|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Ngô Công Thức
|
|
Ngày ban hành:
|
02/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 02
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối
với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá
bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An
Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu
cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất
thu hồi.
c) Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều 2.
Nguyên tắc hỗ trợ di dời
Đối với những loại cây trồng
trong chậu, trong bồn, cây ăn trái trồng tạm với mục đích ươm giống, bán giống
có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời,
phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem
xét chi phí di dời thực tế, thiệt hại do di dời đưa vào phương án bồi thường, hỗ
trợ.
Điều 3. Những
trường hợp không phải bồi thường
1. Cây trồng, vật nuôi được tạo
lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Đối với cây trồng hằng năm,
vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường; trường hợp loại cây hằng
năm, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, nếu dự án chưa thật cấp bách, có thể
kéo dài đủ thời gian để thu hoạch thì không bồi thường.
Điều 4. Ban
hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại các
phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Đối với các loại cây trồng,
vật nuôi không có tên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ
quan Nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối
lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi
thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Khi có phát sinh cây trồng,
vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động
thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế: Quyết định số
52/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban
hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ); Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định đơn giá cây trồng,
vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ).
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với
trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 7. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Website Chính phủ;
- Bộ: NNMT, TC;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Website VPUBND tỉnh;
- Phòng: NC, TH, KTN;
- Lưu: VT, tbtri.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
PHỤ LỤC I
CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT
NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Cây hằng năm
Căn cứ vào đặc tính và quá
trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:
a) Loại A: cây cho năng suất
cao nhất;
b) Loại B: cây cho năng suất
trung bình;
c) Loại C: cây cho năng suất
kém.
Riêng đối với loại cây trồng phải
lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên
líp (không tính diện tích đất mương).
2. Cây ăn trái
Đơn giá bồi thường đối với cây
ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho
trái, cho trái ổn định đến già cổi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra
thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc
tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như
sau:
a) Nhóm 1: có thời gian từ trồng
đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:
Loại A: Cây trồng đang trong thời
kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
Loại B: Cây đang thời kỳ sinh
trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cổi, năng suất kém.
Loại C: Cây đang thời kỳ sinh
trưởng, chưa cho trái.
Loại D: Cây mới trồng dưới 1
năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).
b) Nhóm 2: có thời gian từ trồng
đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:
Loại A: cây đang cho trái.
Loại B: cây lớn, sắp cho trái.
Loại C: cây mới trồng.
3. Cây hoa kiểng:
Các loại cây hoa, kiểng trồng
dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần
thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng,
Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây
kiểng khác trồng dưới đất. Nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 06 loại, xác định
theo đường kính gốc như sau:
Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới
đất có đường kính gốc > 30 cm
Loại B: Kiểng trồng dưới đất có
đường kính gốc từ 20 đến 30 cm
Loại C: Kiểng trồng dưới đất có
đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm
Loại D: Kiểng trồng dưới đất có
đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm
Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có
đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
Loại E: Kiểng trồng dưới đất có
đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm
4. Cây lấy gỗ:
Đối với các loại cây lấy gỗ được
xác định theo nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm
1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng; Quyết định số
334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một
số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn
giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây cừ
tràm (tràn nước) thì tính bằng đường kính ngọn.
Đối với nhóm cây lấy gỗ theo
Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày
10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp, được chia ra làm 06 loại, như sau:
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm
trở lên.
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm
đến dưới 70 cm.
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm
đến dưới 60 cm.
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm
đến dưới 40 cm.
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm
đến dưới 20 cm.
Loại E: Đường kính gốc dưới 10
cm.
Đối với các loại cây lấy gỗ
khác được chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:
a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có
các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men,
Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng,
Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng
đen.
b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc
nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng
trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng,
Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu,
Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc
vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, gáo, bún, gừa, trâm bầu, liễu,
điệp, thông, tùng.
c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các
loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri,
Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So
đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.
Đối với 3 nhóm trên được chia
làm 05 loại xác định theo đường kính gốc của cây như sau:
Loại A: Đường kính gốc từ 35 cm
đến 40 cm
Loại B: Đường kính gốc từ 20 cm
đến 35 cm
Loại C: Đường kính gốc từ 10 cm
đến 20 cm
Loại D: Đường kính gốc từ 5 cm
đến nhỏ hơn 10 cm
Loại Đ: Đường kính gốc nhỏ hơn
5 cm.
d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông
vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng
riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m² tính cho một tổ chức, hộ gia
đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha. Trường hợp diện tích trên 3000 m²,
nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.
