|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 23
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch
đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 19 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh ban hành Quyết định Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây
dựng, quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân
cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng
và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng
10 năm 2025. Bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 29
tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành quy định một số nội
dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định một
số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTNTùng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2/2025//QĐ--UBND ngày ngày
23/9/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
về phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì
công trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm:
1. Khoản 5, 7 Điều
121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; khoản 5, 6 Điều 7 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư; phân cấp cho cơ quan được
giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đầu tư; điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án
đầu tư xây dựng công trình;
2. Khoản 6 Điều
20 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
về tổ chức xây dựng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù
của địa phương;
3. Khoản 2 Điều
26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về công bố đơn giá xây dựng công trình của địa
phương; phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá xây dựng
trên địa bàn tỉnh;
4. Khoản 2 Điều
103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi tại Khoản 37 Điều
1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 về
phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng;
5. Khoản 1 Điều
61 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều
cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,
cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn;
6. Khoản 8 Điều
121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; khoản 7 Điều 7 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP về Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn; phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với
quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;
7. Việc phân công, phân cấp thực
hiện kiểm tra công tác nghiệm thu : Khoản 2 Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP, điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, điểm a khoản 1
Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; khoản 5 Điều 52 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP; khoản 1, khoản 5 Điều 8 Nghị định
140/2025/NĐ-CP;
8. Việc đánh giá an toàn công
trình, xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai
thác, sử dụng, xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế: Khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 39, khoản 2 Điều
40, khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; khoản 2, Điều
13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, khoản 5 Điều 8 Nghị định
140/2025/NĐ-CP;
9. Việc phá dỡ công trình theo
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan quyết định cưỡng
chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình: Khoản 2 Điều
42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; khoản 2, khoản 5 Điều 8 Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP;
10. Giải quyết sự cố công trình
xây dựng: Điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP;
11. Phân công, phân cấp tổ chức
kiểm tra về phòng cháy chữa cháy: Điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
12. Một số biện pháp thực hiện
chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và phân công nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp để thi hành Luật Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng,
quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng và công tác phối hợp,
theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ và quy định về viết tắt
1. Ủy ban nhân dân viết tắt là
UBND.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh, bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương,
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã là Phòng Kinh tế thuộc UBND xã hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị thuộc
UBND phường.
4. UBND phường, xã gọi chung là
UBND cấp xã.
5. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng viết tắt là BCNCKT.
6. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng viết tắt là BCKTKT.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công
1. Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định đầu tư:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh chủ trì thẩm định nội dung BCNCKT của người quyết định đầu tư và của
cơ quan chuyên môn về xây dựng; thẩm định nội dung BCKTKT của người quyết định
đầu tư; tổng hợp kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
2. Dự án do Chủ tịch UBND cấp
xã quyết định đầu tư:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã chủ trì thẩm định nội dung BCNCKT, BCKTKT của người quyết định đầu tư; tổng
hợp kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trừ dự
án đã phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã tại điểm c khoản này);
gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư
dự án.
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án có cấp công trình từ cấp III trở xuống do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu
tư.
3. Dự án sử dụng vốn đầu tư
công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư:
a) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp giao bộ phận chuyên môn trực thuộc chủ trì thẩm định nội dung BCNCKT,
BCKTKT của người quyết định đầu tư.
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án do đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh, cấp xã quản lý (trừ dự án đã phân cấp
cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã thẩm định tại điểm c khoản này).
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án có cấp công trình từ cấp III trở xuống do đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã
làm chủ đầu tư.
Điều 5. Thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
1. Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định đầu tư:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng; chủ trì t hẩm định nội dung BCNCKT, BCKTKT của người quyết định
đầu tư; tổng hợp kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
2. Dự án do Chủ tịch UBND cấp
xã quyết định đầu tư:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã chủ trì thẩm định nội dung BCNCKT, BCKTKT của người quyết định đầu tư; tổng
hợp kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng (trừ dự án đã phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã
thẩm định tại điểm c khoản này); gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm
định của người quyết định đầu tư dự án.
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự
án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng có cấp công trình từ cấp III trở xuống do Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định đầu tư.
