|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
27/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 27
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2025/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM
2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI VỀ CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 492/TTr-SoNNMT ngày 25 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày
23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định đơn giá bồi
thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực, chấp hành
công tác thu hồi đất, bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 85 và khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
(cụ thể là đồng ý việc thu hồi đất trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp, trước
180 ngày đối với đất phi nông nghiệp kể từ ngày có văn bản thông báo thu hồi đất
của cơ quan cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đồng ý phê duyệt phương án bồi
thường trước 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư) mà đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng tại Quyết định này
cao hơn đơn giá đã được phê duyệt, thì được áp dụng Quyết định này để thực hiện
bồi thường bổ sung trên cơ sở thống nhất đề xuất của chủ đầu tư hoặc đại diện
chủ đầu tư và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ tái định cư của dự
án. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, phê duyệt bổ sung
phương án cho các trường hợp đủ điều kiện quy định.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2, 3, 5, 8 Điều 2 Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về
cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND
“2. Số lượng cây trồng được xác định trên nguyên tắc
thống kê thực tế số lượng cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm
tổ chức kiểm đếm. Đối với các loại cây lâu năm, vườn cây đầu dòng nhóm loài cây
keo, bạch đàn, độ tuổi cây được đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định trên cơ sở hiện
trạng thực tế và rà soát đối chiếu các hồ sơ, thông tin, hình ảnh liên quan đến
nguồn gốc đất và quá trình khai thác, sử dụng đất. Trong trường hợp không thống
nhất kết quả kiểm đếm về độ tuổi cây, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội đồng thẩm định,
mời các cơ quan chuyên môn về trồng trọt (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền
Nam, Trung tâm Cây ăn quả miền Đông Nam Bộ, trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ
Chí Minh và các viện, trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường), để thống nhất
xác định tuổi cây làm căn cứ xây dựng phương án bồi thường.
3. Giá trị bồi thường cây trồng được tính theo số
cây (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm kê theo quy định nhân (x) với
đơn giá tại Quy định này. Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo
Quyết định này là mật độ chuẩn. Trường hợp cây trồng đúng mật độ chuẩn hoặc thấp
hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng
đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp
cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được
xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn. Đối
với cây trồng phân tán (cây trồng trên những diện tích nhỏ, xen kẽ với nhau như
ven đường giao thông, bờ ruộng, vườn nhà, hoặc trên các dải đất hẹp) giá trị bồi
thường được tính bằng số lượng cây trồng thực tế theo kết quả kiểm đếm nhân (x)
với đơn giá bồi thường tương ứng tại các phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Phương pháp đo đường kính thân cây lâm nghiệp:
a) Dùng thước dây có đơn vị đo là centimet (ký hiệu
là cm), đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3m tính từ mặt đất (ký hiệu C1.3);
sau đó đổi chu vi (C1.3) ra đường kính (D1.3) theo công
thức D1.3 = C 1.3/3,14 (đường kính bằng chu vi chia
3,14). Đối với những cây có đường kính D1.3 nhỏ hơn 6cm thì tiến hành đo đường
kính gốc cây, cách đo tương tự như đo đường kính thân cây.
b) Lập ô tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 100 m2
(hình vuông hoặc hình tròn) trên tuyến. Thực hiện điều tra, đo, đếm toàn bộ số
cây trong ô và tính toán số liệu trung bình cho toàn bộ diện tích. Số lượng ô
tiêu chuẩn như sau:
- Diện tích trồng nhỏ hơn 0,3ha thực hiện điều tra,
đo, đếm toàn bộ số cây trên toàn bộ diện tích.
- Diện tích từ 0,3ha đến dưới 03 ha: lập 10 ô tiêu
chuẩn.
- Diện tích từ 3 đến dưới 5 ha: lập 15 ô tiêu chuẩn.
- Diện tích từ 05 ha trở lên: lập không dưới 20 ô
tiêu chuẩn và không dưới 0,05% tổng diện tích điều tra, đo đếm.
8. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại
cây trồng không có trong Quy định này
a) Đối với các loại cây trồng chưa có trong quy định
này thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng
đơn giá bồi thường của các loại cây trồng tương đương để tính giá bồi thường.
Trường hợp không xác định được loại cây trồng tương đương, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để được
hướng dẫn.
b) Trường hợp không có loại cây trồng tương đương
- Trong trường hợp không áp dụng được đơn giá tương
đương, Sở Nông nghiệp và Môi trường có Văn bản trả lời cụ thể. Trên cơ sở đó
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường tính toán mức giá bồi thường, hỗ
trợ hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định pháp luật
về giá làm cơ sở để tổ chức bồi thường lập phương án giá gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở ngành, đơn
vị tổ chức thẩm định trên cơ sở tham khảo đơn giá bồi thường hoặc giá trị thực
tế tại các tỉnh lân cận. Biên độ dao động giá không vượt quá 15% so với giá
tham khảo thực tế tại các địa bàn lân cận đối với cùng loại cây trồng thẩm định,
trình phê duyệt.
- Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở
ngành, đơn vị không thống nhất mức giá do tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định
giá xác định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường được chỉ định tổ chức tư vấn khác
để xác định giá lại cho phù hợp. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án
chi trả và được hạch toán vào chi phí của dự án.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Thay thế Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này;
2. Sửa đổi mục 2, 3, 4, 8, 11 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND như sau:
|
STT
|
Tên cây trồng
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường (đồng)
|
|
2
|
Cây chanh
(Mật độ 625 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
130.977
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
203.571
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
642.591
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
783.571
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
691.371
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
597.231
|
|
3
|
Cây cam
(Mật độ 1.111
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
80.593
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
127.870
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
189.290
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
301.801
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
324.304
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
346.806
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
324.304
|
|
4
|
Cây Quýt
(Mật độ 1.111
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
92.294
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
147.222
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
216.293
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
553.826
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
621.333
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
688.840
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
621.333
|
|
8
|
Cây vải thiều (330
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
200.918
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
325.252
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
456.100
|
|
|
Năm thu hoạch thứ
1 -5
|
Cây
|
774.282
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
922.767
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
1.028.827
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
827.312
|
|
11
|
Cây mận (roi)
(Mật độ 493 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
108.225
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
146.034
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
332.647
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
343.803
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
321.491
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
292.079
|
3. Thay thế Phụ lục III ban
hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND bằng Phụ lục II ban hành kèm theo
Quyết định này.
4. Sửa đổi mục 1 nhóm I, mục 1,
2, 3 nhóm IV; bổ sung mục 4, 5 nhóm IV Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định
số 48/2025/QĐ-UBND như sau:
|
I
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
1
|
Nhóm quý hiếm gồm 45 loài (danh sách tên loài theo phụ lục
VI ban hành kèm theo)
|
≤ 3
|
130.283
|
|
>3 - 6
|
171.630
|
|
>6 - 9
|
451.580
|
|
>9 - 12
|
607.549
|
|
> 12 - 15
|
649.055
|
|
> 15 - 18
|
693.197
|
|
> 18 - 21
|
740.350
|
|
> 21 - 24
|
790.937
|
|
> 24 - 27
|
845.446
|
|
> 27 - 30
|
904.431
|
|
> 30 - 33
|
968.517
|
|
> 33 - 36
|
1.038.453
|
|
> 36 - 39
|
1.115.038
|
|
> 39 - 42
|
1.199.222
|
|
> 42
|
1.292.081
|
|
IV
|
Nhóm loài cây lâm nghiệp khác
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
1
|
Tre tàu, gai, mạnh tông
(mật độ 200 bụi/ha)
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/bụi
|
34.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/bụi
|
42.000
|
|
2
|
Tre mỡ, tâm vông, lồ ô
(mật độ 1.100 cây/ha)
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/cây
|
13.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/cây
|
22.000
|
|
3
|
Trúc (mật độ 1.100
cây/ha)
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/cây
|
8.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/cây
|
11.000
|
|
4
|
Dừa nước
|
đồng/m2
|
12.000
|
|
5
|
Bình bát, Lá cách, Cò
ke, So đũa, Lồng mức, Chòi mòi, Dừng, Bần:
|
đồng/cây
|
35.000
|
5. Bãi bỏ mục 14, 89, 90 bảng 5
Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
27 tháng 11 năm 2025.
