|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
134/2025/QĐ-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 22 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ, TIÊU
CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt
số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi
số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1032/TTr-SNN&MT ngày 17
tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra,
nghiệm thu một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều
2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số
50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã thực hiện, được tiếp tục nghiệm thu
đánh giá theo Quyết định số 50/2024/QĐ- UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều
3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Khoa
học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ; - Website chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý Xử lý VPHC- Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3 (T/h);
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Phú Thọ;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- CVNCTH: NN1, NN5, NN8, NN10;
- Lưu: VT, NN9.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 134/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về tiêu chí,
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm
định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Xây dựng mô hình
trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực trồng trọt.
2. Điều tra, thu thập,
phục tráng, thuần hóa, lưu trữ, bảo tồn nguồn gen, nuôi giữ giống bố mẹ, giống
gốc, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng các loại giống cây trồng.
3. Lưu giữ, đánh giá
tập đoàn vườn các giống cây trồng.
4. Hỗ trợ phục tráng,
sản xuất một số giống lúa thuần; Đánh giá, thử nghiệm, khả năng thích nghi của
một số giống lúa mới vào sản xuất.
5. Điều tra, khảo sát,
đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp.
6. Phân tích, kiểm
nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước.
7. Nuôi giữ đàn lợn
giống gốc (cấp ông bà).
8. Nuôi giữ đàn lợn đực
khai thác tinh, sản xuất liều tinh lợn phục vụ thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn
nái.
9. Nuôi giữ đàn gà
giống gốc.
10. Cải tạo nâng cao
chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo.
11. Xây dựng mô hình
trình diễn và chuyển giao công nghệ, kĩ thuật nuôi trồng về giống mới, giống
thuỷ sản chất lượng cao.
12. Bảo tồn, nuôi giữ
giống gốc thủy sản truyền thống bản địa.
13. Bảo vệ và Phát
triển rừng.
14. Xây dựng vườn cung
cấp vật liệu giống (Vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ
giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa.
15. Tuần tra bảo vệ
rừng phòng hộ; phát triển rừng.
16. Tuyên truyền pháp
luật về lĩnh vực lâm nghiệp.
17. Tuyên truyền, tập
huấn về chứng nhận chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
18. Phân tích, xét
nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định của pháp luật.
19. Cập nhật và thực
hiện Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn.
20. Theo dõi đánh giá
hiện trạng các công trình nước sạch nông thôn.
21. Tập huấn, truyền
thông, phổ biến giáo dục vận động, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp
nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa
phương.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy
quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị sự nghiệp
công lập cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều
3. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc tổ
chức đấu thầu theo quy định từ nguồn ngân sách địa phương.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
4. Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước
1. Tiêu chí đánh giá
chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với 21 dịch vụ
tại Điều 1 Quy định này là các nội dung, yêu cầu mà bên cung
ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung, tiêu chí
đánh giá chất lượng các dịch vụ lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường quy định tại
các Phụ lục kèm theo.
Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn trích dẫn tại Quy định kèm theo Quyết định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn
khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều
5. Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước
1. Cơ chế giám sát
a) Cơ quan đặt hàng,
đấu thầu, giao nhiệm vụ thực hiện việc giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ công
theo định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ công đột xuất
nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng dịch vụ theo hợp đồng; nội dung giám sát về
khối lượng công việc, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Khi phát hiện sai
sót trong quá trình cung ứng các dịch vụ, các cơ quan được giao quản lý thực
hiện nhiệm vụ yêu cầu bên cung ứng dịch vụ khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn
đề phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
sự nghiệp công.
2. Đánh giá, chất lượng
dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Việc đánh giá chất
lượng các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ trên các tiêu chí,
tiêu chuẩn tại Phụ lục kèm theo Quy định này và sử dụng phương thức đánh giá
“Đạt”, “Không đạt”.
b) Chất lượng dịch vụ
công được đánh giá theo 3 mức: Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” nếu
đạt 100% các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ
được đánh giá là “Đạt” nếu có từ 50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được
đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt” nếu có từ
50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “ Không đạt”.
