|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 11 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy
hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số
điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (sau đây gọi là Luật PPP), gồm:
a) Khoản 5 Điều 5 về cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP;
b) Khoản 8 Điều 11 về
quy trình dự án PPP;
c) Khoản 2 Điều 13 về
trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; khoản 3 Điều 18
về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP;
d) Khoản 3 Điều 21 về
phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án PPP; khoản 3 Điều 24 về thủ
tục điều chỉnh dự án PPP;
đ) Khoản 2 Điều 26 về
trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất;
e) Khoản 6 Điều 28 về
quy trình lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 36 về xử lý tình
huống lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 39 về chỉ định nhà đầu
tư; khoản 3 Điều 40 về lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp
đặc biệt; khoản 4 Điều 42 về phương pháp và tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu;
g) Khoản 2 Điều 47 về
hướng dẫn hợp đồng dự án PPP; khoản 6 Điều 48 về tỷ lệ giá trị
bảo đảm thực hiện hợp đồng; khoản 7 Điều 52 về chấm dứt hợp
đồng dự án PPP;
h) Khoản 3 Điều 61 về
hồ sơ, thời hạn xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; khoản 3 Điều 67 về trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng;
i) Điểm a khoản 1 và khoản
2 Điều 95 về giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; khoản
5 Điều 98 xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
k) Khoản 7 Điều 101 về
quy định chuyển tiếp.
2. Áp dụng Nghị định này và các Nghị định
có liên quan:
a) Các nội dung liên quan đến cơ chế quản
lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; cơ chế thanh toán, quyết
toán đối với dự án Xây dựng - Chuyển giao (BT); quy trình thực hiện, phương pháp
và tiêu chuẩn đánh giá, cơ chế thực hiện dự án BT; quy trình thực hiện, ưu đãi,
bảo đảm đầu tư đối với dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ; cơ chế xử lý
giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ, điều kiện chi trả và nguyên
tắc xác định chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với dự án BOT
giao thông trong giai đoạn vận hành, kinh doanh có hợp đồng được ký kết trước ngày
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại các Nghị định có liên quan của
Chính phủ về việc thực hiện dự án PPP;
b) Trường hợp các Nghị định quy định tại
điểm a khoản này không có quy định về việc thực hiện dự án PPP thì thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
Điều 3. Đăng
tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
1. Trách nhiệm đăng tải thông tin trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng tải
thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, thông
tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có);
b) Bên mời thầu đăng tải thông tin quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP và các thông tin liên
quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có);
c) Cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải thông
tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 của Luật PPP;
d) Đối với thông tin quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, Bộ Tài chính đăng tải văn bản
do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành; Sở Tài chính đăng tải văn bản do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
đ) Nhà đầu tư đăng tải và cập nhật thông
tin về năng lực, kinh nghiệm vào cơ sở dữ liệu nhà đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 của Luật PPP;
e) Cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo cung
cấp thông tin về quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật PPP cho cơ quan có thẩm quyền để
đăng tải. Nội dung đăng tải theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
g) Cơ quan giải quyết kiến nghị, xử lý vi
phạm đăng tải kết quả giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư, quyết định
xử lý vi phạm về đầu tư theo phương thức PPP theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 9 của Luật PPP.
2. Thời hạn đăng
tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Đối với quyết định chủ trương đầu tư (nếu
có), quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án,
quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có), cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng
tải các quyết định này trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Đối với thông báo mời thầu quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, căn cứ tiến độ thực hiện
dự án, bên mời thầu tự xác định thời điểm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia;
c) Đối với kết quả lựa chọn nhà đầu tư quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, bên mời thầu đăng
tải không muộn hơn 10 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành;
d) Đối với thông tin theo quy định tại các
điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải không muộn hơn 10 ngày kể từ ngày văn bản
được ban hành.
3. Đối với thông tin thuộc danh mục bí mật
nhà nước, việc công khai thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
4. Thông báo mời thầu quốc tế, thông tin
về việc thay đổi thời điểm đóng thầu tương ứng (nếu có) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP phải được đăng tải bằng tiếng
Việt và tiếng Anh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang thông tin điện tử
của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4. Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
1. Căn cứ báo cáo giám sát, đánh giá đầu
tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện, cơ quan ký kết hợp đồng tổng
hợp, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình
hình thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Chính phủ về giám sát, đánh
giá đầu tư.
2. Trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo của
kỳ báo cáo hằng năm, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện báo cáo về tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP,
gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này
gồm nội dung theo quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với nội
dung báo cáo về các dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà
đầu tư trong trường hợp đặc biệt thì phải báo cáo tình hình thực hiện của từng dự
án; đánh giá hiệu quả, chất lượng, tiến độ thực hiện theo quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư, hợp đồng dự án.
4. Báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này
được thực hiện đồng thời theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên Hệ thống
thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
Điều 5. Chi
phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
1. Chi phí chuẩn bị dự án PPP gồm: chi phí
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; chi phí tổ chức
thẩm định của đơn vị thẩm định dự án; chi phí thuê tư vấn thẩm tra; chi phí lựa
chọn nhà đầu tư; chi phí ký kết hợp đồng; chi phí khác của đơn vị chuẩn bị dự án
PPP hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư.
2. Chi phí lựa chọn nhà đầu tư bao gồm chi
phí thu được từ bán hồ sơ mời thầu; chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; chi phí
đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng của nhà đầu tư đề xuất
dự án; chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; chi phí thuê tư vấn lựa chọn
nhà đầu tư.
3. Chi phí thuê tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Định mức chi phí thẩm tra áp dụng theo
quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy
định thì chi phí này được xác định trên cơ sở lập dự toán chi phí;
b) Định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được tính bằng
định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định
của pháp luật;
c) Chi phí thẩm tra được đơn vị chuẩn bị
dự án PPP hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp nhà đầu
tư đề xuất dự án) thanh toán theo quy định của hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra.
4. Chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Chi phí thẩm định bao gồm chi phí tổ chức
các cuộc họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có) và các chi phí khác để
bảo đảm công tác thẩm định; không bao gồm chi phí thẩm tra quy định tại khoản 3
Điều này;
b) Chi phí thẩm định được tính bằng 20% định
mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra và được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường
xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp không thuê tư vấn thẩm tra, chi phí thẩm
định được xác định trên cơ sở lập dự toán chi phí;
c) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
không yêu cầu thanh toán, chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo
hợp đồng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị thẩm định dự án.
5. Đối với lựa
chọn nhà đầu tư trong nước, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu
không quá 20.000.000 đồng. Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, mức giá bán (bao
gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu không quá 30.000.000 đồng.
6. Chi phí lập,
thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà
đầu tư:
a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu được tính bằng
0,05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là
200.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung
về hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu
tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng;
c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính
bằng 0,03% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa
là 200.000.000 đồng.
7. Đối với các dự án có nội dung tương tự
nhau thuộc cùng một cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng và cùng một bên
mời thầu tổ chức thực hiện hoặc các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu
tư thì các chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa 50% mức đã chi
cho các nội dung chi phí quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Chi phí quy định tại các khoản 6 và khoản
7 Điều này áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp
đồng, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn lựa chọn
nhà đầu tư để thực hiện các công việc nêu tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, việc
xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện,
năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương chuyên gia theo quy
định và các yếu tố khác. Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia
thì việc xác định chi phí lương chuyên gia căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các
chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện.
9. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Chi phí nộp hồ
sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối chức năng bảo
lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình áp dụng
lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị
định này.
10. Chi phí quy định tại các khoản 6, 7,
8 và 9 Điều này được tính vào tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP.
11. Chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu
tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP:
a) Trường hợp nhà đầu tư có kiến nghị về
kết quả lựa chọn nhà đầu tư do cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách
nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội
đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng). Trong quá trình kiến nghị,
nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì nhà đầu tư được hoàn trả 50% kinh phí đã nộp trong
trường hợp chưa thành lập Hội đồng hoặc đã thành lập Hội đồng nhưng chưa tổ chức
họp Hội đồng; không được hoàn trả lại kinh phí đã nộp trong trường hợp Hội đồng
đã tổ chức họp hội đồng. Trường hợp không hoàn trả kinh phí cho nhà đầu tư, bộ phận
thường trực giúp việc của Hội đồng nộp vào ngân sách nhà nước phần kinh phí nhà
đầu tư đã nộp còn lại trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư
rút đơn kiến nghị;
b) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội
đồng lập và trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt dự toán chi tiết chi giải quyết kiến
nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo từng vụ việc, bảo đảm không vượt mức kinh
phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Chủ tịch Hội đồng quyết định mức khoán
chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng, bộ phận thường trực
giúp việc của Hội đồng và các khoản chi khác để thực hiện việc giải quyết kiến nghị.