2. Các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đơn giá bồi thường ban hành kèm
theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND trước ngày Quyết định này có hiệu lực, tiếp
tục thực hiện bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt. Các trường
hợp chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thì thực hiện
theo các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn
các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định
này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh Ủy ban nhân dân các phường, xã có trách
nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn
giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực ƯBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTNS, KTN (……bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên cây trồng
|
Đơn giá bồi thường (đồng/ha)
|
|
I
|
Nhóm cây lương thực
|
|
|
|
Cây lúa
|
Đông Xuân: 37.050.000
|
|
Hè Thu, Mùa: 25.500.000
|
|
2
|
Cây bắp
|
Đông Xuân: 40.000.000
|
|
Hè Thu: 40.000.000
|
|
II
|
Nhóm cây lấy củ
|
|
|
3
|
Cây khoai lang
|
240.000.000
|
|
4
|
Cây khoai mì
|
90.000.000
|
|
5
|
Cây khoai mỡ, khoai
môn, bình tinh
|
238.000.000
|
|
III
|
Nhóm cây dược liệu
|
|
|
6
|
Cây trinh nữ hoàng cung
|
299.492.000
|
|
IV
|
Nhóm cây rau ăn lá
|
|
|
7
|
Cây cải xanh, cải ngọt,
cải thìa (họ cải các loại)
|
360.000.000
|
|
8
|
Cây hành lá
|
300.000.000
|
|
9
|
Cây hẹ
|
150.000.000
|
|
10
|
Cây rau dền
|
280.000.000
|
|
11
|
Cây rau đay
|
260.000.000
|
|
12
|
Cây rau mồng tơi
|
360.000.000
|
|
13
|
Cây cần nước
|
450.000.000
|
|
14
|
Cây xà lách
|
450.000.000
|
|
V
|
Nhóm cây rau ăn quả
|
|
|
15
|
Cây bầu
|
225.000.000
|
|
16
|
Cây bí đỏ
|
375.000.000
|
|
17
|
Cây bí xanh
|
225.000.000
|
|
18
|
Cây mướp
|
525.000.000
|
|
19
|
Cây đậu cô ve, đậu rồng,
đậu ván
|
225.000.000
|
|
20
|
Cây đậu đũa
|
156.000.000
|
|
21
|
Cây khổ qua
|
300.000.000
|
|
22
|
Cây dưa leo
|
400 000.000
|
|
23
|
Cây dưa tây
|
300.000.000
|
|
24
|
Cây củ đậu (củ sắn)
|
75.000.000
|
|
25
|
Cà chua, cà pháo, cà
tím, ớt
|
145.000.000
|
|
VI
|
Nhóm cây hoa cảnh
|
|
|
26
|
Cây hoa huệ
|
284.497.000
|
|
27
|
Cây hoa đồng tiền
|
92.214.000
|
|
28
|
Cây hoa thạch thảo
|
44.589.800
|
|
29
|
Cây hoa cúc
|
30.587.746
|
|
30
|
Cây hoa vạn thọ
|
144.472.400
|
|
31
|
Cây hoa sao nhái
|
22.536.800
|
|
32
|
Cây hoa mào gà
|
24.010.000
|
|
33
|
Cây hoa lay ơn
|
328.697.000
|
|
34
|
Cây hoa hướng dương
|
87.430.000
|
|
35
|
Cây hoa hồng
|
355.222.000
|
|
36
|
Cây hoa sen
|
125.570.000
|
|
37
|
Cây hoa súng
|
89.508.457
|
|
VII
|
Nhóm cây công nghiệp
|
|
|
38
|
Cây mía
|
86.050.000
|
|
39
|
Cây thuốc lá
|
50.180.000
|
|
VIII