3. Kiểm định chất lượng
dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Trong quá trình kiểm
tra, giám sát, đánh giá, các cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ muốn
kiểm định chất lượng dịch vụ sẽ tiến hành thuê các đơn vị có chức năng phù hợp
theo quy định thực hiện kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công (nếu cần).
b) Kinh phí thực hiện
kiểm định: Từ kinh phí của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu.
Điều
6. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, thanh toán dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước
1. Kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm, dịch vụ
a) Trên cơ sở kết quả
chất lượng sản phẩm các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đã cung cấp, cơ
quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sử dụng ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ.
b) Thời gian kiểm tra,
nghiệm thu: Được thực hiện định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm
dịch vụ công, đột xuất, hay khi kết thúc nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu hoặc vào
cuối năm hoặc thời gian thực tế phù hợp với từng loại công việc. Đơn vị cung
ứng dịch vụ công có văn bản đề nghị gửi đến cơ quan quản lý (Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoặc UBND cấp xã) để kiểm tra, nghiệm thu. Chất lượng dịch vụ được
nghiệm thu sau khi các tiêu chí được đánh giá ở mức độ đạt và kết quả nghiệm
thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu.
c) Nội dung kiểm tra,
nghiệm thu: Kiểm tra, nghiệm thu về khối lượng, chất lượng dịch vụ làm cơ sở
thanh toán, quyết toán dịch vụ đã cung cấp đạt yêu cầu và được thanh, quyết
toán theo quy định.
2. Thanh toán, quyết
toán sản phẩm, dịch vụ
a) Kinh phí thanh toán
dịch vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ được căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng
của dịch cụ thể như sau: Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” được
thanh toán 100% kinh phí; Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” được
thanh toán kinh phí theo khối lượng thực tế nghiệm thu; Khi chất lượng dịch vụ
được đánh giá là “Không đạt”, không được thanh toán kinh phí.
b) Trên cơ sở khối
lượng, chất lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu (biên bản nghiệm thu
khối lượng), đơn vị cung ứng dịch vụ công lập hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy
định kèm theo các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu
hoặc hợp đồng ký kết; Quyết định phê duyệt dự toán, nội dung công việc; Các
biên bản kiểm tra, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu và
đơn vị nhận nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu báo cáo kết quả thực hiện; Hồ sơ kèm
theo.
3. Thời gian cơ quan
cung ứng dịch vụ công nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với đơn vị quản lý trước
ngày 31/12 hàng năm.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Căn cứ quy định này
và các quy định pháp luật có liên quan, chủ trì tổ chức giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
2. Hướng dẫn, đôn đốc
đơn vị được giao cung ứng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước triển khai
thực hiện nhiệm vụ đặt hàng hàng năm đạt hiệu quả, đảm bảo đúng khối lượng,
chất lượng, định mức và thời gian thực hiện.
3. Đánh giá, nghiệm thu
chất lượng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này,
các quy định khác có liên quan.
4. Tổ chức kiểm tra,
giám sát theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ.
5. Căn cứ biên bản kiểm
tra tiến độ, nghiệm thu và tài liệu có liên quan cơ quan đặt hàng thanh toán
kinh phí cho đơn vị cung ứng dịch vụ và quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, bố trí kinh phí thực hiện đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm
vụ theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
7. Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và thanh quyết toán
theo quy định.
Điều
8. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ
1. Có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ theo số lượng và chất lượng sản phẩm; cung cấp hồ sơ, tài
liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; thông báo đầy
đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến nội dung đã thực hiện.
2. Thực hiện cung ứng
các dịch vụ đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quyết định đặt hàng cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên về nội dung, chất lượng dịch vụ do
đơn vị thực hiện cung ứng.
4. Thực hiện thanh
quyết toán kinh phí cung ứng dịch vụ theo đúng quy định.
Điều
9. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường và cơ quan có thẩm quyền cấp trên để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.