUNDING SOURCES AND
PREPARING BUDGET ESTIMATES, MANAGING, USING, AND FINALIZING FUNDS FOR THE
IMPLEMENTATION OF POLICIES STIPULATED IN DECREE NO. 178/2024/ND-CP DATED
DECEMBER 31, 2024, OF THE GOVERNMENT ON POLICIES AND REGIMES APPLICABLE TO
OFFICIALS, PUBLIC EMPLOYEES, EMPLOYEES, AND ARMED FORCES IN THE RESTRUCTURING
OF THE ORGANIZATIONAL APPARATUS OF THE POLITICAL SYSTEM Pursuant to the Law on State Budget dated June
25, 2015; Pursuant to the Law on amendments to Law on
Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget,
Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax Administration, Law on
Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Penalties for
Administrative Violations dated November 29, 2024; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 24, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam; Pursuant to Decree No. 178/2024/ND-CP dated
December 31, 2024 of the Government on benefits and policies for officials,
public employees, employees, and armed forces in restructuring of
organizational apparatus of the political system; Pursuant to Decree No. 67/2025/ND-CP dated March
15, 2025 of the Government amending Decree No. 178/2024/ND-CP dated December
31, 2024 of the Government on benefits and policies for officials, public
employees, employees, and armed forces in restructuring of administrative
apparatus of the political system; At the request of the head of Department of
Finance – Economy; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Amendments to some
articles of Circular No. 07/2025/TT-BTC dated January 24, 2025 of the Ministry
of Finance on guidance on identifying funding sources and preparing budget
estimates, managing, using, and finalizing funds for the implementation of
policies stipulated in Decree No. 178/2024/ND-CP dated December 31, 2024, of
the Government on policies and regimes applicable to officials, public
employees, employees, and armed forces in the restructuring of the
organizational apparatus of the political system 1. Amendments to Article 1: “Article 1. Scope and regulated entities 1. Scope: This Circular provides for the identification of
funding sources and the preparation of budget estimates, management, use, and
finalization of funds for the implementation of the policies stipulated in Decree
No. 178/2024/ND-CP dated December 31, 2024, of the Government, on policies and
regimes applicable to officials, public employees, employees, and armed forces
in the restructuring of the organizational apparatus of the political system
(hereinafter referred to as Decree No. 178/2024/ND-CP), and Decree No.
67/2025/ND-CP dated March 15, 2025 of the Government amending Decree No.
178/2024/ND-CP dated December 31, 2024 of the Government on benefits and
policies for officials, public employees, employees, and armed forces in
restructuring of administrative apparatus of the political system (hereinafter
referred to as Decree No. 67/2025/ND-CP). 2. Regulated entities: Agencies and units that have
beneficiaries entitled to policies as prescribed in clause 2 Article 1 of
Decree No. 67/2025/ND-CP. 3. In cases where agencies and units have
operational funding sources under Resolutions, Decisions, and other documents
issued by competent authorities: the funding for implementing the policies
shall be sourced from the funding specified in such Resolutions, Decisions, and
documents. In 2025, agencies and units shall proactively use the allocated
budget estimates to promptly pay the policies and regimes to beneficiaries upon
the allocation of additional funding by competent authorities.” 2. Amendments to some clauses of Article 2: a) Amendments to point a clause 1 Article 2: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Amendments to clause 2 Article 2: “2. The State budget shall allocate funding to
implement the remaining policies and regimes (other than those specified in
clause 1 of this Article) under Article 7, Article 8, Article 9, Article 10,
Article 12, and Article 15 of Decree No. 178/2024/ND-CP; clause 6, clause 8,
clause 9, clause 10, clause 12, clause 13, clause 15 of Article 1 of Decree No.
67/2025/ND-CP as follows: a) The central budget shall cover the funding for
the following entities: officials, employees, and armed forces under the
management of ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies,
and other central agencies (hereinafter referred to as central agencies);
persons working within the staffing quota and receiving salaries from the State
budget of organizations whose tasks are assigned by the Communist Party of
Vietnam and the State at the central level are directly affected by the
implementation of the restructuring, consolidation, and merger of the
organizational apparatus; b) For officials; commune-level officials; and
employees under or affiliated with units managed by local authorities; persons
working within the staffing quota and receiving salaries from the State budget
of organizations whose tasks are assigned by the Communist Party of Vietnam and
the State at the provincial level are directly affected by the implementation
of the restructuring, consolidation, and merger of the organizational
apparatus: Funding for the implementation of the policies and regimes shall be consolidated
into the local wage reform funding needs.” 3. Amendments to some clauses of Article 3: a) Amendments to clause 1: “For public service providers that ensure
recurrent and investment expenditures themselves (group 1), or ensure recurrent
expenditures themselves (group 2) as prescribed by the Government: Funding for
the implementation of the policies and regimes shall comply with clause 14
Article 1 of Decree No. 67/2025/ND-CP;” b) Amendments to clause 4: “4. The State budget shall allocate funding for
implementing the policies and regimes for public service providers prescribed
in clauses 1, 2 and 3 of this Article as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The State budget shall allocate funding for the
implementation of the remaining policies and regimes (other than those
prescribed in point a of this Clause) under Article 7, Article 8, Article 10,
Article 12, and Article 15 of Decree No. 178/2024/ND-CP; clause 6, clause 7,
clause 8, clause 10, clause 12, clause 13, clause 14 of Article 1 of Decree No.