đ) Nhóm 5: gồm có cây Tràm Bông
vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập
trung. là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m² trở lên tính cho một tổ chức,
hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng
từ 666 cây/ha trở lên. Trường hợp diện tích dưới 3000 m² nhưng mật độ trên 666
cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.
e) Nhóm 6: gồm cây Tre, cây
Trúc, cây Dừa nước, trong đó cây Trúc được chia ra làm 06 loại xác định theo số
lượng cây của bụi như sau:
Từ 100 cây/bụi trở lên
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi
Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 10 cây
đến 19 cây/bụi)
Từ 3 cây đến 9 cây/bụi
Từ dưới 3 cây/bụi
5. Vật nuôi là thủy sản:
a) Đối với phương pháp nuôi
thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định
tại phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Quyết định.
b) Đối với phương pháp nuôi quảng
canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường
theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh.
6. Vật nuôi khác
Đối với vật nuôi khác không phải
là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m²
|
STT
|
Loại cây
|
Giá bồi thường
|
|
Loại A
|
Loại B
|
Loại C
|
|
1
|
Thơm, Khóm
|
20
|
16
|
13
|
|
2
|
Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng,
Ớt, Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Rừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen.
|
10
|
8
|
5
|
|
3
|
Mía
|
8
|
6
|
4
|
|
4
|
Rau muống, Bông sen, Bông
súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo
|
12
|
10
|
6
|
|
5
|
Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa,
dây Trầu,
|
4
|
3
|
2
|
|
6
|
Lúa
|
5
|
4
|
3
|
|
7
|
Hoa các loại trồng thành vườn
|
5
|
3
|
2
|
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: nghìn đồng/cây
|
STT
|
Tên loại cây, phân loại cây
|
Giá bồi thường
|
Ghi chú
|
|
I
|
LOẠI THÂN CỨNG
|
|
|
|
1
|
Thốt lốt (Thốt nốt)
|
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 20
năm trở lên
|
7.300
|
|
|
|
Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới
20 năm
|
6.400
|
|
|
|
Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới
15 năm
|
3.500
|
|
|
|
Loại D - Cây dưới 5 năm
|
550
|
|
|
2
|
Sầu riêng các loại
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có
trái ổn định
|
6.100
|
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
4.500
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4
năm
|
3.600
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
900
|
|
|
3
|
Măng cụt
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có
trái ổn định
|
4.800
|
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
3.600
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4
năm
|
1.900
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm
và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
280
|
|
|
4
|
Xoài các loại
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định.
|
4.240
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
3.064
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
1.035
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
400
|
|
|
5
|
Bơ
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có
trái ổn định
|
4.080
|
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
2.870
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4
năm
|
1.630
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
356
|
|
|
6
|
Trâm
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 9 năm trở lên có
trái ổn định
|
4.000
|
|
|
|
Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
2.000
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7
năm
|
1.000
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
500
|
|
|
7
|
Hồng quân (Bồ quân)
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.900
|
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm
hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
2.110
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5
năm
|
1.330
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
145
|
|
|
8
|
Bòn bon
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.550
|
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.650
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5
năm
|
1.050
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
270
|
|
|
9
|
Vú sữa
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái
ổn định
|
2.236
|
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.632
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4
năm
|
758
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
288
|
|
|
10
|
Mít
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.236
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.632
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
758
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
180
|
|
|
11
|
Cám, me chua
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.200
|
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.280
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5
năm
|
550
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm
và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
275
|
|
|
12
|
Chà là
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.175
|
|
|
|
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.200
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5
năm
|
600
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
150
|
|
|
13
|
Chúc
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có
trái ổn định
|
2.050
|
|
|
|
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.025
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
|
588
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
183
|
|
|
14
|
Nhãn, chôm chôm các loại
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 7 năm trở lên có
trái ổn định
|
1.713
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
1.039
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
517
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
202
|
|
|
15
|
Dừa
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định.
