|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
050/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số
95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý; sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý Khu
công nghiệp và Khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ;
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính Phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT- BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản
lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 06 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số
65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công;
Căn cứ Thông tư số
27/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư
công;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD
ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 10 tháng 9 năm 2025, Báo cáo số
223/BC-SXD ngày 03 tháng 11 năm 2025, Báo cáo số 260/BC-SXD ngày 19 tháng 11
năm 2025, Báo cáo số 285/BC-SXD ngày 27 tháng 11 năm 2025. Báo cáo số
355/BC-SXD ngày 19 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền
trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025; bãi bỏ các Chương I,
II, III, V, VI Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (cũ) về ban hành Quy
định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối
với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý.
2. Quyết định này hết hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định
kéo dài thời gian áp dụng hoặc có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung
ương quy định khác.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm
tra, báo cáo định kỳ (06 tháng, hằng năm), đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, CNXD (VTC-10)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY ĐỊNH
VỀ THẨM QUYỀN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 050/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong
các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương II
GIAO CHỦ ĐẦU TƯ, THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO
CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 3.
Giao Chủ đầu tư xây dựng
1. Giao Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh
Đắk Lắk, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Khu vực phía Đông làm chủ đầu tư
các công trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 7 Điều này.
2. Các công trình, dự án đầu tư
công thuộc nhóm C được đầu tư trên khu vực, địa bàn quản lý của Ban quản lý dự
án khu vực: Giao Ban quản lý dự án khu vực đó làm chủ đầu tư, trừ các dự án quy
định tại khoản 3, khoản 7 Điều này.
3. Các công trình, dự án đầu tư
công trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, thì giao cho các đơn vị quản lý sử dụng
làm chủ đầu tư theo quy định về quản lý công trình có tính chất quốc phòng, an
ninh.
4. Các dự án sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA): Tùy theo kết quả đàm phán, quy định của Chính phủ,
quy định của các Bộ, ngành Trung ương và hiệp định ký kết với nhà tài trợ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao chủ đầu tư.
5. Đối với những công trình, dự
án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, giao cho Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao chủ đầu tư
theo quy định.
6. Các công trình, dự án đặc
thù khác (các dự án chuyên ngành do các cơ quan chuyên môn đề xuất và là cơ
quan quản lý công trình sau khi hoàn thành; các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế,
Khu Nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao và Khu công nghiệp đề xuất; các dự án,
công trình thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia mà trong đó các Bộ
chuyên ngành hướng dẫn, đề nghị giao cho các cơ quan chuyên môn của tỉnh chủ
trì tham mưu thực hiện; dự án ổn định dân di cư tự do; dự án định canh, định cư
cho đồng bào dân tộc thiểu số; dự án có nhiều công trình tính chất đơn giản, cấp
thấp) giao cho Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giao chủ đầu tư theo quy định.
7. Đối với các dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo quy định tại Điều
7 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
62/2020/QH14, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao cho cơ quan, tổ
chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư, đồng thời tổ chức quản lý
dự án theo đúng quy định pháp luật (không được thành lập ban quản lý dự án cấp
xã).
8. Đối với dự án sử dụng nguồn
vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện
theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều
7 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14.
Điều 4. Thẩm
quyền Quyết định đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công:
a) Trừ các dự án do Trung ương
quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh và các dự án quy định tại điểm b, điểm c khoản
này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia
đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ
quan chủ quản; dự án nhóm A đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư; dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý; dự án nhóm B, nhóm C sử
dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý, trừ dự án quy định
tại điểm c khoản này. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu
tư dự án trên địa bàn thuộc xã khác; trước khi quyết định đầu tư dự án, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã có dự án đi qua phải thỏa thuận thống nhất quy mô đầu
tư, nguồn vốn đầu tư, trách nhiệm quản lý, vận hành và khai thác dự án. Sau khi
thống nhất quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, trách nhiệm quản lý, vận hành và
khai thác dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (người quyết định đầu tư) báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận trước khi phê duyệt.
c) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp
pháp của đơn vị mình để đầu tư;
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
khác, thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14.