Chi thù lao cho thành viên Hội đồng là công chức, viên chức thực hiện theo quy định
của pháp luật;
d) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội
đồng chịu trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng
phê duyệt;
đ) Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch
Hội đồng có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch quá số thu
nhà đầu tư kiến nghị đã nộp lớn hơn số thực chi (nếu có) được Chủ tịch Hội đồng
xác nhận, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng có trách nhiệm hoàn trả cho
nhà đầu tư có kiến nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng xác
nhận phần kinh phí đã thực chi;
e) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được
kết luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải
nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.
Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng có văn bản yêu cầu bên mời thầu hoàn trả
cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp trừ đi
số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng đã hoàn trả theo quy định tại
điểm đ khoản này (nếu có);
g) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được
cơ quan có thẩm quyền kết luận là đúng, nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư
được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị trong trường hợp bên mời thầu
là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được bố trí từ kinh phí hoạt
động của đơn vị trong trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập;
h) Tổ chức, cá nhân có sai phạm theo quyết
định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật.
12. Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm
hoàn trả chi phí chuẩn bị dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 73
của Luật PPP về ngân sách nhà nước hoặc về nguồn vốn hợp pháp khác đã được sử
dụng để chuẩn bị dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, trường hợp nhà đầu
tư đề xuất dự án không được lựa chọn, nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho nhà
đầu tư đề xuất dự án chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng trước khi ký kết hợp đồng dự án PPP.
13. Việc quản
lý, sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 6. Xác
định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
1. Cơ quan có thẩm quyền gồm các cơ quan
quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật PPP. Việc xác định cơ quan
có thẩm quyền trong trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật PPP được thực
hiện như sau:
a) Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành
thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc thống nhất với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với dự án PPP thực hiện tại địa bàn
hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc khi có sự thay đổi cơ quan có thẩm quyền
của các cơ quan này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương nơi thực hiện dự
án trao đổi, thống nhất giao một địa phương làm cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp
có ý kiến khác nhau thì xin ý kiến bộ quản lý ngành để thống nhất về việc giao một
địa phương làm cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với dự án PPP quy định tại khoản 2
Điều này thực hiện tại địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã làm cơ quan có thẩm quyền;
d) Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khi có sự thay
đổi cơ quan có thẩm quyền, bộ quản lý ngành thực hiện trách nhiệm của cơ quan có
thẩm quyền hoặc thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một trong các dự án sau đây:
a) Dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương
dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M;
c) Dự án không thuộc quy định tại điểm a
và điểm b khoản này được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao làm cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật PPP;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp
làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật PPP giao ký kết hợp đồng.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp
làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc được giao làm
cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này phải có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHUẨN
BỊ DỰ ÁN PPP
Mục 1. QUYẾT
ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
Điều 7. Thủ
tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Hồ sơ, thủ tục, nội dung thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Quốc hội thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về trình tự, thủ
tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
2. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự
án PPP nhà máy điện hạt nhân được thực hiện như sau:
a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng
thẩm định nhà nước hoặc giao cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
c) Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan
chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi lập báo cáo thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương
đầu tư dự án.
3. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự
án PPP thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan
khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ
quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
b) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung
ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một đơn vị trực thuộc
thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
c) Đơn vị thẩm định dự án lập báo cáo thẩm
định gửi đơn vị chuẩn bị dự án PPP;
d) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ
sơ trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
đ) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung
ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý theo
quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật PPP;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý của địa
phương theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật PPP hoặc quyết
định chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định
tại khoản 5 Điều 12 của Luật PPP.
4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật PPP cần thực hiện thủ tục quyết định chủ
trương đầu tư để làm căn cứ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất lúa
theo quy định của pháp luật về đất đai, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng đất rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các thủ tục
khác theo pháp luật có liên quan thì việc lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý
của nhiều cơ quan có thẩm quyền mà có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước tham gia dự án
PPP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh trước khi thống nhất giao một địa phương làm cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này. Trường hợp kinh phí
bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình
tạm được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương của từng địa phương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của các địa phương thống nhất, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh việc
phân chia dự án thành các dự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ,
tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm để từng địa phương thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư công.
Điều 8. Lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
1. Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm
quyền quyết định hoặc phê duyệt;
b) Quy định của Luật PPP, Nghị định này, quy định khác của pháp
luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án;
c) Các văn bản pháp lý khác có liên quan.
2. Dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
quy định tại điểm b khoản 2a Điều 69 của Luật PPP được xác định
căn cứ danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Dự án đường bộ thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này được áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP cao hơn
50% nhưng không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Thực hiện tại ít nhất một địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn;
b) Cần sử dụng vốn nhà nước cao hơn 50% sơ
bộ tổng mức đầu tư do lưu lượng vận tải, mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công dự
kiến, doanh thu dự kiến, thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận của nhà đầu tư hoặc nội
dung khác thuộc phương án tài chính dẫn đến dự án không bảo đảm tính khả thi về
tài chính.
4. Việc sử dụng tài sản công để tham gia
dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và không phải định giá tài sản công. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản
công để tham gia dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công.
Điều 9. Nội
dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm
các nội dung cơ bản sau đây:
a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo
phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; đánh giá sơ bộ tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu
tư công;
b) Mục tiêu; quy mô, địa điểm thực hiện dự
án; thời gian, tiến độ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; nhu cầu sử dụng
đất và tài nguyên khác (nếu có);
c) Phương án thiết kế sơ bộ theo quy định
của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng), pháp luật có liên
quan (đối với dự án không có cấu phần xây dựng); thuyết minh sơ bộ về phương án
kỹ thuật, công nghệ; sơ bộ phân chia dự án thành phần (nếu có);
d) Sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân
cư trong phạm vi dự án;
đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; sơ bộ phương án
tài chính của dự án; dự kiến sử dụng vốn nhà nước trong dự án (nếu có); dự kiến
phương thức thanh toán cho nhà đầu tư;
e) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP, thời
hạn hợp đồng dự án; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu có).
2. Đối với dự án thuộc trường hợp chỉ cần
lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
được lập theo quy định tại các điểm a, b, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị chuẩn bị dự án tổ chức lập Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02
Phụ lục I kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung của hồ sơ trình.
4. Đối với dự án đầu tư công thuộc kế hoạch
đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành dự án PPP, đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn
thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP
trên cơ sở cập nhật, chỉnh lý, bổ sung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10.
Nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra
1. Hội đồng thẩm định nhà nước dự án PPP
thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP quan trọng
quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, dự án PPP nhà
máy điện hạt nhân. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn
của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về trình tự,
thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
2. Đối với dự án PPP không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực
thuộc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên
cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là đơn vị thẩm
định dự án).
Căn cứ quy mô, tính chất, mức độ phức tạp
của dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định (nếu cần
thiết). Việc thành lập, tổ chức, hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn, chi phí của
Hội đồng thẩm định thực hiện tương ứng như Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy
định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
3. Tư vấn thẩm tra là tổ chức hoặc cá nhân
trong nước, nước ngoài hoặc liên danh trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung
là tư vấn thẩm tra) được lựa chọn để thực hiện một hoặc một số nội dung công việc
cụ thể thuộc nhiệm vụ thẩm định trong trường hợp cần thiết. Tư vấn thẩm tra chịu
trách nhiệm về kết quả thẩm tra và kiến nghị của mình.
4. Việc lựa chọn tư vấn thẩm tra được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền, đơn vị thẩm định dự án thực hiện
trách nhiệm của chủ đầu tư.
5. Hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra được ký
kết giữa các bên sau đây:
a) Đơn vị thẩm định dự án;
b) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan
đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án) theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;
c) Nhà thầu tư vấn thẩm tra được lựa chọn.