|
1.708
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm
hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cổi
|
1.122
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
494
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm)
|
211
|
|
|
16
|
Dâu
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có
trái ổn định
|
1.713
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm
hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
997
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
473
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
185
|
|
|
17
|
Cam, quýt, bưởi, sabô,
lòng mứt, mận
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái
ổn định
|
1.713
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
997
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
473
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
150
|
|
|
18
|
Sầu đâu
|
|
|
|
|
Loại A - Trên 6 năm
|
1.630
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
547
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
164
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
54
|
|
|
19
|
Vải
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có
trái ổn định
|
1.377
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
899
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
438
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
185
|
|
|
20
|
Điều
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
1.068
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
679
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
308
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
150
|
|
|
21
|
Cà na
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định
|
1.007
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
807
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
407
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm
và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
107
|
|
|
22
|
Mãng cầu các loại
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có
trái ổn định
|
979
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
554
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
293
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
120
|
|
|
23
|
Táo, Chanh, Sơ ri
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có
trái ổn định
|
979
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
554
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
283
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
93
|
|
|
24
|
Cóc các loại
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định
|
800
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm
hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
580
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
360
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
180
|
|
|
25
|
Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế,
thị, bình bát, sa kê.
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có
trái ổn định
|
667
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
360
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
228
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
80
|
|
|
26
|
Ca cao, ô môi
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 8 năm trở lên có
trái ổn định
|
613
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
400
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
215
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
81
|
|
|
27
|
Cau
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 6 năm trở lên có
trái ổn định
|
580
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
430
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
291
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
70
|
|
|
28
|
Ổi
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định
|
571
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
337
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
203
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
70
|
|
|
29
|
Sơn trà
|
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm
trở lên
|
580
|
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới
5 năm
|
420
|
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới
3 năm
|
240
|
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm
|
70
|
|
|
30
|
Hạnh (tắc)
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 4 năm trở lên có
trái ổn định
|
500
|
|
|
|
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
300
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2
năm
|
134
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1
năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
54
|
|
|
31
|
Đào Tiên
|
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm
trở lên
|
344
|
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới
5 năm
|
239
|
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới
3 năm
|
134
|
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm
|
54
|
|
|
32
|
Lý, Cà phê, Nho, Cherry
|
|
|
|
|
Loại A - Cây có trái từ 5 năm
trở lên
|
324
|
|
|
|
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới
5 năm
|
277
|
|
|
|
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới
3 năm
|
123
|
|
|
|
Loại D - Cây dưới 1 năm
|
31
|
|
|
33
|
Sim, Trứng cá
|
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái.
|
64
|
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho
trái.
|
50
|
|
|
|
Loại C: cây mới trồng.
|
25
|
|
|
II
|
LOẠI THÂN MỀM, THÂN LEO
|
|
|
|
1
|
Tiêu, Thanh long
|
|
|
|
|
Loại A - Từ 5 năm trở lên có
trái ổn định
|
920
|
|
|
|
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5
năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi
|
605
|
|
|
|
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3
năm
|
294
|
|
|
|
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm
và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
|
56
|
|
|
2
|
Chuối
|
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái.
|
132
|
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho
trái.
|
76
|
|
|
|
Loại C: cây mới trồng, cây
con
|
34
|
|
|
3
|
Đu đủ
|
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái.
|
248
|
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho
trái.
|
146
|
|
|
|
Loại C: cây mới trồng.
|
45
|
|
|
4
|
Trầu
|
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái.
|
244
|
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho
trái.
|
105
|
|
|
|
Loại C: cây mới trồng.
|
36
|
|
|
5
|
Chanh dây, Gấc
|
|
|
|
|
Loại A: cây đang cho trái.
|
64
|
|
|
|
Loại B: cây lớn, sắp cho
trái.
|
50
|
|
|
|
Loại C: cây mới trồng.