67/2025/ND-CP as follows: - The central budget shall cover the funding for
officials and employees of public service providers under the management of
ministries and central agencies (including public service providers that ensure
recurrent expenditures themselves, and are commissioned by the State through
service pricing, but the service prices do not fully account for all components
necessary to address policies and regimes); - For public employees and employees in public
service providers managed by local authorities (including public service
providers that ensure recurrent expenditures themselves, and are commissioned
by the State through service pricing, but the service prices do not fully
account for all components necessary to address policies and regimes): Funding
for the implementation of the policies and regimes shall be consolidated into
the local wage reform funding needs.” 4. Addition of clauses 6, 7, 8 and 9, Article 3: “6. In cases where units of group 1 and group
2 do not have sufficient funding to address policies and benefits, they are
allowed to use funds allocated in accordance with regulations for public
service providers (in the following order: Development Fund for public service
activities, Income Supplement Fund, Reward Fund, and Welfare Fund) as well as
the remaining salary reform funds of the unit, which are set aside from revenue
generated from public service activities and other lawful income sources
(including fee revenues retained as prescribed by law) to fulfill the policies
and benefits. 7. In the case of the merger or consolidation of
public service providers, the unit after the merger or consolidation is
requested to develop a financial autonomy plan and submit it to the competent
agency for review and approval in accordance with laws on the financial
autonomy mechanism of public service providers. For merged or consolidated units where one or more
predecessor units were previously classified by the competent agency as units
partially ensuring recurrent expenditures themselves (group 3) or units with
regular expenditures funded by the State (group 4): During the period before
the competent agency approves the financial autonomy plan, if there arises a
need for funding to implement policies and regimes, and there is still
insufficient funding to address these policies and regimes after using all
prescribed funding sources, the unit shall report the funding needs and the
shortfall to request state budget support for policy and regime employees and
receiving salaries from the State budget as assigned by the competent agency.
In the case that a unit is classified by the competent authority as a group 1
or group 2 unit, the unit shall refund the allocated funds that were previously
supplemented to implement policies and regimes to the State budget. 8. After the reorganization of the organizational
apparatus, if a public service provider changes its superior agency but does
not change its name or functions and duties, it shall continue to operate under
the financial autonomy plan approved by the competent authority until the end
of the financial autonomy period as prescribed by the law on the financial
autonomy mechanism for public service providers. 9. In cases where agencies or units with operating
funds based on Resolutions, Decisions, and other documents of competent
agencies are merged into public service providers, the state budget shall
support funding to address policies and regimes for employees assigned by the
competent agency before the merger or consolidation and the number of employees
receiving salaries from the State budget as assigned by the competent agency
(for group 3 and group 4 units receiving support for regular expenditures from
the State budget).” ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Amendments to clause 1: “1. For officials, public employees,
employees, and armed forces under the management of ministries, ministerial-level
agencies, and central agencies, the central budget shall ensure the funding.
The social insurance authority shall consolidate and report to the Ministry of
Finance to transfer the funding into the social insurance fund using Form No.
01 attached to this Circular.”; b) Amendments to clause 2: “2. For officials, public employees;
commune-level officials and employees under or affiliated with units managed by
local authorities: The funding for implementation shall be consolidated into
the local wage reform funding needs. The social insurance authority shall
consolidate and submit the data to the financial authority for the transfer of
funds into the social insurance fund using Form No. 02 attached to this
Circular.”; 6. Addition of clause 4 Article 5: “ 4. The Ministries, central and local authorities
are fully responsible for proposing, identifying beneficiaries, preparing
budget estimates, managing, and using the allocated funds to ensure that
payments are made to the correct beneficiaries in accordance with policies and
regimes as prescribed in Decree No. 178/2024/ND-CP, Decree No. 67/2025/ND-CP of
the Government, and the guiding documents of the Ministry of Home Affairs and
the Ministry of Finance to prevent any losses, waste, corruption, and
complaints.” Article 2. Effect and
implementation 1. This Circular comes into force from June 11,
2025. 2. In cases where the legislative documents cited
in this Circular are amended or replaced by other legislative documents, the
newer documents shall prevail. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Bui Van Khang
Thông tư 34/2025/TT-BTC ngày 11/06/2025 sửa đổi Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
08/05/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
24/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
14/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
21/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
6.011
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|