|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN
BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ
HỘI CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam số 75/2015/QH13; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Luật Công Đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
số 97/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của
Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã
hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các
cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Nội
dung, mức chi
1. Chi công tác phí
Thanh toán công tác phí, tiền
thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội
cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát, thực hiện theo quy
định tại Điều 3 Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, mức
chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Chi tổ chức hội nghị
a) Thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND.
b) Đối với hội nghị đối thoại,
tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số
114/2025/NQ-HĐND được chi một số khoản sau:
Cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp:
150.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc
họp; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết.
Cấp xã: Chủ trì cuộc họp:
120.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự cuộc họp: 70.000 đồng/người/cuộc
họp; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 350.000 đồng/bài viết.
3. Chi thuê chuyên gia thẩm định,
chuyên gia tư vấn độc lập
Trường hợp thực hiện hoạt động
giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu,
cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định,
chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng
được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết
định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn
trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi cụ thể như sau:
Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo
cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.
Cấp xã: 750.000 đồng/báo cáo kết
quả thẩm định hoặc tư vấn.
4. Chi bồi dưỡng thành viên
tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí
theo quy định tại Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND.
Cấp tỉnh: Thành viên chính thức
của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày.
Cấp xã: Thành viên chính thức của
đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 50.000 đồng/người/ngày.
5. Chi xây dựng báo cáo kết quả
giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản
biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối
cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)
Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo
cáo hoặc văn bản.
Cấp xã: 1.500.000 đồng/báo cáo
hoặc văn bản.
6. Các khoản chi khác: Theo khoản
6 Điều 5 Thông tư số 337/2016/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí chi bảo đảm hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí
trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND
ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định nội dung, mức chi
bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khoá XX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 28 tháng 4 năm
2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|