|
25
|
|
PHỤ LỤC IV
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT
|
Đơn giá bồi thường
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI
8 NHÓM
|
|
|
|
|
1
|
Thuộc gỗ từ nhóm I đến
nhóm III
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
20,400
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
14,400
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm
đến dưới 60 cm
|
|
7,200
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 40 cm
|
|
2,400
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
1,200
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới
10 cm
|
|
360
|
|
|
2
|
Thuộc gỗ từ nhóm IV đến
nhóm V
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
7,200
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
4,800
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40
cm đến dưới 60 cm
|
|
2,400
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 40 cm
|
|
1,200
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
600
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới
10 cm
|
|
180
|
|
|
3
|
Thuộc gỗ từ nhóm VI đến
nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này)
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
3,600
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
1,800
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40
cm đến dưới 60 cm
|
|
1,200
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 40 cm
|
|
600
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
120
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc dưới
10 cm
|
|
60
|
|
|
II
|
CÂY LẤY GỖ KHÁC
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
1
|
Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng
đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên,
Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng,
Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng,
Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, còng,
gáo, bún, gừa, trâm bầu, , liễu, điệp, thông, tùng, dông nem, trứng cá
|
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
4.800
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
2.400
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40
cm đến dưới 60 cm
|
|
1.200
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 35
cm đến dưới 40 cm
|
|
600
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 35 cm
|
|
165
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
120
|
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 5
cm đến dưới 10 cm
|
|
60
|
|
|
|
Loại H: Đường kính gốc từ 1
cm đến dưới 5 cm
|
|
32
|
|
|
2
|
Cây tràm cừ, tràm nước
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính từ 8 cm trở
lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm)
|
|
120
|
|
|
|
Loại B: Đường kính từ 7 cm trở
lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm)
|
|
96
|
|
|
|
Loại C: Đường kính từ 6 cm trở
lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm)
|
|
84
|
|
|
|
Loại D: Đường kính từ 5 cm trở
lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm)
|
|
72
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính từ 4 cm đến
dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm)
|
|
60
|
|
|
|
Loại E: Đường kính từ 3cm đến
dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm)
|
|
30
|
|
|
|
Loại G: Đường kính từ 2 cm đến
dưới 3 cm (cừ 3 fi ngọn dưới 3 cm)
|
|
8,4
|
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6
tháng và chiều cao tối thiểu 1m)
|
|
6
|
|
|
3
|
Tràm úc và cây Đước
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính lớn hơn 20
cm.
|
|
60
|
|
|
|
Loại B: Đường kính từ 11 đến
20 cm.
|
|
40
|
|
|
|
Loại C: Đường kính từ 5 đến
nhỏ hom 11 cm.
|
|
21
|
|
|
|
Loại D: Đường kính từ 3 đến
nhỏ hơn 5 cm.
|
|
16
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3
cm
|
|
7
|
|
|
4
|
Cây keo lá tràm (Tràm Bông
vàng)
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
7,200
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
4,800
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40
cm đến dưới 60 cm
|
|
2,400
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 40 cm
|
|
1,080
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
480
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 5
cm đến dưới 10 cm
|
|
180
|
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 1
cm đến dưới 5 cm
|
|
36
|
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6
tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)
|
|
6
|
|
|
5
|
Bạch đàn, keo lai
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Loại A: Đường kính gốc từ 70
cm trở lên
|
|
4,800
|
|
|
|
Loại B: Đường kính gốc từ 60
cm đến dưới 70 cm
|
|
2,400
|
|
|
|
Loại C: Đường kính gốc từ 40
cm đến dưới 60 cm
|
|
1,200
|
|
|
|
Loại D: Đường kính gốc từ 20
cm đến dưới 40 cm