3. Đối với dự án PPP, thẩm quyền
quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
Điều 5. Thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng: Trừ các trường hợp cụ thể theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, thẩm quyền
thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
được quy định như sau:
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công:
a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định
(với vai trò cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đồng thời là
cơ quan chuyên môn về xây dựng) đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng;
xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; công nghiệp
nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông;
hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ các dự án theo quy định tại Điểm e, Khoản
1, Điều này;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì thẩm định (với vai trò cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng) đối với Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công
trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ các dự án theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này;
c) Sở Công Thương chủ trì thẩm
định (với vai trò cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đồng thời
là cơ quan chuyên môn về xây dựng) đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư thuộc lĩnh vực công trình
công nghiệp, trừ dự án, công trình công nghiệp nhẹ do Sở Xây dựng thẩm định
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các dự án theo quy định điểm d, điểm
e khoản 1 Điều này;
d) Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên chủ trì thẩm định (với vai
trò cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đồng thời là cơ quan
chuyên môn về xây dựng) đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư trên địa bàn được giao quản lý, trừ
dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng do Sở Xây dựng thẩm định theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này;
e) Phòng chuyên môn được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư,
trừ các dự án theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Giao cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban
Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn quy định
tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14 của các dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
3. Đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - dự án PPP):
a) Giao cho Sở Tài chính tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực
hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án PPP cho từng dự án và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ thẩm
định;
b) Trên cơ sở kết quả thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở, đơn vị chuẩn
bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
c) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở
tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt dự án;
d) Giao cho Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa
bàn quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, tổ chức thẩm định các nội dung
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13,
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14 của các dự án được đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh;
e) Việc phê duyệt dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo khoản 2 Điều 22
của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn khác: Giao Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công
Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế
Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy
định này, tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều
58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
62/2020/QH14 đối với các dự án được quy định tại điểm d khoản 2
Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
144/2025/NĐ-CP.
5. Đối với dự án gồm nhiều công
trình với nhiều loại và cấp khác nhau, người đề nghị thẩm định xác định cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định theo công trình chính của dự án hoặc công
trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính
(theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình
xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2025/TT-BXD, Thông tư số 09/2025/TT-BXD). Trường
hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn
trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của
dự án. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương có trách nhiệm
lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về
các nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định
đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
6. Đối với các dự án được quy định
tại khoản 8 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP: Giao Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương theo chuyên ngành quản
lý, phạm vi địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, tổ chức thẩm định
các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 58 Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14.
7. Khi cơ quan chuyên môn thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trường hợp có thay đổi một
trong các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công so với nội
dung tại chủ trương đầu tư dự án thì đơn vị chủ trì thẩm định phải có văn bản
yêu cầu chủ đầu tư lập thủ tục trình điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư công. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư lấy ý kiến của
Sở Tài chính về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn; các cam kết, điều kiện của nhà
tài trợ nước ngoài (nếu có) và các nội dung liên quan khác theo quy định tại Điều 65 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15.
Điều 6. Thẩm
quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định về công nghệ đối với
các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ các dự án
do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành,
lĩnh vực quyết định đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên
quan có ý kiến về công nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn
hành chính của tỉnh trừ các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, dự
án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - dự án PPP): Thẩm quyền
thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn khác: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên
môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công
nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ
các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 7. Đối
với trường hợp bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn nhà nước
ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên
1. Dự toán kinh phí dưới 500
triệu đồng được bố trí từ nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách
nhà nước chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư tổ chức
lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch sửa chữa khi đảm bảo nguồn vốn để thực hiện
không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
2. Nguồn vốn nhà nước ngoài đầu
tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên trong dự toán ngân sách cấp
tỉnh:
a) Dự toán kinh phí từ 500 triệu
đồng đến dưới 02 tỷ đồng: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ
thuật đầu tư xây dựng, trình phê duyệt khi đảm bảo nguồn vốn để thực hiện.
b) Dự toán kinh phí từ 02 tỷ đồng
trở lên: Giao Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Quy định này tổ chức, thẩm định, trình
phê duyệt khi đảm bảo nguồn vốn để thực hiện.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án tại điểm a, điểm b khoản này
nhằm đảm bảo triển khai dự án kịp thời, hiệu quả.
