|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/2026/QĐ-UBND
|
An Giang,
ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư
05/2024/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hướng dẫn
xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Thông tư
số 01/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương
trình truyền hình;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh An Giang tại Tờ trình số
3380/TTr-SVHTT ngày 01 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất
chương trình phát thanh, chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT- BVHTTDL về định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình có sử
dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này trên địa bàn
tỉnh An Giang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy
định chung về định mức kinh tế – kỹ thuật
1. Định mức kinh tế -
kỹ thuật tại Quyết định này là mức cụ thể để hoàn thành việc thực hiện cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm hao phí về nhân
công, hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng và hao phí về vật liệu sử dụng.
2. Xác định chức danh
lao động:
a) Các chức danh lao
động trong thành phần hao phí nhân công áp dụng theo Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT;
Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông
tin; Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên
và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành
Thông tin và Truyền
thông; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT quy
định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
b) Trường hợp các chức
danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong các Thông tư
quy định tại điểm a khoản này thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về
chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ- CP; Nghị định số
111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí
việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng, bậc
của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan không như Quyết định trong
bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động
đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm
chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại
Quyết định này.
d) Công chức, viên chức
hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công
việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao
phí nhân công tại Quyết định này.
đ) Trường hợp tác
nghiệp, sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình trong điều
kiện đặc biệt, nguy hiểm theo yêu cầu nhiệm vụ như cầu phát thanh, cầu truyền
hình, tác nghiệp tại khu vực thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, xung đột vũ trang;
khu vực có yếu tố rủi ro cao về an toàn, sức khỏe, điều kiện làm việc hoặc hạn
chế tiếp cận, việc xác định mức hao phí phát sinh và lập, phê duyệt dự toán do
đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị chủ quản quyết định theo thẩm quyền trên cơ sở
pháp luật liên quan.
e) Trường hợp chương
trình phát thanh, chương trình truyền hình được sản xuất trực tiếp bằng tiếng
nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số thì định mức hao phí nhân công đối với phóng
viên, biên tập viên, phát thanh viên và đạo diễn nhân với hệ số k = 1,5.
3. Định mức kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
không bao gồm:
a) Chi phí truyền dẫn,
phát sóng;
b) Chi phí khách mời,
chuyên gia; ca sỹ, diễn viên tham gia diễn xuất tiểu phẩm, ca kịch, kịch truyền
thanh; hòa âm, phối khí của nhạc sỹ, nghệ sỹ;
c) Các chi phí mua tài
liệu, bản quyền, vật liệu trang trí trường quay, thiết kế mỹ thuật, hao phí
điện, điện thoại giao dịch, chi phí vận chuyển (lương nhân công vận chuyển,
công tác phí, lưu trú), lắp đặt bối cảnh, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công
nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực
in);
d) Các chi phí khác có
liên quan.
Điều 3. Nội
dung, kết cấu định mức kinh tế – kỹ thuật
1. Nội dung định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí về nhân
công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các
hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp
công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn
của dịch vụ sự nghiệp công được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời
gian 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật
về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng
hao phí lao động trực tiếp tương ứng.
b) Hao phí về máy móc,
thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ
cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí về máy móc, thiết bị
trong định mức được tính bằng giờ sử dụng máy.
c) Hao phí về vật liệu
sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để
phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức
được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.
2. Kết cấu của định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công
việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công;
c) Bảng định mức, bao
gồm:
- Định mức hao phí nhân
công: Chức danh, hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao
phí;
- Định mức hao phí máy
móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí,
trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật
liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định
mức hao phí;
- Trị số định mức: Là
giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công,
máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung
hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc
để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại bảng định mức.
Điều 4. Định
mức kinh tế – kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Định mức kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh An Giang
quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Định mức kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh An Giang
quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
Giao Sở Văn hóa và Thể
thao chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn,
vướng mắc, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay
thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số
11/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình trên địa
bàn tỉnh An Giang;
b) Quyết định số
2470/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang;
c) Quyết định số
643/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được
ban hành.
4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Tài chính; Giám
đốc Báo và phát thanh, truyền hình An Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 6;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
- Tạp chí Chiêu Anh Các;
- UBND xã, phường và đặc khu;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng thuộc Văn phòng, TT.CBTH, Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, ltpdiem.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê
Văn Phước
|