Điều 11. Nội
dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư
1. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo
phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP;
b) Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 Điều
8 của Nghị định này;
c) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;
d) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối
với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước theo nội dung quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
2. Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân
đối vốn đối với phần vốn đầu tư công trong dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản
sau đây:
a) Mục đích sử dụng phần vốn;
b) Dự kiến tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch
hằng năm;
c) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trong
phạm vi tổng số vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn hiện hành được cấp có thẩm quyền giao cho bộ, cơ quan trung
ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác được cấp có thẩm quyền quyết định
đối với phần vốn dự kiến bố trí trong giai đoạn hiện hành; hạn mức để thẩm định,
đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công đối với phần vốn dự kiến
bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo quy định tại Luật Đầu tư công;
d) Phần vốn phải bố trí theo tiến độ hợp
đồng để thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp dự án
áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT dự kiến thực hiện vượt quá phạm vi 02 kỳ kế hoạch
đầu tư công trung hạn liên tiếp.
3. Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công
từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thẩm định đánh giá các
nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này căn cứ nguồn thu của đơn
vị sự nghiệp công lập.
4. Đối với dự án đầu tư công thuộc kế hoạch
đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành dự án PPP, trường hợp các nội dung đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công
không thay đổi thì không phải thẩm định lại.
5. Đơn vị thẩm định dự án PPP tổ chức lập
báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định
này và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và kiến nghị của mình.
Điều 12. Hồ
sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư;
c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
2. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP gửi đơn vị thẩm
định dự án 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức trực tuyến,
trực tiếp.
3. Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP được tính kể từ ngày Hội
đồng thẩm định nhà nước, đơn vị thẩm định dự án nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp
thuê tư vấn thẩm tra, cụ thể như sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 14 ngày;
b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 10 ngày;
c) Trường hợp dự án có yêu cầu đẩy nhanh
tiến độ, Hội đồng thẩm định nhà nước, đơn vị thẩm định dự án quyết định thời gian
thẩm định phù hợp.
Điều 13. Hồ
sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu
tư dự án PPP bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư;
b) Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư;
c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
d) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
đ) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
2. Thời gian phê duyệt quyết định chủ trương
đầu tư dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này
như sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 05 ngày làm việc;
b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 03 ngày làm việc;
c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 02 ngày làm việc.
Điều 14. Nội
dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Quyết định chủ trương đầu tư bao gồm các
nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên dự án;
b) Tên cơ quan có thẩm quyền;
c) Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, dự
kiến thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp đồng dự
án; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác (nếu có);
d) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP;
đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn
trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng
cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;
e) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu
có).
2. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư
dự án PPP thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm
theo Nghị định này.
3. Đối với dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư
công, căn cứ quyết định chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vốn
đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công trung
hạn.
Điều 15.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Trình tự điều chỉnh chủ trương đầu tư
dự án PPP thực hiện như sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật PPP;
b) Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính
phủ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này;
c) Dự án thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng,
người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7
của Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh.
2. Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư bao
gồm:
a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương
đầu tư;
b) Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
c) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra đối
với nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư;
d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
Điều 16. Dự
án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
1. Trường hợp dự án PPP có công trình phải
thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:
a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án không thuộc
trường hợp quyết định chủ trương đầu tư) phải thuyết minh nội dung về căn cứ pháp
lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển và nội dung liên quan khác của việc tổ chức
thi tuyển phương án kiến trúc, làm cơ sở quyết định chủ trương đầu tư dự án, phê
duyệt dự án;
b) Chi phí thi tuyển phương án kiến trúc
được xác định theo quy định hiện hành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Trường
hợp dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về chi phí thi
tuyển phương án kiến trúc; chi phí thi tuyển phương án kiến trúc được tính vào tổng
mức đầu tư của dự án nếu nhà đầu tư đề xuất dự án được lựa chọn.
2. Sau khi quyết định chủ trương đầu tư dự
án, quyết định phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển phương án
kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
Mục 2 . PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
PPP
Điều 17. Thẩm quyền,
trình tự phê duyệt dự án PPP
1. Việc phê duyệt
dự án PPP thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền gồm:
a) Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt dự án PPP theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của
Luật PPP;
b) Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị
định này được phê duyệt dự án do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình làm cơ quan có
thẩm quyền.
2. Trình tự phê
duyệt dự án PPP được thực hiện như sau:
a) Đơn vị chuẩn
bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng làm cơ sở trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Đơn vị thẩm
định dự án tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi đơn vị chuẩn bị dự
án PPP;
c) Đơn vị chuẩn
bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền;
d) Người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Điều 18. Lập báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Đối với dự án
không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập
báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các
nội dung quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
2. Đối với dự án
thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các nội
dung quy định tại Điều 19 của Nghị định này trên cơ sở:
a) Cập nhật, chuẩn
xác lại các nội dung tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư trong trường hợp có thay đổi;
b) Thực hiện trong
quá trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt
dự án được thực hiện căn cứ quyết định chủ trương đầu tư.
3. Đơn vị chuẩn
bị dự án PPP tổ chức đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy
phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nhà đầu tư trúng
thầu, doanh nghiệp dự án PPP không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi
triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
4. Trường hợp quản
lý và sử dụng vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, công trình, hạng mục công trình thuộc tiểu dự
án trong dự án PPP được xác định theo quy định tương ứng về xác định công trình,
hạng mục công trình thuộc gói thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, đấu
thầu. Trong quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, việc lựa chọn
nhà thầu thực hiện các công việc thuộc tiểu dự án căn cứ quy định về lựa chọn nhà
thầu do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) ban hành theo quy định tại Điều 58 của Luật PPP.
Điều 19. Nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
1. Trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung cơ
bản sau đây:
a) Sự cần thiết
đầu tư; lợi thế đầu tư theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; kết
quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP khi
có ý kiến của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư (đối
với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng);
b) Sự phù hợp của
dự án với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
c) Mục tiêu; quy
mô; địa điểm; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác (nếu có);
d) Tiến độ; thời
gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp đồng dự án;
đ) Thuyết minh
yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm, dịch vụ công; hồ sơ thiết kế theo quy định
của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan; liên hệ giữa các dự án thành
phần (nếu có); phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công;
e) Loại hợp đồng
dự án PPP; phân tích rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro của dự án; các hình thức
ưu đãi, bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu trong đó nêu rõ nguồn
chi trả chi phí xử lý là dự phòng ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn
hợp pháp khác (nếu có);
g) Tổng mức đầu
tư; phương án tài chính của dự án; dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức
quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); khả năng huy động vốn để thực hiện dự án; kết
quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay (nếu có);
h) Hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án.
2. Đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng O&M, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung cơ
bản sau đây:
a) Sự cần thiết
thực hiện dự án; lợi thế áp dụng loại hợp đồng O&M so với các hình thức đầu
tư khác;
b) Mục tiêu; địa
điểm; đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có và máy móc,
thiết bị của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
c) Thuyết minh
yêu cầu về phương án tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng; yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
d) Thông tin hợp
đồng dự án, gồm: thời hạn hợp đồng, phân tích rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro
của dự án; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư;
đ) Tổng mức
đầu tư; phương án tài chính của dự án; khả năng huy động vốn để thực hiện dự
án;
e) Hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án.
3. Đối với dự
án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, dự
án PPP ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ, trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập, báo cáo nghiên cứu khả
thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì không cần thuyết minh nội
dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
4. Đối với dự
án thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội
dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được lập theo quy định của pháp
luật về xây dựng và quy định tại các điểm a, e, g và h khoản 1 Điều này.
5. Đơn vị
chuẩn bị dự án PPP tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP theo Mẫu số
01 và Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định này và chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ trình.
Điều 20. Khảo sát sự
quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
1. Dự án PPP
thuộc trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, dự án áp dụng hình thức lựa chọn
nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều
40 của Luật PPP và dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
không áp dụng thủ tục khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
2. Trong quá
trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi, đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, dự án PPP nhóm A và
không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 31 của Luật PPP,
cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư,
bên cho vay theo trình tự, thủ tục sau:
a) Cơ quan có
thẩm quyền tổ chức đăng tải thông báo khảo sát bằng tiếng Anh và tiếng Việt
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử (nếu có) của bộ,
cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Nhà đầu tư
quan tâm đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong
thời hạn đăng ký quan tâm thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền có thể tổ chức
hội nghị giới thiệu, trao đổi với các nhà đầu tư về các nội dung liên quan đến
dự án;
c) Kể từ ngày
thông báo khảo sát được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy
định tại điểm b khoản này, thời gian nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có) đăng ký
quan tâm thực hiện dự án thực hiện theo thời hạn tại thông báo khảo sát, nhưng
bảo đảm tối thiểu 10 ngày.