Điều 6. Thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng
vốn khác
1. Chủ sở hữu hoặc người đại diện
chủ sở hữu tổ chức thẩm định các nội dung của người quyết định đầu tư.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng, đối tượng
dự án thẩm định theo quy định tại điểm d khoản 2 và điểm b khoản
3 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều
11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP (trừ các dự án quy định tại khoản 3 Điều
này).
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định nội dung BCNCKT của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các
dự án công trình từ cấp III trở xuống (trừ các dự án Khu nhà ở, Khu đô thị; Hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư
xây dựng trong khu công nghiệp) được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp
xã, đối tượng dự án thẩm định theo quy định tại điểm d khoản 2
và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 7. Thẩm
quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan
chuyên môn về xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án sử dụng vốn
nhà nước ngoài đầu tư công
1. Dự án sử dụng vốn đầu tư
công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định đầu tư:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án sử dụng vốn đầu
tư công; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án có quy mô nhóm
B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
2. Dự án sử dụng vốn đầu tư
công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định đầu tư:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án sử dụng vốn đầu
tư công; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án có quy mô nhóm
B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công (Trừ dự án phân cấp cho Cơ quan chuyên môn
về xây dựng cấp xã thẩm định quy định tại điểm b khoản này).
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án sử dụng vốn đầu
tư công có cấp công trình từ cấp III trở xuống; thẩm định thiết kế triển khai
sau thiết kế cơ sở dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công đối với dự án
có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng có cấp công trình từ cấp III trở xuống.
Điều 8. Thẩm
quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về
xây dựng đối với dự án sử dụng vốn khác
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn tỉnh (trừ dự án phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã
thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này), đối tượng dự án thẩm định theo quy định
tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều
28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và điểm
a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp xã thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án có công
trình từ cấp III trở xuống (trừ các dự án Khu nhà ở, Khu đô thị; Hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư xây dựng trong
khu công nghiệp) được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp xã, đối tượng
dự án thẩm định theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản
2 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Quy
trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do UBND cấp tỉnh,
cấp xã quyết định đầu tư
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
và cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư theo Điều 4, Điều 5
Quy định này tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định để tổ chức thẩm
định. Trình tự thẩm định BCNCKT thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung theo quy định tại Điều
58 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14; điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15. Thời gian thẩm định theo
quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.
3. Cơ quan chuyên môn trực thuộc
người quyết định đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có
liên quan (nếu có), tổ chức thẩm định nội dung theo quy định tại Điều
57 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14; trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án theo
quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4. Việc điều chỉnh BCNCKT thực
hiện theo Điều 23 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, quy trình thực
hiện theo khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 10.
Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do UBND
cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc
người quyết định đầu tư theo Điều 4, Điều 5 Quy định này chủ trì, tiếp nhận hồ
sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định để tổ chức thẩm định. Trình tự thẩm định
BCKTKT của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thực hiện theo
Điều 19 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc
người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung theo quy định
tại Điều 57 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14; điểm a khoản 1 Điều 17
Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; tổng hợp kết
quả thẩm định về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an (nếu có) theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ số 55/2024/QH15 và ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản
lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt
dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP. Thời gian thẩm định theo quy định tại Điều
59 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14.
3. Việc điều chỉnh BCKTKT thực
hiện theo Điều 23 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, quy trình thực
hiện theo khoản 1, 2 Điều này.
Điều 11. Định
mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
1. Sở Xây dựng tổ chức lập,
trình UBND tỉnh ban hành định mức dự toán xây dựng cho các công tác đặc thù của
địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Sở Xây dựng tổ chức lập và
công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá
xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp
với Sở Tài chính tổ chức khảo sát và công bố giá các loại vật liệu xây dựng
trên địa bàn tỉnh.
4. Việc áp dụng, sử dụng, tham
khảo định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành và UBND tỉnh ban hành; đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và
thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và giá các loại vật liệu xây dựng do Sở
Xây dựng công bố trong xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định
của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng số 62/2020/QH14 và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
Trường hợp vật liệu xây dựng
chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với
yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện
cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định
giá xây dựng công trình được chủ đầu tư thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá
lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo
hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng.
Mục 2. GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 12.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng UBND
tỉnh phân cấp:
1. Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh,
gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình từ cấp II trở
lên thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh; công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ
công trình quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho
các công trình thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng trong các khu công nghiệp
thuộc chức năng và phạm vi quản lý.