|
|
600
|
|
|
|
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10
cm đến dưới 20 cm
|
|
120
|
|
|
|
Loại E: Đường kính gốc từ 5
cm đến dưới 10 cm
|
|
60
|
|
|
|
Loại G: Đường kính gốc từ 1
cm đến dưới 5 cm
|
|
24
|
|
|
|
Loại H: Mới trồng (dưới 6
tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)
|
|
6
|
|
|
6
|
Tre gai, tre mỡ
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên
|
|
120
|
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
|
|
84
|
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
|
|
36
|
|
|
|
Dưới 2 m
|
|
24
|
|
|
7
|
Tre mạnh tông, tre tàu
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên
|
|
360
|
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
|
|
240
|
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
|
|
72
|
|
|
|
Dưới 2 m
|
|
48
|
|
|
8
|
Tầm vong
|
nghìn đồng/cây
|
|
|
|
|
Cao từ 7 m trở lên
|
|
48
|
|
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
|
|
36
|
|
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
|
|
24
|
|
|
|
Dưới 2 m
|
|
12
|
|
|
9
|
Trúc
|
nghìn đồng/bụi
|
|
|
|
|
Từ 100 cây/bụi trở lên
|
|
600
|
|
|
|
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi
|
|
420
|
|
|
|
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi
|
|
240
|
|
|
|
Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 3 cây
đến 9 cây/bụi)
|
|
160
|
|
|
|
Từ 3 cây đến 9 cây/bụi
|
|
90
|
|
|
|
Từ dưới 3 cây/bụi
|
|
20
|
|
|
10
|
Dừa nước (không tính diện
tích đất trống)
|
nghìn đồng/m²
|
25
|
|
PHỤ LỤC V
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY KIỂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: nghìn đồng
|
STT
|
Phân loại
|
Đơn giá bồi thường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chậu kiểng có đường kính miệng
chậu < 30 cm
|
45
|
|
|
2
|
Chậu kiểng có đường kính miệng
chậu từ 30 cm đến dưới 60cm
|
117
|
|
|
3
|
Chậu kiểng có đường kính miệng
chậu >= 60 cm
|
234
|
|
|
4
|
Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới
đất có đường kính gốc > 30 cm
|
1.950
|
|
|
5
|
Loại B: Kiểng trồng dưới đất
có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm
|
780
|
|
|
6
|
Loại C: Kiểng trồng dưới đất
có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm
|
450
|
|
|
7
|
Loại D: Kiểng trồng dưới đất
có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm
|
390
|
|
|
8
|
Loại E: Kiểng trồng dưới đất
có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
|
150
|
|
|
9
|
Loại F: Kiểng trồng dưới đất
có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm
|
72
|
|
PHỤ LỤC VI
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Tên loại thủy sản giống
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cá tra giống
|
đồng/kg
|
38.000
|
|
|
2
|
Cá lóc giống
|
đồng/kg
|
100.000
|
|
|
3
|
Cá trê phi giống
|
đồng/kg
|
40.000
|
|
|
4
|
Cá trê vàng giống
|
đồng/kg
|
80.000
|
|
|
5
|
Cá hô giống
|
đồng/con
|
10.000
|
|
|
6
|
Cá rô phi giống
|
đồng/kg
|
35.000
|
|
|
7
|
Cá điều hồng giống
|
đồng/kg
|
28.000
|
|
|
8
|
Cá chim trắng giống
|
đồng/con
|
1.000
|
|
|
9
|
Cá basa giống
|
đồng/con
|
2.000
|
|
|
10
|
Cá ét giống
|
đồng/con
|
6.000
|
|
|
11
|
Cá he giống
|
đồng/kg
|
43.000
|
|
|
12
|
Cá mè vinh giống
|
đồng/kg
|
47.000
|
|
|
13
|
Cá chép giống
|
đồng/kg
|
70.000
|
|
|
14
|
Cá tai tượng giống
|
đồng/con
|
4.000
|
|
|
15
|
Lươn giống
|
đồng/con
|
4.000
|
|
|
16
|
Baba giống
|
đồng/con
|
5.000
|
|
|
17
|
Ếch giống
|
đồng/con
|
600
|
|
|
18
|
Tôm càng xanh giống toàn đực
|
đồng/con
|
180
|
|
|
19
|
Cá chạch lấu giống
|
đồng/con
|
6.000
|
|
|
20
|
Cá nàng hai giống
|
đồng/con
|
2.000
|
|
|
21
|
Cá rô đồng giống
|
đồng/kg
|
100.000
|
|
|
22
|
Cá hú giống
|
đồng/con
|
4.000
|
|
|
23
|
Cá sặc rằn giống
|
đồng/kg
|
75.000
|
|
|
24
|
Cá lăng nha giống
|
đồng/con
|
2.000
|
|
|
25
|
Cá vồ đém giống
|
đồng/con
|
2.000
|
|
|
26
|
Cá leo giống
|
đồng/con
|
8.000
|
|
|
27
|
Cá mè hôi giống
|
đồng/con
|
8.000
|
|
|
28
|
Cá cóc giống
|
đồng/con
|
8.000
|
|
|
29
|
Tôm sú giống
|
đồng/con
|
165
|
|
|
30
|
Tôm thẻ chân trắng
|
đồng/con
|
129
|
|
|
31
|
Cua biển
|
đồng/con
|
250
|
|
|
32
|
Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ)
|
đồng/con
|
150
|
|
|
33
|
Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…)
|
đồng/con
|
15.000
|
|
|
34
|
Cá mú (sao, chuột)
|
đồng/con
|
35.000
|
|
|
35
|
Cá bớp biển (cá giò)
|
đồng/con
|
24.000
|
|
|
36
|
Cá chẽm/cá vược
|
đồng/con
|
5.000
|
|
PHỤ LỤC VII
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Tên loại thủy sản thương phẩm
|
Sản lượng thu hoạch kg/m² mặt nước
|
Sản lượng thu hoạch kg/m³ lồng bè
|
Giá trung bình (nghìn đồng/kg)
|
Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m²)
|
Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m³)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thủy sản nước ngọt (??