3. Căn cứ kết
quả khảo sát, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà
đầu tư theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu
rộng rãi quốc tế trong trường hợp có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo
pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;
b) Đấu thầu
rộng rãi trong nước trong trường hợp chỉ có nhà đầu tư được thành lập theo pháp
luật Việt Nam đăng ký quan tâm.
Điều 21. Hồ sơ và thời
gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng dự án PPP
1. Hồ sơ thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bao
gồm:
a) Văn bản đề
nghị thẩm định;
b) Dự thảo tờ
trình đề nghị phê duyệt dự án;
c) Báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
d) Quyết định
chủ trương đầu tư (nếu có);
đ) Tài liệu
pháp lý khác có liên quan của dự án.
2. Đơn vị
chuẩn bị dự án PPP gửi đơn vị thẩm định dự án 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều này theo hình thức trực tuyến, trực tiếp.
3. Kể từ ngày
đơn vị thẩm định dự án nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này
hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm
tra, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng dự án PPP được quy định như sau:
a) Dự án đã có
quyết định chủ trương đầu tư: không quá 10 ngày;
b) Dự án không
thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư: không quá 15 ngày, trừ trường
hợp không thuộc điểm c khoản này;
c) Dự án quy
định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP: không quá 20 ngày;
d) Trường hợp
dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, đơn vị thẩm định dự án quyết định thời gian
thẩm định phù hợp.
Điều 22. Nội dung thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự
án PPP
1. Việc thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bao
gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Căn cứ pháp
lý và sự cần thiết đầu tư;
b) Yêu cầu về
phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm, dịch vụ công. Việc thẩm định các nội dung về hồ sơ
thiết kế, kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;
c) Loại hợp
đồng dự án PPP;
d) Tính khả
thi về tài chính; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công;
đ) Hiệu quả
kinh tế - xã hội.
2. Đối với dự
án đã thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp các nội dung
quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 19 của Nghị
định này không thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư thì không phải thẩm định lại.
3. Đơn vị thẩm
định dự án tổ chức lập báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này,
Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này và
chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và kiến nghị của mình.
Điều 23. Hồ sơ và thời
gian phê duyệt dự án PPP
1. Hồ sơ đề
nghị phê duyệt dự án PPP bao gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt dự án;
b) Dự thảo
quyết định phê duyệt dự án;
c) Báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
d) Báo cáo
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng;
đ) Quyết định
chủ trương đầu tư (nếu có);
e) Tài liệu
pháp lý khác có liên quan của dự án.
2. Thời gian
phê duyệt dự án PPP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều
này được quy định như sau:
a) Dự án đã có
quyết định chủ trương đầu tư: không quá 03 ngày làm việc;
b) Dự án không
thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư: không quá 05 ngày làm việc.
Điều 24. Nội dung quyết
định phê duyệt dự án PPP
1. Quyết định
phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên dự án;
b) Tên cơ quan
ký kết hợp đồng;
c) Mục tiêu;
quy mô; địa điểm; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời
hạn hợp đồng dự án; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;
d) Loại hợp
đồng dự án PPP;
đ) Tổng mức
đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với
dự án áp dụng loại hợp đồng thông qua cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử
dụng;
e) Tên bên mời
thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
2. Quyết định
phê duyệt dự án PPP được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ điều chỉnh dự án PPP
1. Thẩm quyền,
trình tự điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều
17 của Nghị định này.
2. Hồ sơ điều
chỉnh dự án PPP bao gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
b) Dự thảo
quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;
c) Báo cáo
thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng;
d) Tài liệu
pháp lý khác có liên quan của dự án.
3. Trường hợp điều
chỉnh dự án PPP dẫn đến tăng tổng mức đầu tư dự án và tăng phần vốn nhà đầu tư
phải thu xếp để thực hiện dự án thì ngoài hồ sơ điều chỉnh dự án PPP quy định tại
khoản 2 Điều này, nhà đầu tư cập nhật hồ sơ năng lực tài chính, bảo đảm đáp ứng
yêu cầu thực hiện dự án sau khi điều chỉnh.
Mục 3. DỰ ÁN PPP DO NHÀ
ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT
Điều 26. Trình tự chuẩn
bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
1. Nhà đầu tư
gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo hình
thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Cơ quan có
thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực
hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm
các nội dung sau đây:
a) Tên nhà đầu
tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
b) Thời hạn,
địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu
tư;
c) Quy định về
trách nhiệm của nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề
xuất dự án không được chấp thuận và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu
tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
d) Trách
nhiệm, cách thức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà
đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
đ) Các nội
dung khác có liên quan.
3. Trường hợp
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, chịu trách nhiệm về nội
dung của hồ sơ. Hồ sơ đề xuất dự án gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 9 của Nghị
định này; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư. Chi phí lập hồ
sơ đề xuất dự án được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
4. Cơ quan,
đơn vị quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư và thực hiện thủ tục trình, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các Điều 7, 8, 10, 11, 12, 13,
14 của Nghị định này.
5. Quyết định
chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất gồm nội dung quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này và nội dung sau:
a) Tên nhà đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư; trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị, nhà đầu tư;
b) Tiến độ,
thời gian nhà đầu tư nộp báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng;
c) Nội dung
cần thiết khác (nếu có).
6. Căn cứ
quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều
19 của Nghị định này. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực
hiện thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định tại các Điều 17, 18, 20, 21, 22,
23, 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định này.
7. Trường hợp điều
chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, cơ quan có
thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 18, Điều 24
của Luật PPP và Điều 15, Điều 25 của Nghị định này.
Điều 27. Trình tự chuẩn
bị dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề
xuất
1. Nhà đầu tư
gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo hình
thức trực tiếp hoặc trực tuyến. Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện
dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư
phải thuyết minh căn cứ áp dụng.
2. Cơ quan có
thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nội dung văn bản
chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này.
3. Trường hợp
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi
cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư, chịu trách nhiệm về nội dung
của hồ sơ. Hồ sơ đề xuất dự án gồm:
a) Báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều
19 của Nghị định này;
b) Hồ sơ về tư
cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư.
4. Nhà đầu tư
đề xuất dự án tổ chức đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc thực hiện thủ tục đề
nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan,
đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực hiện thủ tục trình, thẩm định, phê
duyệt dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP,
các Điều 17, 18, 20, 21, 22,
23, 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp điều
chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục
theo quy định tại Điều 24 của Luật PPP và Điều
25 của Nghị định này.
7. Đối với dự
án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP:
a) Thực hiện
quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này;
b) Nhà đầu tư
nộp hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại khoản 3 Điều này kèm theo dự thảo hợp
đồng;
c) Cơ quan,
đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực hiện thủ tục trình hồ sơ thẩm định;
hồ sơ thẩm định gồm nội dung, số lượng hồ sơ quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 21 của Nghị định này kèm theo dự thảo hợp đồng;
d) Đơn vị thẩm định dự án thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư theo quy định tại
khoản 3 Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này, trong đó báo cáo thẩm định gồm nội dung đánh giá về khả
năng thu xếp vốn của nhà đầu tư và sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng;
đ) Cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt dự án đồng thời với phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư
(tên nhà đầu tư được đề nghị chỉ định) theo quy định tại các Điều
23, Điều 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ
lục II kèm theo Nghị định này.
Điều 28. Lập, thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu
cầu thanh toán
1. Dự án áp
dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với
điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 14 của Luật PPP;
b) Không trùng
với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư khác lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;
c) Phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
2. Trình tự đề
xuất, thẩm định, phê duyệt dự án:
a) Nhà đầu tư
gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án đến cơ quan có thẩm quyền theo hình thức
trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Cơ quan có
thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu
tư. Văn bản chấp thuận gồm các nội dung theo quy định tại khoản
2 Điều 26 của Nghị định này;
c) Trường hợp
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gồm:
dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng và
quy định khác của pháp luật có liên quan, dự thảo hợp đồng, hồ sơ về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư và gửi hồ sơ đề xuất dự án đến cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp hồ
sơ đề xuất dự án không được chấp thuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro;
d) Cơ quan có
thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Số lượng hồ sơ thẩm định được quy định
tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
đ) Cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt dự án kèm theo dự thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
e) Đối với dự
án thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nhà
đầu tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gửi cơ quan có thẩm quyền
kèm theo văn bản đề xuất thực hiện dự án quy định tại điểm a khoản này. Trường
hợp chấp thuận đề xuất của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định,
phê duyệt, thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng mà không cần
phải thực hiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản này.