Điều 13.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng trong quản lý trật tự xây dựng
1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Công bố, công khai nội dung
giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi
bản sao (hoặc bản điện tử) giấy phép xây dựng đã cấp cho UBND cấp xã nơi xây dựng
công trình để phối hợp quản lý.
3. Công bố, công khai số điện
thoại, hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Sở và tổ chức tiếp nhận
các thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp thời kiểm
tra, xác minh, xử lý theo quy định.
4. Tổ chức kiểm tra công tác quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch và đột xuất; chủ trì kiểm
tra trật tự xây dựng đối với công trình nằm trên địa bàn của 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên; kiểm tra công trình do Sở Xây dựng thẩm định, cấp giấy
phép xây dựng theo phân cấp, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
5. Đôn đốc, kiểm tra Ban Quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh, UBND cấp xã trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các công trình
xây dựng trên địa bàn khi có đề nghị.
6. Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét trách nhiệm và có hình thức xử lý theo quy định đối với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng do buông lỏng quản
lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, để xảy ra vi phạm
nghiêm trọng trên địa bàn.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý
vi phạm cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và UBND cấp xã theo quy định.
Điều 14.
Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong quản lý trật tự xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Công bố, công khai nội dung
giấy phép xây dựng đã cấp, số điện thoại, hộp thư điện tử tiếp nhận các thông
tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan mình; tổ chức tiếp nhận các thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng
trong các Khu công nghiệp để kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
3. Tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng được cấp giấy phép hoặc hồ sơ thiết kế được
thẩm định, phê duyệt đối với các trường hợp được miễn cấp phép xây dựng theo
quy định của pháp luật đối với công trình trong các Khu công nghiệp.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất trật tự xây dựng theo các nội dung quy định tại tại Điều
67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với công trình trong các Khu công nghiệp;
đề nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy
định.
5. Kiểm tra, giám sát việc dừng
thi công xây dựng đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng trong các Khu
công nghiệp theo quy định.
6. Tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng cho các tổ chức, cá
nhân hoạt động xây dựng trong phạm vi các Khu công nghiệp.
Điều 15.
Trách nhiệm của UBND cấp xã trong quản lý trật tự xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn (bao gồm các công trình xây dựng
trong các cụm công nghiệp), trừ các công trình trong các Khu công nghiệp.
2. Công bố, công khai nội dung
giấy phép xây dựng đã cấp theo thẩm quyền.
3. Tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của các công trình trên địa bàn (trừ các
công trình trong các Khu công nghiệp). Tổng hợp thông tin các công trình xây dựng
trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
4. Công bố, công khai số điện
thoại, hộp thư điện tử và tổ chức tiếp nhận các thông tin phản ánh vi phạm về
trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
5. Tổ chức kiểm tra trật tự xây
dựng định kỳ và đột xuất theo các nội dung quy định tại Điều 67
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các công trình (trừ công trình do Sở
Xây dựng thẩm định, cấp phép), nhà ở riêng lẻ; ngăn chặn và xử lý kịp thời công
trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định; thông báo kết quả kiểm
tra về Sở Xây dựng (đối với công trình do Sở Xây dựng cấp phép) để theo dõi, quản
lý.
6. Kiểm tra, giám sát việc dừng
thi công xây dựng đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo
quy định.
7. Phối hợp kịp thời khi có đề
nghị của Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn và xử
lý các trường hợp vi phạm.
8. Tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng cho các tổ chức, cá
nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn.
9. Báo cáo về tình hình trật tự
xây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của Sở Xây dựng.
10. Đối với trường hợp cụm công
nghiệp nằm trên địa giới hành chính của 2 đơn vị cấp xã trở lên thì UBND các
xã, phường có trách nhiệm chủ động xây dựng quy chế phối hợp để quản lý.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong quản lý trật tự xây dựng
Các Sở, ban, ngành có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh.
Điều 17.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Trước thời điểm khởi công
xây dựng công trình ít nhất 03 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi văn bản thông
báo ngày khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến Ban Quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh (đối với công trình trong các khu công nghiệp), UBND cấp xã
nơi xây dựng công trình. Trường hợp công trình thuộc diện kiểm tra công tác
nghiệm thu theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, chủ
đầu tư đồng thời gửi thông báo khởi công đến cơ quan chủ trì thực hiện kiểm tra
công tác nghiệm thu theo phân cấp để thực hiện kiểm tra theo quy định. Mẫu
thông báo khởi công xây dựng thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP.