3. Nguồn vốn nhà nước ngoài đầu
tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên trong dự toán ngân sách cấp
xã:
a) Dự toán kinh phí từ 500 triệu
đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ
thuật đầu tư xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
khi đảm bảo nguồn vốn để thực hiện.
b) Dự toán kinh phí từ 01 tỷ đồng
lên: Giao cho Phòng chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu
tư.
4. Giao Sở Xây dựng thẩm định,
phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ đối với tỉnh lộ, quốc lộ do Sở Xây dựng quản lý.
Điều 8. Thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
Trừ các trường hợp cụ thể theo quy định tại Điểm a, Khoản 2
và Khoản 3, Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định như sau:
1. Về thẩm quyền thẩm định:
a) Giao Sở Xây dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk
Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn
quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án quy định
tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành
chính của tỉnh.
b) Phòng chuyên môn được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
c) Đối với dự án gồm nhiều công
trình với nhiều loại và cấp khác nhau, người đề nghị thẩm định xác định cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định theo công trình chính của dự án hoặc công
trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính
(theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 02/2025/TT-BXD, Thông tư số 09/2025/TT-BXD). Trường hợp các công trình
chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định
tại Điều 46 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các công
trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.
d) Đối với các dự án đã được Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy
định này, thì giao các cơ quan này tiếp tục thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án.
e) Ngoài trách nhiệm của các cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản
1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 83 Luật Xây số
50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14.
2. Về thẩm quyền phê duyệt thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại
khoản 8 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14; Điều 14 Nghị định
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 9. Thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư; Thiết kế xây dựng triển
khai sau bước thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng công trình
1. Thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh dự án đầu tư:
a) Việc điều chỉnh dự án đầu tư
thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
b) Cơ quan có thẩm quyền chủ
trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn tại khoản 1 Điều
5 Quy định này chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh tương ứng.
c) Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư được quy định tại Điều 4 Quy định này có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh dự án do mình quyết định đầu tư.
d) Đối với dự án sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA): Trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm
thay đổi cơ cấu tổng mức đầu tư hoặc làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng, cơ quan
chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng điều chỉnh phải tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài chính về thẩm định nguồn
vốn, khả năng cân đối vốn trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt
theo quy định.
e) Trong trường hợp điều chỉnh
dự án đầu tư làm thay đổi nhóm dự án hoặc điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư
xây dựng vượt quá 10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác
định theo thẩm quyền của nhóm dự án sau điều chỉnh và theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở:
a) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk,
Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn quy
định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này tổ chức thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở điều chỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
b) Phòng chuyên môn được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau bước thiết kế cơ sở điều chỉnh theo quy định tại khoản
1, khoản 2, Điều 49 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các dự án do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
c) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định
đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khoản
2 Điều này làm cơ sở để phê duyệt.
3. Thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình:
a) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk,
Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên theo chuyên ngành quản lý, phạm vi địa bàn quy
định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này tổ chức thẩm định dự
toán xây dựng công trình điều chỉnh, nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
b) Phòng chuyên môn được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định dự toán xây dựng công
trình điều chỉnh, nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
c) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định
dự toán xây dựng công trình điều chỉnh theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 10/2021/NĐ- CP, phê duyệt dự
toán xây dựng công trình điều chỉnh theo quy định khoản 3 Điều
15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được điều chỉnh bổ sung năm 2025.
Chương
III
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN
LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 10.
