THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 44/2022/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2022
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG
XUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN
NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO
NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng; Nghị định số 77/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế
ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC
ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng
kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội quản lý
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng
kinh phí thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và
Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người trực tiếp tham gia kháng chiến) do
ngành nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí
Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực
tiếp tham gia kháng chiến và chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
do ngân sách trung ương đảm bảo và thực hiện như sau:
1. Kinh phí thực hiện trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách địa phương và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ do Bộ Nội vụ đảm nhiệm bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước
của Bộ Nội vụ.
2. Cơ quan được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản
lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia
kháng chiến do ngành nội vụ quản lý và các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp
người có công với cách mạng mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước và thực
hiện rút dự toán theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán và quyết
toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp
luật về kế toán, các quy định cụ thể tại Thông tư này và quy định của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phân cấp quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc
phạm vi quản lý.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện
chi trả.
Mức chi phí quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí thực hiện
các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi công tác mộ liệt sĩ,
nghĩa trang liệt sĩ), được bố trí trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương. Bộ trưởng Bộ Nội vụ đề xuất phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý cùng với
phương án đề xuất phân bổ kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng gửi Bộ Tài chính, bảo đảm chi phí quản lý phù hợp với đặc
thù của từng địa phương và trong phạm vi dự toán được giao cho công tác quản lý
của toàn ngành. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ chi phí quản lý tùy
theo điều kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng người có công với cách mạng
của từng địa phương, bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao cho công tác quản
lý của địa phương.”
b) Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 2 Điều 7 như sau:
- Sửa đổi điểm đ như sau:
“đ) Chi phí chuyển tiền cho người thụ hưởng chính
sách, cho cơ quan dịch vụ chi trả, chi phí làm thẻ ATM cho người thụ hưởng có
yêu cầu thanh toán qua ngân hàng và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng của người
thụ hưởng, phí rút tiền mặt tại quầy, phí rút tiền mặt qua cây ATM; chi phí vận
chuyển tiền mặt; chi phí thuê địa điểm chi trả, lực lượng bảo vệ, nước uống cho
người thụ hưởng tại các điểm chi trả: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, hợp đồng
(trong trường hợp thuê dịch vụ) và trong phạm vi dự toán được giao;”.
- Sửa đổi điểm e như sau:
“e) Chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ
cấp đến người thụ hưởng (đối với trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện chi trả): Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tùy theo điều kiện địa bàn và thực tế số lượng
đối tượng người có công với cách mạng của từng địa phương”.
- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất của điểm
g như sau:
“- Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả
được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp,
phụ cấp cho người thụ hưởng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tùy theo điều
kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng người có công với cách mạng của từng
địa phương”.
- Sửa đổi điểm h như sau:
“h) Chi xét duyệt, thẩm định, điều chỉnh hồ sơ người
có công: Mức hỗ trợ 60.000 đồng/hồ sơ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 như sau:
“Điều 9. Lập, phân bổ, giao, bổ sung dự toán”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Việc lập, phân bổ, giao, bổ sung dự toán kinh
phí hằng năm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn cụ thể quy trình và trình tự thời gian lập dự
toán như sau:
a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng ở địa phương trong dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi
Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Nội vụ (phần dự toán chi thường xuyên thực hiện chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm dự toán kinh phí chi trả trực
tiếp cho đối tượng thụ hưởng và chi phí quản lý); Bộ Nội vụ lập dự toán kinh
phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (đối với phần
chi do Bộ Nội vụ thực hiện), tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách, phương
án phân bổ ngân sách năm sau của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính.
b) Trước ngày 01 tháng 8 hằng năm, Bộ Nội vụ tổng hợp
dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
năm sau của các địa phương và của Bộ Nội vụ, đề xuất phương án phân bổ kinh phí
ngân sách trung ương (kinh phí chi trả trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng; chi
công việc và chi phí quản lý) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính.
c) Bộ Tài chính tổng hợp và lập dự toán thu, chi
ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, trong đó có
phương án phân bổ kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
d) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở địa
phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách thực hiện chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản
lý (cơ quan, đơn vị được giao quản lý và sử dụng kinh phí người có công với
cách mạng, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng),
chi tiết như sau:
- Chi trợ cấp ưu đãi theo Pháp lệnh người có công với cách mạng và Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam anh hùng gồm: Chi trợ cấp,
phụ cấp thường xuyên và trợ cấp một lần; Chi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ
chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng; điều trị, điều dưỡng; Chi
công việc (trong đó chi tiết: công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ; hỗ trợ cơ sở
nuôi dưỡng, điều dưỡng; chi phí quản lý).
- Chi trợ cấp một lần theo Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Nghị
định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với thanh niên xung
phong, người tham gia kháng chiến.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“Bộ Nội vụ hướng dẫn các địa phương về nội dung
chuyên môn để lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng hằng năm.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử
dụng kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và theo đúng quy định của
pháp luật.”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi
bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21
tháng 7 năm 2022 quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động -
Thương binh và Xã hội quản lý
1. Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội”
bằng cụm từ “Nội vụ” tại Thông tư số 44/2022/TT-BTC,
trừ cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” quy định tại khoản
4 Điều 7 Thông tư số 44/2022/TT-BTC; thay thế cụm từ “cơ quan Lao động -
Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “cơ quan Nội vụ hoặc cơ quan được giao quản
lý và sử dụng kinh phí người có công với cách mạng” tại khoản 3
Điều 8 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
2. Bãi bỏ cụm từ “(Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tùy theo phân cấp của từng
địa phương)” tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
3. Bãi bỏ Điều 10, Điều 11, Điều 12,
Điều 13, Điều 14 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều
khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm
2025 đã được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Nội vụ thực hiện ủy quyền cho Sở Nội
vụ tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14
Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (100 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|