2. Công khai nội dung giấy phép
xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi
công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp
luật.
3. Thi công theo đúng nội dung
giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Trong quá trình tổ chức thi
công nếu có thay đổi so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng liên quan đến
vị trí, quy mô, kết cấu, kiến trúc công trình thì Chủ đầu tư phải đề nghị điều
chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công theo các nội dung thay đổi.
4. Phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về trật tự xây dựng giải quyết các công việc liên quan đến trật tự xây
dựng khi có yêu cầu, chấp hành các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của
người có thẩm quyền.
5. Đối với Chủ đầu tư dự án nhà
ở có thêm trách nhiệm sau:
a) Đối với những lô đất do chủ
đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân được tự xây dựng nhà ở
riêng lẻ, chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát chủ nhà ở trong việc
tuân thủ giấy phép xây dựng, thiết kế đô thị, quy hoạch xây dựng và các nội
dung khác theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.
b) Chịu trách nhiệm khi không kịp
thời thông báo UBND cấp xã nơi có dự án để kiểm tra khi phát hiện công trình có
dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng.
6. Đối với Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có
thêm trách nhiệm sau:
Theo dõi, giám sát việc tuân thủ
giấy phép xây dựng, thiết kế được thẩm định và quy hoạch xây dựng của các Chủ đầu
tư công trình xây dựng thuộc dự án thứ cấp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và việc dừng thi công, khắc phục hậu quả đối với công trình vi phạm trật tự xây
dựng. Thông báo kịp thời cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với công
trình trong Khu công nghiệp), UBND cấp xã nơi có dự án (đối với công trình
trong cụm công nghiệp) để kiểm tra khi phát hiện công trình có dấu hiệu vi phạm
trật tự xây dựng.
Mục 3. QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, KIỂM TRA VỀ
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
Điều 18.
Trách nhiệm chung
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND
tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định;
b) Trực tiếp thực hiện công tác
quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên
ngành theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 52 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình được phân cấp cho cấp xã quản lý theo
địa bàn).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh:
a) Trực tiếp thực hiện công tác
quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên
ngành tương ứng theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 4 Điều
52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Báo cáo định kỳ, hằng năm và
đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng về công tác quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng được giao quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây
dựng và UBND tỉnh.
3. UBND cấp xã:
a) Trực tiếp thực hiện công tác
quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn (trừ
các công trình xây dựng trong khu công nghiệp và các công trình xây dựng nằm
trên địa giới hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên);
b) Báo cáo định kỳ, hằng năm và
đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng về công tác quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng được giao quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây
dựng và UBND tỉnh;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 19.
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc trường hợp phải
kiểm tra theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP
1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công thương:
Thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản
lý của Sở được quy định tương ứng tại các điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này).
2. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh:
Thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với công trình xây dựng trong các KCN (trừ công trình hạ tầng kỹ
thuật KCN thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, công trình nông nghiệp thuộc trách
nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp xã quyết
định đầu tư trên địa bàn có quy mô từ cấp III trở xuống.
Điều 20.
Thẩm quyền đánh giá an toàn công trình, xử lý công trình hết thời hạn sử dụng
và phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc tổ chức rà soát các
công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa
bàn, tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng;
quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình; xem
xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình; xử lý đối với
công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế, công bố công trình xây dựng hết
thời hạn sử dụng quy định tại các Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều
41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP trừ các công trình xây dựng nằm trên địa bàn
02 tỉnh trở lên được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình thuộc đối
tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định
06/2021/NĐ-CP: Do các cơ quan tương ứng tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP chủ trì,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Đối với công trình thuộc đối
tượng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định
06/2021/NĐ-CP: Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 19
Quy định này thực hiện.
c) Công trình được xây dựng nằm
trên địa giới hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương thực hiện đối với công trình quy định
tương ứng tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều
52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
d) Công trình xây dựng trong
khu công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh thực hiện;
đ) Công trình xây dựng trên địa
bàn xã, phường (trừ các công trình thuộc trách nhiệm của các Sở Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Công thương và Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh):
Do UBND cấp xã thực hiện.