3. Việc điều
chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản
1 Điều 24 của Luật PPP và Điều 25 của Nghị định này.
4. Chi phí lập
báo cáo nghiên cứu khả thi được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
Chương III
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 29. Bảo đảm cạnh
tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư
tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư
vấn, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư
khác quy định tại Điều 30 của Luật PPP khi đáp ứng các điều
kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. Kể từ thời điểm
phát hành hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
với nhà thầu tư vấn sau đây:
a) Nhà thầu tư
vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trừ trường
hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
b) Nhà thầu tư
vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Nhà thầu tư
vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả
lựa chọn nhà đầu tư;
d) Nhà thầu tư
vấn giám sát thực hiện hợp đồng, tư vấn kiểm định dự án PPP.
3. Kể từ thời điểm
phát hành hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư tham dự thầu và nhà thầu tư vấn quy định
tại khoản 1 Điều này không cùng có tỷ lệ sở hữu trên 30% vốn cổ phần, tổng số
cổ phần có quyền biểu quyết, vốn góp của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng
bên. Đối với trường hợp nhà đầu tư liên danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ
sở hữu vốn được xác định như sau:
a) Tỷ lệ sở
hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà đầu tư liên danh được xác định theo
công thức sau đây:
|
Tỷ lệ sở hữu vốn =
|

|
Trong đó:
Xi:
là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà
đầu tư tham dự thầu thứ i.
Yi:
là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận liên
danh.
n: là số thành
viên tham gia trong liên danh.
b) Tỷ lệ sở
hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định
theo công thức sau đây:
|
Tỷ lệ sở hữu vốn =
|

|
Trong đó:
Xi:
là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà
thầu tư vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh.
Yi:
là tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh thứ i tại
thỏa thuận liên danh.
n: là số thành
viên tham gia trong liên danh.
4. Đối với nhà
đầu tư được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp tham dự thầu dự án PPP:
a) Công ty mẹ
hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham dự
trong một hồ sơ dự thầu đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm
phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP;
b) Nhà đầu tư
tham dự thầu dự án PPP với nhà thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư
vấn quy định tại khoản 1 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con
kể từ khi phát hành hồ sơ mời thầu hoặc kể từ khi nhà thầu tư vấn ký hợp đồng
thực hiện công việc tư vấn tùy theo hành động nào xảy ra trước.
5. Kể từ thời điểm
phát hành hồ sơ mời thầu, giữa nhà đầu tư tham dự thầu và cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu không có tỷ lệ sở hữu vốn trên 50%
cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, vốn góp của nhau. Trường hợp nhà
đầu tư tham dự thầu với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo
công thức sau:
|
Tỷ lệ sở hữu vốn =
|

|
Trong đó:
Xi:
là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần có quyền biểu quyết của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu trong thành viên liên danh thứ i.
Yi:
là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên
danh.
n: là số thành
viên tham gia trong liên danh.
6. Việc xác
định tỷ lệ sở hữu vốn giữa các bên căn cứ theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương
đương.
7. Đối với dự
án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản
1 Điều 39 của Luật PPP hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp
đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP,
nhà đầu tư không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm
a khoản 2 và khoản 5 Điều này.
Điều 30. Ưu đãi trong
lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối tượng
được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư
có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận, nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Nhà đầu tư
có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án với giá trị
công việc chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức
ưu đãi 3% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Nhà đầu tư
tham gia đấu thầu quốc tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết
bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư
của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
d) Nhà đầu tư
nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước
khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP khoa học, công nghệ, được
hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
2. Nguyên tắc
ưu đãi:
a) Nhà đầu tư
tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính
ưu đãi chỉ được hưởng mức cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu;
b) Trường hợp
sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho
nhà đầu tư có đề xuất dự án được chấp thuận;
c) Trường hợp
nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này
được lựa chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ
sơ dự thầu và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng
dự án PPP. Trong trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều khoản xử
phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng khi đánh giá hồ sơ
dự thầu.
3. Cách tính
ưu đãi
a) Trường hợp
áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công để so sánh, xếp hạng, giá,
phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau:
Ggtss = Ggt - Ggt x MƯĐ %
Trong đó:
Ggtss:
là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu
đãi;
Ggt:
là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ
sơ dự thầu;
MƯĐ:
là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp
áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng để so sánh, xếp hạng, giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo công
thức sau:
Vgtss = Vgt - Vgt x MƯĐ
%
Trong đó:
Vgtss:
là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để
so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
Vgt:
là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của
nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ:
là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp
áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước để so sánh, xếp hạng, phần
đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư thuộc đối
tượng ưu đãi được tính theo một trong hai công thức sau:
Tgtss = Tgt + Tgt x MƯĐ
%
Trong đó:
Tgtss:
là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp hạng của nhà đầu
tư được hưởng ưu đãi;
Tgt:
là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi
đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ:
là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Hoặc:
Tgtss = Tgt - Tgt x MƯĐ
%
Trong đó:
Tgtss:
là thời hạn hợp đồng dự án để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu
đãi;
Tgt:
là thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự
thầu;
MƯĐ:
là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp
áp dụng tiêu chuẩn kết hợp, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của
phương pháp kết hợp nhưng tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.
Điều 31. Thời gian tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư
1. Hồ sơ mời
thầu (trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi) được phát hành đồng
thời với thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Hồ sơ mời
thầu (trường hợp dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP) và hồ sơ yêu cầu (trường hợp dự án áp
dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều
56 của Nghị định này) được phát hành theo thời gian quy định trong thư mời
thầu gửi đến nhà đầu tư thuộc danh sách ngắn hoặc được đề nghị chỉ định.
3. Đối với dự
án áp dụng đấu thầu rộng rãi và đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP:
a) Đối với dự
án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 35 ngày (trường hợp lựa chọn
nhà đầu tư trong nước) hoặc 50 ngày (trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) kể
từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Đối với dự
án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về
đầu tư công (trừ dự án quy định tại điểm a khoản này), thời gian chuẩn bị hồ sơ
dự thầu tối thiểu là 25 ngày (trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong nước) hoặc
35 ngày (trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) kể từ ngày đầu tiên phát hành
hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu;
c) Đối với dự
án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật
về đầu tư công, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày kể từ
ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu;
d) Đối với dự
án thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng,
thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày kể từ ngày đầu tiên phát
hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu.
4. Đối với dự
án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản
2 Điều 56 của Nghị định này, thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là
15 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu cho đến ngày có thời điểm
đóng thầu.
5. Thời gian
có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày
cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; trong
đó, thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính
là 01 ngày.
6. Thời gian
đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với lựa chọn
nhà đầu tư trong nước và 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế trước ngày
có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi hồ sơ mời
thầu không đáp ứng yêu cầu về thời gian tại khoản này, bên mời thầu thực hiện
gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản
sửa đổi hồ sơ mời thầu.
7. Thời hạn
bên mời thầu gửi văn bản thông báo danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
tham dự thầu theo đường bưu điện, fax, email không muộn hơn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.
Điều 32. Tổ chuyên gia
1. Tổ chuyên
gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu thành lập hoặc
giao nhiệm vụ để đánh giá hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ năng lực và dự thảo hợp
đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
2. Căn cứ tính
chất và mức độ phức tạp của dự án, thành phần tổ chuyên gia, bao gồm các chuyên
gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các
lĩnh vực khác có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng yêu cầu sau
đây:
a) Có chứng
chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tốt nghiệp
đại học trở lên;
c) Có trình độ
ngoại ngữ đối với dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư quốc tế;
d) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự;
đ) Có tối
thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp
lý, kỹ thuật, tài chính của dự án: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung
liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc các công việc về tài chính
hoặc các công việc về pháp lý.
3. Đối với dự
án PPP thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ mới, bên mời thầu quyết
định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, bảo đảm có năng lực thực hiện
công việc được giao mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a
và điểm đ khoản 2 Điều này, trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia là tư vấn
hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
4. Trách nhiệm
của tổ chuyên gia:
a) Trung thực,
khách quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bảo mật
thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
c) Cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, giám sát, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP;
d) Chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ và các kiến nghị của mình.
Điều 33. Bên mời thầu,
đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
1. Bên mời
thầu là các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau đây:
a) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức,
đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
6 của Nghị định này.
