|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
21 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ÁP DỤNG HỆ SỐ K, CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN VÀ SỐ LẦN TẠM ỨNG, TỶ LỆ TẠM ỨNG
TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính
phủ và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 604/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 8 năm
2026 và văn bản số 13119/SNNMT-CCKL ngày 04 tháng 9 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần và số lần tạm ứng,
tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định áp dụng
hệ số K, các hệ số K thành phần cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức
chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, điều
tiết tiền dịch vụ môi trường rừng, xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán
bảo vệ rừng từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng và số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm
ứng tiền dịch vụ môi trường rừng của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quy định áp dụng hệ
số K, các hệ số K thành phần
1. Hệ số K được xác định cho từng
lô rừng
Hệ số K bằng tích số của 04
(bốn) hệ số K thành phần.
K = K1 x K2 x K3 x K4.
2. Các hệ số K thành phần
a) Hệ số K1 điều
chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1
có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối
với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng
không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
b) Hệ số K2 điều
chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với
rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất.
c) Hệ số K3 điều
chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm
rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với
rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
d) Hệ số K4 điều
chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định
đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu
vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có
giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực
II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy
định.
Điều 3. Quy định số lần tạm
ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
Căn cứ Kế hoạch tài chính hằng
năm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa tạm ứng tiền dịch vụ
môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Số lần tạm ứng tối đa
03 lần/năm, thời điểm từng lần tạm ứng vào các quý II, III, IV. Tổng số tiền
tạm ứng không vượt quá 80% số tiền thực thu sau khi trích kinh phí quản lý của
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa và kinh phí dự phòng theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quyết định này.
b) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức
liên quan phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa xác định hệ
số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn
gốc hình thành và mức độ khó khăn.
2. Giao Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh Khánh Hòa
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
trong việc xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng,
mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn.
b) Căn cứ hệ số K, các hệ số K
thành phần được quy định tại Quyết định này để chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan, bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng xác định
số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng hằng năm bảo đảm chính xác, công khai,
minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định.
c) Căn cứ số tiền dịch vụ môi
trường rừng thực thu sau khi trích các khoản kinh phí theo quy định, có văn bản
xác định cụ thể thời gian, số tiền tạm ứng cho từng bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng và hướng dẫn thủ tục tạm ứng theo quy định. Thực hiện chi tạm ứng
tiền dịch vụ môi trường rừng theo thời điểm, số lần, tỷ lệ tạm ứng được quy
định tại Quyết định này.
d) Tổng hợp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế cho phù hợp quy định pháp luật.
3. Giao cho bên cung ứng dịch
vụ môi trường rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập
a) Phối hợp với Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
b) Trường hợp có thực hiện giao
khoán bảo vệ rừng từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng, chịu trách nhiệm áp dụng
hệ số K, các hệ số K thành phần trong chi trả tiền cho các đối tượng nhận khoán
bảo vệ rừng đúng theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
(trước sáp nhập) quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, KT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|