|
Nhóm cây có hạt chứa
dầu, cây họ đậu
|
|
40
|
Cây đậu phộng
|
64.000.000
|
|
41
|
Cây đậu đen, đậu xanh,
đậu đỏ, đậu nành
|
150.000.000
|
|
IX
|
Nhóm mục đích khác
|
|
|
42
|
Cây chuối
|
280.000.000
|
|
43
|
Cỏ thức ăn chăn nuôi
|
68.000.000
|
|
44
|
Cây rau gia vị các loại
|
145.000.000
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY CẢNH TRANG TRÍ
(Ban hành kèm Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
1
|
Cây chùm nụm
|
m2
|
72.300
|
|
2
|
Hàng rào cây xanh
|
m
|
17.000
|
|
3
|
Cây bông trang
|
m2
|
193.000
|
|
4
|
Cây chuỗi ngọc nhỏ
|
m2
|
163.000
|
|
5
|
Cây Ắc ó (Óc ó)
|
m2
|
61.000
|
|
6
|
Hoa giấy, Ti gôn (trồng
theo cụm, bụi, trồng hàng rào)
|
m2
|
12.000
|
|
7
|
Cây trầu không
|
cây
|
8.000
|
|
8
|
Cây Bã đậu, Phượng, Phi
lao, Hoa lài, Ô môi, Trứng cá, Dinh hương, Liễu.
|
cây
|
79.000
|
|
9
|
Cau, Cau kiểng, Cau bầu,
Dừa kiểng, Sứ kiểng, Ngâu, Liễu, Đủng đỉnh, Chuỗi ngọc lớn, Hoàng anh, Hoàng
nam, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Mai nhật (Bò cạp vàng, Osaka); Sò do cam,
Long não
|
cây
|
187.000
|
|
10
|
Thiên tuế, Cọ, Kè
Wasington, Chà là, thốt nốt
|
Cây
|
378.000
|
|
11
|
Cây Điệp, Anh đào
|
|
53.000
|
|
12
|
Ôliu, Mù u, Hoa sữa
|
cây
|
275.000
|
|
13
|
Ngũ trảo, Nhàu
|
cây
|
120.000
|
|
14
|
Thầu dầu
|
cây
|
43.000
|
|
15
|
Tắc
|
cây
|
172.000
|
|
16
|
Móng bò
|
cây
|
515.000
|
|
17
|
Cây trúc cảnh
|
|
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng <8
cây, thời gian trồng trên 4 năm
|
khóm (bụi)
|
91.000
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng
>=8 cây, thời gian trồng trên 4 năm
|
khóm (bụi)
|
114.000
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng
<=6 cây, thời gian trồng từ 2 năm đến nhỏ hơn 4 năm
|
khóm (bụi)
|
57.000
|
|
-
|
Trường hợp dưới 1 năm
tuổi thì hỗ trợ di dời
|
khóm (bụi)
|
23.000
|
|
18
|
Vạn tuế
|
|
|
|
-
|
Cây giống trong vườn
ươm
|
Cây
|
8.000
|
|
-
|
Đường kính thân ≤ 10
cm. chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
126.000
|
|
-
|
10 cm ≤ đường kính thân
≤ 20 cm; chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
174.000
|
|
-
|
20 cm < đường kính
thân ≤ 30 cm; chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
243.000
|
|
-
|
Đường kính thân > 30
cm. chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
300.000
|
|
19
|
Cây phát tài lớn (thiết
mộc lan)
|
|
|
|
-
|
Cây cao < 1m
|
Cây
|
7.000
|
|
-
|
Cây cao từ 1 m đến
<1.5 m
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây cao từ 1.5 m đến
<2 m
|
Cây
|
30.000
|
|
-
|
Cây cao từ 2 m trở lên
|
Cây
|
50.000
|
|
20
|
Si cảnh, Sanh cảnh,
Sung cảnh. Lộc vừng, Đa cảnh
|
|
|
|
-
|
5cm ≤ Đk thân ≤ 10cm.
đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
233.000
|
|
-
|
10cm < Đk thân ≤
20cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
377.000
|
|
-
|
20cm < Đk thân ≤
30cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
394.000
|
|
-
|
30cm < Đk thân ≤
40cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
728.000
|
|
-
|
40cm < Đk thân ≤
50cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.011.000
|
|
-
|
50cm < Đk thân ≤
60cm. đường tính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.405.000
|
|
-
|
60cm < Đk thân ≤
80cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.954.000
|
|
-
|
Đk thân > 80cm. đường
kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
2.716.000
|
|
21
|
Hoa giấy, đinh lăng, họ
cây mai.
|
|
|
|
-
|
Từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4
|
Cây
|
36.700
|
|
-
|
Từ năm thứ 5 đến năm thứ
10
|
Cây
|
72.300
|
|
-
|
Từ năm thứ 11 đến năm
thứ 15
|
Cây
|
128.500
|
|
-
|
Trên 15 năm tuổi
|
Cây
|
256.500
|
|
22
|
Cây dâm bụt ghép
|
|
|
|
-
|
Từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4
|
Cây
|
36.700
|
|
-
|
Từ năm thứ 5 đến năm thứ
10
|
Cây
|
72.300
|
|
-
|
Từ năm thứ 11 đến năm
thứ 15
|
Cây
|
146.800
|
|
-
|
Trên 15 năm tuổi
|
Cây
|
220.200
|
|
23
|
Phong lan trồng dưới đất
|
m2
|
11.400
|
|
24
|
Cây huyết dụ. phát tài
nhỏ (trồng dạng cụm. bụi)
|
m2
|
11.400
|
|
25
|
Cỏ lá gừng
|
m2
|
23.000
|
|
26
|
Cỏ lông heo. cỏ nhung
|
m2
|
57.000
|
|
27
|
Môn kiểng các loại
|
m2
|
72.300
|
|
28
|
Hỗ trợ di dời chậu kiểng
(có trồng cây) bằng sành, xi măng, sắt, nhựa cứng...
|
|
|
|
*
|
Trường hợp dưới 100 chậu/hộ
|
|
|
|
-
|
Chậu có đường kính <
10 cm
|
chậu
|
2.600
|
|
-
|
Chậu có đường kính từ
10 cm đến <20 cm
|
chậu
|
13.000
|
|
-
|
Chậu có đường kính 20
cm đến <30 cm
|
chậu
|
33.500
|
|
-
|
Chậu có đường kính 30
cm đến <45 cm
|
chậu
|
58.300
|
|
-
|
Chậu có đường kính 45
cm đến <60 cm
|
chậu
|
84.200
|
|
-
|
Chậu có đường kính 60
cm đến <80 cm
|
chậu
|
116.400
|
|
-
|
Chậu có đường kính >
80 cm
|
chậu
|
168.400
|
|
*
|
Trường hợp trên 100 chậu/hộ
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 100 đến
<110 chậu. hỗ trợ 95%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 110 đến
<120 chậu. hỗ trợ 90%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 120 đến
<130 chậu. hỗ trợ 85%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 130 đến
<140 chậu. hỗ trợ 80%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 140 đến
< 150 chậu. hỗ trợ 75%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 150 đến
< 200 chậu. hỗ trợ 70%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 200 đến
< 300 chậu. hỗ trợ 65%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 300 đến
< 500 chậu. hỗ trợ 60%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 500 đến
< 1000 chậu. hỗ trợ 55%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng trên 1000 chậu,
mức hỗ trợ 50%
|
|
|
|
*
|
Mức hỗ trợ tối đa/hộ
|
|
30.000.000
|
|
29
|
Hỗ trợ di dời chậu kiểng
(có trồng sây) đan bằng tre, chậu nhựa dẻo, túi bầu
|
Chậu/ túi
|
3.000
|
Quyết định 66/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 66/2025/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 sửa đổi Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
14/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
1.423
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee1:8606:8990:f1e5:823b:61f3:673
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|