Quy định chung về cấp phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có
giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Chủ đầu tư theo
quy định trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật
Xây dựng.
2. Các điều kiện cấp giấy phép
xây dựng được quy định tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 11.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên cấp giấy phép xây dựng đối
với các công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trong
phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ cấp
III, cấp IV trên địa bàn do mình quản lý trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Công trình do cơ quan nào cấp
giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy
phép xây dựng do mình cấp.
5. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đầu tư dự án thực hiện chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự
án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác; Giao Sở Xây dựng thực
hiện trong trường hợp dự án được đầu tư xây dựng trên hai đơn vị hành chính cấp
xã trở lên.
6. Xác định thẩm quyền trong
các trường hợp đặc biệt:
a) Trường hợp dự án gồm nhiều
công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công
trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;
b) Sở Xây dựng cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp
III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
c) Khi điều chỉnh thiết kế xây
dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh
thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo;
d) Đối với công trình được đầu
tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
e) Trường hợp trong quá trình
thi công xây dựng có thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình dẫn
đến thay đổi về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc có mâu thuẫn giữa các
tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở
Xây dựng là cơ quan chủ trì giải quyết.
Điều 12.
Quy mô và thời hạn của giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô công trình, nhà ở
riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa 03 tầng (không kể tầng
lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có), tổng chiều cao
công trình không quá 15m, phù hợp với cảnh quan kiến trúc trong khu vực.
2. Thời hạn tồn tại của công
trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn là thời gian
theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê
duyệt nhưng tối đa không quá 05 năm đối với quy hoạch phân khu hoặc không quá
03 năm đối với quy hoạch chi tiết kể từ ngày quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
chi tiết được công bố. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 11 Quy định này có trách nhiệm xác định cụ thể thời
gian sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn
theo đúng quy định. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực
hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất.
Điều 13.
Quy định về quản lý trật tự xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền quản
lý trật tự xây dựng thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng từ khi tiếp nhận
thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được
nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời
khi phát sinh các vi phạm về trật tự xây dựng.
2. Các cơ quan có thẩm quyền quản
lý trật tự xây dựng, theo thẩm quyền được phân cấp tại khoản 3 Điều này thực hiện
quản lý trật tự xây dựng theo nội dung được quy định tại khoản
2 Điều 67 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng như sau:
a) Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên quản lý trật tự xây dựng đối
với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình trên địa bàn quản lý, trừ các
công trình quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng quy định tại Điều 11 Quy định này có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền
đã quy định; niêm yết công khai quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại
nơi tiếp nhận hồ sơ; công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp
trên trang thông tin điện tử tại cơ quan theo quy định; báo cáo định kỳ công
tác cấp giấy phép xây dựng gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân là chủ
đầu tư xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, tính hợp pháp của các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ cung cấp cho các đơn vị chức năng quản lý
trật tự xây dựng, chất lượng công trình xây dựng; có trách nhiệm công khai nội
dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt
quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn việc triển khai thực
hiện Quy định này;
b) Triển khai, tập huấn việc cấp
giấy phép xây dựng gắn với công tác thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình cho các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thẩm định công
trình trên địa bàn tỉnh;
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng tại các cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh; Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm đối
với tổ chức, cá nhân có liên quan khi buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách
nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nhưng không được
kiểm tra, xử lý kịp thời theo quy định;
d) Tổng hợp, đề xuất trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền;
hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó
khăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trên địa
bàn tỉnh;
e) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo
định kỳ công tác cấp giấy phép xây dựng về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng
theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên.