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá tra nuôi công nghiệp
|
27
|
92
|
29
|
1,276
|
2,668
|
|
|
2
|
Cá tra nuôi hộ nhỏ lẻ
|
|
|
|
15
|
|
|
|
3
|
Cá basa
|
|
100.6
|
30
|
|
3,018
|
|
|
4
|
Cá lóc
|
11.5
|
|
29
|
334
|
|
|
|
5
|
Cá trê phi
|
20
|
|
28
|
560
|
|
|
|
6
|
Cá trê vàng
|
15
|
|
45
|
675
|
|
|
|
7
|
Cá hô
|
5
|
40
|
250
|
1,250
|
10,000
|
|
|
8
|
Cá rô phi
|
3.4
|
50
|
37
|
126
|
1,850
|
|
|
9
|
Cá điêu hồng
|
5.3
|
50
|
33
|
175
|
1,650
|
|
|
10
|
Cá chim
|
|
50
|
19
|
|
950
|
|
|
11
|
Cá ét
|
|
10
|
80
|
|
800
|
|
|
12
|
Cá he
|
|
50
|
43
|
|
2,150
|
|
|
13
|
Cá xác
|
|
50
|
110
|
|
5,500
|
|
|
14
|
Cá mè vinh
|
|
50
|
43
|
|
2,150
|
|
|
15
|
Cá chép giòn
|
40
|
40
|
85
|
3,400
|
3,400
|
|
|
16
|
Cá chép
|
2
|
|
40
|
80
|
|
|
|
17
|
Cá chình
|
3
|
|
275
|
825
|
|
|
|
18
|
Cá tai tượng
|
3
|
|
50
|
150
|
|
|
|
19
|
Lươn
|
6.8
|
|
100
|
680
|
|
|
|
20
|
Baba, Rùa, Rắn
|
12.8
|
|
220
|
2,816
|
|
|
|
21
|
Ếch
|
10.4
|
|
36
|
374
|
|
|
|
22
|
Tôm càng xanh
|
0.1
|
|
100
|
16
|
|
|
|
23
|
Cá chạch lấu
|
10
|
|
220
|
2,200
|
|
|
|
24
|
Cá nàng hai
|
32
|
|
65
|
2,080
|
|
|
|
25
|
Cá rô đồng
|
30
|
|
28
|
840
|
|
|
|
26
|
Cá hú
|
|
108.2
|
42
|
|
4,544
|
|
|
27
|
Cá lóc bông
|
|
89.8
|
42
|
|
3,772
|
|
|
28
|
Cá sặc rằn
|
30.5
|
|
55
|
1,678
|
|
|
|
29
|
Cá lăng nha
|
|
20
|
140
|
|
2,800
|
|
|
30
|
Cá vồ đém
|
27
|
40
|
30
|
810
|
1,200
|
|
|
31
|
Cá chốt sọc
|
|
10
|
110
|
|
1,100
|
|
|
32
|
Cá lăng vàng
|
|
40
|
69
|
|
2,760
|
|
|
33
|
Cá mè hôi
|
|
60
|
140
|
|
8,400
|
|
|
34
|
Cá cóc
|
|
60
|
140
|
|
8,400
|
|
|
35
|
Cá Mè trắng, cá Trắm cỏ
|
|
|
|
15
|
|
|
|
36
|
Cá Thác lác cườm
|
|
|
|
55
|
|
|
|
II
|
Thủy sản nước mặn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tôm Thẻ chân trắng
|
|
|
|
59
|
|
|
|
2
|
Tôm Sú, tôm Càng xanh
|
|
|
|
36
|
|
|
|
3
|
Cua biển
|
|
|
|
25
|
|
|
|
4
|
Cá mú chuột, mú sao
|
|
|
|
60
|
|
|
|
5
|
Cá mú đen, trân châu, mú cọp
|
|
|
|
50
|
|
|
|
6
|
Cá Chình
|
|
|
|
60
|
|
|
|
7
|
Cá Đối, cá Chẽm, cá Bớp biển,
cá Nâu,...
|
|
|
|
35
|
|
|
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
989
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|