2. Việc phá dỡ công trình theo
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; cưỡng chế
phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của
mình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP:
a) Do các cơ quan tương ứng tại
điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP chủ trì, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với
công trình thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và các công trình được xây dựng nằm trên địa giới
hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Ban Quản lý các khu công
nghiệp Bắc Ninh chủ trì, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với
các công trình xây dựng trong khu công nghiệp.
c) UBND cấp xã quyết định đối với
các công trình còn lại.
Điều 21.
Trách nhiệm giải quyết sự cố công trình và giám định nguyên nhân sự cố công
trình xây dựng
1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công thương theo chuyên ngành quản lý quy định tương ứng tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP thực hiện công tác chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh:
a) Giải quyết sự cố công trình
đối với công trình có sự cố cấp I, cấp II (trừ các công trình quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này).
b) Tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố công trình xây dựng.
c) Báo cáo sự cố công trình xây
dựng về UBND tỉnh và Bộ Xây dựng (thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp) theo quy định
tại Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Ban quản lý các khu công
nghiệp Bắc Ninh: Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện trách nhiệm được quy
định tại khoản 1 Điều này đối với tất cả sự cố công trình xảy ra trong các khu
công nghiệp.
3. UBND cấp xã:
a) Chủ trì giải quyết sự cố
công trình đối với sự cố cấp III và sự cố công trình nhà ở riêng lẻ xảy ra trên
địa bàn (trừ sự cố xảy ra trong các khu công nghiệp);
b) Kịp thời phát hiện sự cố hoặc
tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư và báo cáo ngay sự cố công trình xây dựng
về UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp) theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn về xây dựng cấp tỉnh trong việc giải quyết sự cố đối với các công trình xây
dựng trên địa bàn.
d) Báo cáo sự cố về máy, thiết
bị cho UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng tương ứng tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các
tổ chức liên quan để kịp thời giải quyết sự cố theo quy định tại khoản
1 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
đ) Chỉ đạo, hỗ trợ, tổ chức lực
lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố công trình trong quá trình thi
công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng; thực hiện các công việc
cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố công trình.
Điều 22.
Phân công, phân cấp tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Phân công Cơ quan chuyên môn
về xây dựng cấp tỉnh theo lĩnh vực xây dựng chuyên ngành quản lý tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thực hiện tổ chức
kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở quy định tại Phụ lục II Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP (trừ các cơ sở phân cấp cho UBND cấp xã tổ chức kiểm tra theo
khoản 2 Điều này).
2. Phân cấp cho UBND cấp xã tổ
chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở có cấp công trình từ cấp
III trở xuống quy định tại Phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23.
Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh
Sở Xây dựng kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật, các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, các nhiệm vụ
theo chức năng được giao đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Điều 24.
Chế độ thông tin, báo cáo
1. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm thường xuyên tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
(gửi qua Sở Xây dựng) về tình hình quản lý chất lượng, bảo trình công trình xây
dựng và trật tự xây dựng thuộc phạm vi được giao quản lý trên địa bàn theo định
kỳ quý I, quý III, 6 tháng và cuối năm.
Thời gian báo cáo vào ngày 20
tháng cuối quý đối với báo cáo quý, ngày 15 tháng 6 và tháng 12 đối với báo cáo
6 tháng, năm.
2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm,
hoặc đột xuất, Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn (ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng, ngày
20 tháng 12 đối với báo cáo năm), tổ chức giao ban công tác quản lý trật tự xây
dựng với UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan để đánh giá tình hình và đề ra
biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
Điều 25. Xử
lý chuyển tiếp
1. Dự án, công trình xây dựng
đã trình cấp có thẩm quyền thẩm định BCNCKT, BCKTKT, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu
trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thẩm quyền thực hiện các thủ tục nêu
trên tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không đạt yêu cầu, chủ đầu tư phải hoàn thiện và trình cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại Quyết định này.
2. Các dự án đã được quyết định
đầu tư, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình trước ngày Quy định này có hiệu
lực thì không phải phê duyệt lại. Các hoạt động tiếp theo của dự án thực hiện
theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc kiểm tra công tác nghiệm
thu công trình xây dựng đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công đã được
cấp huyện quyết định đầu tư:
a) Chủ đầu tư là Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực:
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo Khoản
1 Điều 19 Quy định này;
b) Chủ đầu tư là UBND cấp xã:
Do Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng.
Điều 26. Điều
khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc
thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.