2. Bên mời
thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời
thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Đơn vị thẩm
định lựa chọn nhà đầu tư là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm
quyền giao nhiệm vụ thẩm định, phải độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia,
gồm:
a) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác đối với dự
án Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác phê duyệt hồ sơ
mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản
này;
b) Sở Tài
chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với dự án do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư,
trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 6 của Nghị định này;
d) Trường hợp
bên mời thầu được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu
tư quy định tại khoản 2 Điều này, bên mời thầu thành lập tổ thẩm định hoặc giao
nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc để tổ chức thẩm định.
4. Trường hợp
cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm định không đủ năng lực thì lựa chọn tổ
chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong trường hợp này,
cá nhân thuộc tổ chức tư vấn tham gia thẩm định phải đáp ứng yêu cầu quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.
5. Trách nhiệm
của đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư:
a) Hoạt động
độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định;
b) Yêu cầu bên
mời thầu, tổ chuyên gia cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan;
c) Bảo mật
thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định;
d) Cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, giám sát, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP;
đ) Chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm định và các kiến nghị của mình.
Điều 34. Giá trị bảo
đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
1. Đối với dự
án có tổng mức đầu tư đến 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được
quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1,5% đến 3% tổng mức đầu tư
của dự án.
2. Đối với dự
án có tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được
quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1% đến 1,5% tổng mức đầu tư
của dự án.
3. Đối với dự
án thuộc lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu
theo mức xác định là 1,5% tổng mức đầu tư của dự án đối với dự án có tổng mức
đầu tư đến 300 tỷ đồng hoặc 1% tổng mức đầu tư của dự án đối với dự án có tổng
mức đầu tư trên 300 tỷ đồng.
4. Đối với dự
án áp dụng loại hợp đồng O&M, trường hợp tổng mức đầu tư dự án bao gồm cả
giá trị nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư, sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp khoản
tiền này vào ngân sách nhà nước, nhà đầu tư được hoàn trả hoặc giải tỏa phần
bảo đảm thực hiện hợp đồng với tỷ lệ tương ứng với giá trị nộp vào ngân sách
nhà nước của nhà đầu tư. Phần bảo đảm thực hiện hợp đồng còn lại được hoàn trả
hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành nghĩa vụ
còn lại theo hợp đồng.
Điều 35. Xác định hình
thức lựa chọn nhà đầu tư
Cơ quan có
thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm áp dụng một trong các hình thức lựa
chọn nhà đầu tư quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 40 của Luật
PPP, Điều 55, Điều 57 của Nghị định này, bảo đảm lựa
chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án PPP đáp ứng yêu cầu về tiến
độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư dự án.
Điều 36. Lộ trình áp
dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
1. Từ ngày 01
tháng 01 năm 2027: Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án PPP áp
dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia.
2. Đối với dự
án PPP thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, dự án áp dụng hình thức
đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp
đặc biệt thì không áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhưng phải thực hiện
công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật PPP.
Mục 2. QUY TRÌNH ĐẤU
THẦU RỘNG RÃI, ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH
Điều 37. Lựa chọn danh
sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh
1. Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản
1 Điều 38 của Luật PPP mà có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới
sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng
cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, bên mời thầu xác định
không quá 03 nhà đầu tư vào danh sách ngắn để mời tham gia đấu thầu.
2. Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP, bên mời thầu lựa chọn tối thiểu 03 và
tối đa 06 nhà đầu tư vào danh sách ngắn để mời tham gia đấu thầu.
3. Bên mời
thầu mời các nhà đầu tư trong danh sách ngắn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này trao đổi, đàm phán về nội dung hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Nghị định này.
Điều 38. Lập hồ sơ mời
thầu
1. Bên mời
thầu lập hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm
phán cạnh tranh hoặc lập hồ sơ yêu cầu đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định
nhà đầu tư (sau đây gọi chung là hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp có quy định khác).
Hồ sơ mời thầu gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Chỉ dẫn nhà
đầu tư;
b) Bảng dữ
liệu đấu thầu;
c) Nội dung
kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
d) Phương pháp
và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu về năng lực, kỹ thuật và tài chính - thương
mại theo quy định tại các Điều 41, 42 và 43 của Nghị định này;
đ) Các biểu mẫu
mời thầu và dự thầu;
e) Thông tin
và yêu cầu thực hiện dự án theo các nội dung tại quyết định chủ trương đầu tư,
quyết định phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng dự án;
g) Dự thảo hợp
đồng, biểu mẫu hợp đồng.
2. Hồ sơ mời
thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư
hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không
bình đẳng.
3. Trường hợp
dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công và thuộc loại công trình thiết
kế ba bước theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán của tiểu dự án sử
dụng vốn đầu tư công trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
4. Tổ chức đàm
phán, trao đổi, hoàn thiện về dự thảo hồ sơ mời thầu đối với dự án theo quy
định tại Điều 38 của Luật PPP:
a) Bên mời
thầu mời các nhà đầu tư trong danh sách ngắn tham gia đàm phán, trao đổi về nội
dung dự kiến trong hồ sơ mời thầu;
b) Việc đàm
phán, trao đổi không được dẫn đến thay đổi các nội dung của quyết định chủ
trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp điều chỉnh chủ trương
đầu tư, điều chỉnh dự án theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 Điều 18, Điều 24 của Luật PPP.
c) Kết quả đàm
phán, trao đổi được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời
thầu và các nhà đầu tư tham gia đàm phán, trao đổi. Biên bản này được gửi trực
tiếp cho nhà đầu tư.
Điều 39. Trình tự thẩm
định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Bên mời
thầu trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên
quan, đồng thời gửi đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (nếu thẩm định);
b) Cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu mà không phải thẩm định hồ sơ mời thầu;
trường hợp cần thẩm định thì việc thẩm định hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy
định tại Điều 40 của Nghị định này;
c) Trường hợp
bên mời thầu được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, bên mời thầu tổ chức thẩm
định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tương ứng quy định tại điểm b khoản
này.
2. Hồ sơ mời
thầu được phê duyệt căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu sau đây:
a) Quyết định
chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án PPP;
b) Kết quả đàm
phán, trao đổi về dự thảo hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 4 Điều
38 của Nghị định này;
c) Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP, báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP và các
tài liệu liên quan;
d) Các quy
định của pháp luật và chính sách có liên quan.
3. Trường hợp
cần thiết, căn cứ yêu cầu thực tế của dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc lập hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán được
duyệt nhưng phải bảo đảm không làm hạn chế tính cạnh tranh trong quá trình lựa
chọn nhà đầu tư, không hạn chế quyền thay đổi hoặc tự thực hiện thiết kế sau thiết
kế cơ sở của nhà đầu tư và không làm kéo dài thời gian thực hiện dự án.
Điều 40. Hồ sơ, nội
dung thẩm định hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ trình
thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu;
b) Dự thảo hồ
sơ mời thầu;
c) Quyết định
chủ trương đầu tư (nếu có); quyết định phê duyệt dự án;
d) Tài liệu
khác có liên quan.
2. Nội dung
thẩm định hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Kiểm tra
các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;
b) Kiểm tra sự
phù hợp của nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu so với mục tiêu, quy mô, phạm vi
công việc, thời gian thực hiện dự án; đánh giá sự phù hợp của nội dung hồ sơ
mời thầu với quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP và pháp luật
khác có liên quan;
c) Xem xét về
những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời
thầu;
d) Các nội
dung liên quan khác.
3. Báo cáo thẩm định bao gồm:
a) Khái quát
nội dung của dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu;
b) Nhận xét và
ý kiến của đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật
khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo
hồ sơ mời thầu;
c) Đề xuất và
kiến nghị của đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư về việc phê duyệt hồ sơ mời
thầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời thầu không tuân
thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật
khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ
sở phê duyệt hồ sơ mời thầu;
d) Các ý kiến
khác (nếu có).
4. Trước khi
có báo cáo thẩm định, trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu
tư tổ chức họp giữa các bên để trao đổi, giải quyết các nội dung còn có ý kiến
khác nhau về hồ sơ mời thầu (nếu cần).
Điều 41. Phương pháp và
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
1. Việc đánh
giá năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp đạt hoặc không đạt
trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực của nhà đầu tư bao gồm:
a) Khả năng
thu xếp vốn chủ sở hữu; trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh, từng thành
viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo
thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ
sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu
tối thiểu là 15%;
b) Khả năng
huy động vốn vay của nhà đầu tư; trường hợp liên danh, vốn vay của nhà đầu tư
liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh;
c) Lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện;
d) Lịch sử bị
ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi triển khai dự án (nếu có).