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước về xây dựng
thuộc phạm vi, địa bàn quản lý theo phân cấp;
b) Công bố công khai theo quy định
các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý kiến
trúc đối với khu chức năng đặc thù đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt; đồng thời, cung cấp thông tin quy hoạch có liên quan đến đồ án cho đơn vị,
cá nhân có yêu cầu. Quản lý trật tự xây dựng các công trình theo thẩm quyền được
phân cấp và theo sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng;
c) Chỉ đạo công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng phải thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh
các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng thuộc địa bàn, phạm vi quản lý theo
phân cấp đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan
và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với
các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý khi có văn bản yêu cầu;
d) Báo cáo định kỳ 06 tháng,
hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu cho Sở Xây dựng về quản lý trật tự xây dựng
trên địa bản quản lý, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch
chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn;
b) Công bố công khai theo quy định
các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy chế quản lý kiến trúc, thiết
kế đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, cung cấp
đầy đủ các dữ liệu nêu trên cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, giám sát và
làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
c) Tăng cường công tác tổ chức
và đào tạo đội ngũ công chức có năng lực chuyên môn để thực hiện tốt công tác cấp
phép xây dựng tại địa phương;
d) Có trách nhiệm tiếp nhận
thông báo khởi công kèm hồ sơ thiết kế xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối
với công trình được xây dựng trên địa bàn quản lý. Việc quản lý trật tự xây dựng
phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng
công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn
chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm;
e) Kiểm tra, xác nhận công
trình đã đủ điều kiện khởi công và thời điểm chủ đầu tư nộp thông báo; xác nhận
“đã tiếp nhận thông báo khởi công”; Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh
thông báo khởi công nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình
xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý;
g) Đối với công trình được miễn
giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng
các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn
giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14,
Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15; sự tuân thủ của việc xây dựng
với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có
liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ
yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;
h) Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý trật tự xây
dựng và tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo phân cấp;
Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý được giao nhiệm vụ
quản lý trật tự xây dựng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn
và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh hành vi vi phạm về trật tự
xây dựng trên địa bàn; Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần
thiết buộc dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Tổ chức lập hồ sơ
và thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo
quy định của pháp luật; Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm đối với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý
khi có văn bản yêu cầu;
i) Xem xét, xử lý trách nhiệm
cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý được giao nhiệm vụ quản
lý trật tự xây dựng nhưng buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm trong thực thi
công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nhưng không được kiểm tra, xử lý kịp
thời hoặc có dấu hiệu dung túng bao che hành vi vi phạm theo quy định hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp
vượt thẩm quyền);
k) Báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng
năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về Sở Xây dựng về công tác cấp phép xây
dựng và tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
6. Trách nhiệm của Chủ đầu tư,
tổ chức tư vấn xây dựng và thi công xây dựng:
a) Thông báo khởi công xây dựng
đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước thời điểm khởi công ít nhất 03 ngày làm việc;
b) Khi chủ đầu tư bàn giao mặt
bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng (theo quy định tại khoản
3 Điều 108 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) phải kèm theo bản vẽ định vị
công trình do nhà thầu có đủ năng lực lập. Trong đó thể hiện chính xác ranh giới,
kích thước lô đất, vị trí móng và phần ngầm công trình phù hợp với hồ sơ thiết
kế kèm theo giấy phép xây dựng, khoảng cách đến ranh giới đất và các công trình
liền kề (nếu có);
c) Trong quá trình thi công xây
dựng công trình, nếu chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế nhưng không thuộc trường hợp
phải điều chỉnh giấy phép xây dựng (quy định tại khoản 1 Điều
98 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) thì phải thông báo cho chính quyền địa
phương, cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền để quản lý theo quy định;
d) Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn
xây dựng và thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện các nội dung khác theo
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương IV
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Điều 15.
Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Về lập định mức dự toán xây
dựng: Giao Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý xây dựng
chuyên ngành và các cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng định mức dự toán cho
các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, của địa phương chưa có trong hệ
thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ xuất hiện trong các công
trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý và của địa phương, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
2. Về công bố giá vật liệu xây
dựng, thiết bị công trình: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng
trên địa bàn; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình định kỳ hàng
tháng để các tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư
xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
3. Về công bố đơn giá nhân công
xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực
hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo nguyên giá ca máy do Bộ Xây dựng
công bố để xác định giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn; công bố định
kỳ hàng năm để các tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở xác định tổng mức đầu
tư xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
4. Giao Sở Xây dựng tổ chức xác
định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng
dẫn; công bố định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết làm cơ sở
xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng,
dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu
tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
5. Về thẩm định, phê duyệt chi
phí chuẩn bị dự án; dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án:
a) Chi phí chuẩn bị dự án gồm:
lập, đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước
ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng,
chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng và các công việc
cần thiết khác có liên quan để chuẩn bị dự án.
b) Cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định chủ đầu
tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án theo quy
định tại Khoản 1, Điều 10 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP;
thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10, khoản 4 Điều 32 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
c) Dự toán chi phí các công việc
chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí
tính chung cho cả dự án: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán
chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án quy định tại khoản
6 Điều 13 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
Điều 16.
Công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
(bao gồm cả dự án dừng thực hiện vĩnh viễn)
1. Sở Tài chính chủ trì thẩm
tra quyết toán vốn đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán, trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Phòng chuyên môn có chức
năng về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm tra quyết toán vốn đầu tư,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán đối với các dự án do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định
đầu tư.
3. Đối với nhiệm vụ có dự toán
kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung
trong báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật về quyết toán chi
thường xuyên ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các văn bản hướng dẫn.
4. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng các
dự án do mình quyết định đầu tư.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
khác, thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản
4 Điều 60 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
62/2020/QH14, người quyết định đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư xây dựng các dự án do mình quyết định đầu tư.
6. Đối với dự án PPP, thẩm quyền
thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư nhằm đảm bảo triển khai
dự án kịp thời, hiệu quả.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Xử
lý chuyển tiếp
1. Về cấp giấy phép xây dựng
a) Các cơ quan cấp giấy phép
xây dựng tiếp tục thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đã
tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực
thi hành;
b) Đối với các dự án/công trình
đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng trước ngày Quy định
này có hiệu lực mà phải điều chỉnh giấy phép xây dựng thì giao Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp phép điều chỉnh, trường hợp dự án nằm trên địa bàn 2 xã trở lên thì
giao Sở Xây dựng cấp phép điều chỉnh.
2. Về quản lý trật tự xây dựng
Thực hiện theo quy định này (kể
cả đối với các công trình xây dựng đã khởi công trước ngày Quy định này có hiệu
lực thi hành).
3. Về thẩm định, phê duyệt
a) Các dự án đã được Ủy ban
nhân dân cấp huyện thẩm định nhưng chưa phê duyệt theo quy định cũ thì tổ chức
thẩm định, phê duyệt lại theo quy định này;
b) Các dự án đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư hoặc
được ủy quyền quyết định đầu tư trước khi Quy định này có hiệu lực, nhưng chưa
hoàn thành, chuyển giao thẩm quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng, trường hợp dự án nằm
trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chuyển giao thẩm quyền quyết
định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tiếp tục triển khai và hoàn
thành dự án.
c) Đối với các dự án trước đây
do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư nhưng chưa hoàn thành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã mới giao chủ đầu tư cho cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm,
năng lực quản lý làm chủ đầu tư, đồng thời tổ chức quản lý dự án theo đúng quy
định pháp luật.
4. Công tác thẩm tra, phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành
a) Đối với dự án được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và khoản 1 Điều 7 Quyết định số
31/2021/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Sở Tài
chính chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được chuyển giao thẩm
quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này (trừ khoản 1 Điều 4 của Quyết định số
34/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk): Sở Tài
chính chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
c) Đối với dự án thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được chuyển giao thẩm
quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này: Phòng chuyên môn có chức năng về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
Điều 18.
Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được căn cứ, dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế, sửa đổi,
bổ sung thì thực hiện theo quy định của văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung
đó.
2. Trong quá trình thực hiện Quy
định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp theo quy định
thì các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung theo quy định./.