3. Hồ sơ mời
thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
nhưng cần quy định nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư nộp tài liệu
chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự để làm căn cứ so sánh, xếp hạng
nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định này.
Trường hợp
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định nhà đầu tư phải có kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh
giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự trong hồ sơ mời thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Các nhà đầu
tư quy định tại khoản 1a Điều 42 của Luật PPP không phải
chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này.
5. Trường hợp
dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời thầu được quy
định nhà đầu tư trong nước được sử dụng đối tác là nhà thầu nước ngoài để tham
dự thầu.
Điều 42. Phương pháp và
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Việc đánh
giá về kỹ thuật được thực hiện theo phương pháp chấm điểm quy định tại khoản 2 Điều
này hoặc phương pháp đạt, không đạt theo quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ
sở:
a) Tiêu chuẩn
về chất lượng, công suất, hiệu suất công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, gồm:
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ do nhà đầu tư đề xuất
trên cơ sở quy mô, công suất, tổng mức đầu tư công trình dự án, thời gian, tiến
độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh
vực và pháp luật có liên quan; yêu cầu về chất lượng, tiêu chí, tiêu chuẩn, quy
chuẩn, định mức của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Tiêu chuẩn
về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng;
c) Tiêu chuẩn
về môi trường và an toàn, gồm: Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an
toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường; yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp
khắc phục;
d) Tiêu chuẩn
về kỹ thuật khác (nếu cần thiết).
Khi lập hồ sơ
mời thầu, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật căn cứ các tiêu
chuẩn quy định tại điểm này, phù hợp với từng dự án cụ thể.
Đối với dự án
PPP có hạng mục sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư chịu
trách nhiệm xác định hạng mục sử dụng vốn đầu tư công trong hồ sơ dự thầu.
2. Khi xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với phương pháp chấm điểm theo thang điểm
100 hoặc 1.000, hồ sơ mời thầu phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối
đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết; mức điểm tối thiểu
để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm
về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật không thấp hơn 60% điểm
tối đa của nội dung đó.
3. Khi xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với phương pháp đánh giá đạt, không
đạt, hồ sơ mời thầu phải xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với
các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với
các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản trong tiêu chuẩn tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí
đạt, không đạt; đối với các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản trong tiêu chuẩn
tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận
được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu
chuẩn tổng quát đó.
Tiêu chuẩn
tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được
đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt
hoặc chấp nhận được.
4. Dự án thuộc
trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3b Điều 42 của Luật PPP không áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 43. Phương pháp và
tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
1. Việc đánh
giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy
định trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu phải xác định một, một số hoặc kết
hợp các tiêu chuẩn về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy
định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Luật PPP để
so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.
2. Sau khi đánh
giá về tài chính - thương mại, trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên có đề
xuất về tài chính - thương mại ngang nhau thì nhà đầu tư có kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự cao hơn được xếp thứ nhất.
3. Nhà đầu tư
được xếp thứ nhất và được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hồ sơ dự
thầu hợp lệ;
b) Đáp ứng yêu
cầu về năng lực;
c) Đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật;
d) Đáp ứng yêu
cầu về tài chính - thương mại;
đ) Có đề xuất
về tài chính - thương mại trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu và
cao nhất hoặc không cao hơn mức tối đa và thấp nhất căn cứ tiêu chuẩn đánh giá
trong hồ sơ mời thầu.
Điều 44. Mời thầu, phát
hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
1. Mời thầu:
a) Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều
38 của Luật PPP, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh
sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời
gian đóng thầu, mở thầu;
b) Đối với dự
án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu được đăng tải theo
quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3
của Nghị định này, đồng thời được bên mời thầu gửi đến các nhà đầu tư đã
đăng ký quan tâm thực hiện dự án đối với dự án áp dụng khảo sát quan tâm theo
quy định tại Điều 20 của Nghị định này;
c) Đối với dự
án thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, thông báo mời thầu phải được
đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và
trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt
Nam.
2. Phát hành hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh trong nước theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí
cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự
án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, hồ sơ mời thầu được phát
hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời thầu đăng tải đầy
đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với
trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá
bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu.
3. Sửa đổi hồ
sơ mời thầu:
Trường hợp sửa
đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, quyết định sửa đổi kèm theo những nội
dung sửa đổi hồ sơ mời thầu được bên mời thầu gửi tới các nhà đầu tư trong danh
sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh hoặc đăng tải
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu
rộng rãi.
4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều
38 của Luật PPP, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối
thiểu 05 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 07 ngày làm
việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để
xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo
hình thức gửi văn bản làm rõ cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự
án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến
bên mời thầu hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày
làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 07 ngày làm việc (đối với
lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử
lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo hình thức sau
đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Trường hợp
cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội
dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được
bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu;
văn bản làm rõ được gửi cho nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án quy
định tại điểm a khoản này hoặc đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
đối với dự án quy định tại điểm b khoản này;
d) Nội dung
làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt.
Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu
thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Quyết định
sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.
6. Gia hạn
thời gian nộp hồ sơ dự thầu:
a) Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh, bên mời thầu gửi thông báo gia hạn
kèm theo quyết định gia hạn đến các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự
án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn
kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Thông báo
gia hạn bao gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Điều 45. Chuẩn bị, nộp,
tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
1. Nhà đầu tư
chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại
được niêm phong và nộp đồng thời cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 1 Điều 38
của Nghị định này.
2. Bên mời
thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng
thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến
khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; trong mọi trường hợp, bên mời thầu
không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư tham dự
thầu, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.
3. Khi có yêu
cầu sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản
đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay
thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước
thời điểm đóng thầu.
4. Hồ sơ dự
thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng
thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự
thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu tự làm rõ, bổ sung nhằm chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư.
Điều 46. Nguyên tắc
đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh
giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp,
các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa
chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực, có phương án kỹ thuật, tài chính - thương
mại khả thi để thực hiện dự án.
2. Việc đánh
giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính
thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác không nghiêm
trọng giữa bản gốc và bản chụp và không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư
thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa
bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá
trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của
nhà đầu tư đó bị loại.
3. Khi đánh
giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài
chính - thương mại của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những
sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung chủ yếu, trong đó:
a) Sai khác là
các khác biệt so với yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc
đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn
đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà đầu
tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu
cầu quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Với điều
kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu quy định trong hồ sơ mời thầu, bên
mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều
kiện hay bỏ sót nội dung chủ yếu trong hồ sơ dự thầu;
c) Với điều
kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu
nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn
hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng
trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các
thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được làm ảnh hưởng
đến đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư.
Trường hợp không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu
tư sẽ bị loại.
Điều 47. Nguyên tắc làm
rõ hồ sơ dự thầu
1. Sau khi mở
thầu, trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ,
báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh năng lực thì bên mời thầu yêu cầu nhà
đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực. Nhà đầu
tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có yêu cầu.
2. Sau khi
đóng thầu, trường hợp nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu thông tin, tài
liệu về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ
dự thầu thì được gửi thông tin, tài liệu để bổ sung, làm rõ. Bên mời thầu có
trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu
thông tin, tài liệu về năng lực đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ
dự thầu. Các tài liệu này được coi là một phần của hồ sơ dự thầu.
3. Việc làm rõ
các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực phải bảo đảm không làm thay đổi bản
chất về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư tham dự thầu. Việc làm rõ đối
với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại nêu trong hồ sơ dự
thầu của nhà đầu tư phải bảo đảm không làm thay đổi các đề xuất tương ứng trong
hồ sơ dự thầu đã nộp.
4. Việc làm rõ
chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải
làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên
mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
Điều 48. Mở hồ sơ dự
thầu
1. Việc mở hồ
sơ dự thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ,
kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu đã nhận được
trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến
của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt
hay vắng mặt của các nhà đầu tư.
2. Bên mời
thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu
tư và đọc các thông tin sau:
a) Tên nhà đầu
tư;
b) Số lượng
bản gốc, bản chụp hồ sơ;
c) Giá trị do
nhà đầu tư đề xuất về tài chính - thương mại trong đơn dự thầu;
d) Đề xuất
tăng hoặc giảm giá trị quy định tại điểm c khoản này (nếu có);
đ) Thời gian
có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
e) Giá trị,
hiệu lực của bảo đảm dự thầu;
g) Các thông
tin liên quan khác (nếu có);
3. Biên bản mở
thầu gồm các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này phải được ký xác nhận bởi
đại diện của bên mời thầu, các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu và được gửi cho
các nhà đầu tư tham dự thầu.
4. Đại diện
của bên mời thầu ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có);
bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ dự thầu.
Điều 49. Đánh giá hồ sơ
dự thầu
1. Kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a) Kiểm tra số
lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
b) Kiểm tra
các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh
(nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về
tài chính - thương mại; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;
c) Kiểm tra sự
thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá hồ
sơ dự thầu.
2. Đánh giá
tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu
được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc
hồ sơ;
b) Có đơn dự
thầu hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có)
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải
do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
c) Hiệu lực
của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
d) Giá trị đề
xuất về tài chính - thương mại ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng
số, bằng chữ; không đề xuất giá trị khác nhau và phải phù hợp với phương án tài
chính của nhà đầu tư; không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội
dung hoặc có kèm theo điều kiện khác dẫn đến gây bất lợi cho cơ quan có thẩm
quyền, bên mời thầu;
đ) Có bảo đảm
dự thầu hợp lệ;
e) Có thỏa
thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh;
g) Nhà đầu tư
không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư độc
lập hoặc thành viên trong liên danh;
h) Nhà đầu tư
không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là nhà đầu tư đang
trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
i) Nhà đầu tư
bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP.
Nhà đầu tư có
hồ sơ dự thầu hợp lệ được đánh giá chi tiết về năng lực theo quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Đánh giá về
năng lực:
Việc đánh giá
về năng lực theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực nêu trong hồ sơ
mời thầu.
4. Nhà đầu tư
có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực được xem xét, đánh giá chi
tiết về kỹ thuật theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Đánh giá
chi tiết về kỹ thuật:
a) Việc đánh
giá chi tiết về kỹ thuật thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu;
b) Cơ quan có
thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trường hợp được uỷ quyền) phê duyệt danh sách nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
c) Bên mời
thầu phải thông báo danh sách nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản này đến tất
cả nhà đầu tư tham dự thầu.
6. Đánh giá
chi tiết về tài chính - thương mại:
a) Bên mời
thầu đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại đối với hồ sơ dự thầu của các
nhà đầu tư trong danh sách quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
b) Việc đánh
giá chi tiết về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo
phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.
7. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên
mời thầu xem xét. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau
đây:
a) Danh sách
xếp hạng nhà đầu tư;
b) Danh sách
nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;
c) Nhận xét về
tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh
bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.
Điều 50. Trình, thẩm
định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Bên mời
thầu trình cơ quan có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi đơn
vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu
tư gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Báo cáo kết
quả đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Bản chụp
các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu
của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.
2. Đơn vị thẩm
định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định tại Điều 51 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
3. Cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư căn cứ tờ trình đề nghị phê
duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
4. Trường hợp
lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu
tư phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên dự án,
địa điểm và quy mô của dự án;
b) Tên nhà đầu
tư trúng thầu;
c) Loại hợp
đồng;
d) Giá trị đề
xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn;
đ) Các nội
dung khác (nếu có).
5. Trường hợp
hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP,
văn bản hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên
quan khi hủy thầu.
6. Đối với dự
án PPP có sử dụng vốn nhà nước:
a) Căn cứ
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kế hoạch đầu tư công trung hạn, vốn đầu tư công sử
dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công hằng năm;
b) Căn cứ
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán ngân sách hằng
năm đối với nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường
xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Điều 51. Nội dung thẩm
định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Nội dung
thẩm định gồm:
a) Kiểm tra
các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Kiểm tra
việc đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia so với yêu cầu, phương pháp, tiêu
chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan trong
quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Xem xét
những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các
cá nhân trong tổ chuyên gia;
d) Các nội
dung liên quan khác.
2. Báo cáo thẩm định gồm:
a) Khái quát
về dự án, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Tóm tắt quá
trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư;
c) Tổng hợp ý
kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);
d) Nhận xét và
ý kiến của đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư về các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này; về việc đáp ứng mục tiêu bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch,
hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đề xuất và
kiến nghị của đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư về việc phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp phát hiện sự
không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư trong quá trình đánh giá; kiến nghị biện pháp giải quyết trong trường hợp
chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá;
e) Các ý kiến
khác (nếu có).
Điều 52. Công khai kết
quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Bên mời
thầu chịu trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị
định này.
2. Bên mời
thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến nhà đầu tư tham dự
thầu trong thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị
định này. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Thông tin
quy định tại khoản 4 Điều 50 của Nghị định này;
b) Danh sách
nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng
nhà đầu tư;
c) Kế hoạch
đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.
Điều 53. Đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng
1. Căn cứ kết
quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư trúng thầu được mời đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư không đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm
dự thầu của nhà đầu tư không được hoàn trả, trừ trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật.
2. Việc đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:
a) Quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Báo cáo
đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Hồ sơ dự
thầu và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư;
d) Hồ sơ mời
thầu và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).
3. Nguyên tắc
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Không tiến
hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào
thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Việc đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi nội dung chủ yếu của hồ sơ dự
thầu.
4. Nội dung
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Đàm phán,
hoàn thiện về những nội dung được đề xuất trong hồ sơ dự thầu nhưng chưa đủ chi
tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, chưa thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ
dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến tranh
chấp hoặc ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá
trình thực hiện hợp đồng;
b) Đàm phán để
xác định mức tỷ lệ bắt đầu thực hiện chia sẻ phần tăng doanh thu; mức tỷ lệ bắt
đầu thực hiện phần giảm doanh thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);
c) Đàm phán về
các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu
hoàn thiện các nội dung chi tiết của hợp đồng;
d) Đàm phán về
các nội dung liên quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy định về quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng;
đ) Các nội
dung cần thiết khác.
5. Nhà đầu tư
không được thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung chủ yếu của hồ sơ
dự thầu đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ
trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự
án.
6. Trường hợp
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu
tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo thành công, bên mời thầu
trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy
định tại các Điều 50, 51 và 52 của Nghị định này.
7. Trường hợp
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công,
bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP.
Điều 54. Ký kết hợp
đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
1. Hợp đồng dự
án PPP được ký kết giữa các bên theo quy định tại các Điều 46,
47, 48 và 49 của Luật PPP và Điều 62 Nghị định này.
2. Đối với dự
án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này,
hợp đồng dự án PPP được ký kết căn cứ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê
duyệt của tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Cơ quan ký
kết hợp đồng có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm
d khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. Nội dung thông tin được công khai gồm:
a) Tên dự án;
số hiệu hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng;
b) Tên, địa
chỉ của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng;
c) Tên, địa
chỉ của nhà đầu tư; tên, địa chỉ của doanh nghiệp dự án PPP được thành lập (nếu
có);
d) Địa điểm
thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;
đ) Tổng mức
đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có); phần
nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng trong dự án PPP (nếu
có); giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, hình thức và địa điểm thu giá, phí (nếu
có); nội dung chia sẻ doanh thu (nếu có);
e) Loại hợp
đồng, thời hạn hợp đồng, thời điểm dự kiến chuyển giao công trình dự án (nếu
có);
g) Các thông
tin cần thiết khác.
4. Trường hợp
sửa đổi, ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng dự án dẫn đến thay đổi thông tin quy
định tại khoản 3 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng cập nhật trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký kết phụ lục hợp đồng.
5. Thông tin
quy định tại khoản 3 Điều này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin
điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Mục 3. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU
TƯ
Điều 55. Dự án áp dụng
hình thức chỉ định nhà đầu tư
1. Các dự án
áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư được quy định tại khoản 1
Điều 39 của Luật PPP.
2. Dự án cần
đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc
gia do nhà đầu tư đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật PPP gồm:
a) Dự án cần
thực hiện để ngăn chặn, khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do
thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả
kháng khác;
b) Dự án quan
trọng quốc gia được áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo Nghị quyết của
Quốc hội;
c) Dự án đường
sắt theo quy định của pháp luật về đường sắt;
d) Dự án thuộc
trường hợp chỉ định nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh
vực;
đ) Dự án đầu
tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cần đẩy nhanh tiến độ nhằm phục
vụ lễ kỷ niệm, sự kiện cấp quốc gia, cấp tỉnh;
e) Các trường
hợp khác cần áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư để đáp ứng yêu cầu về tiến
độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư dự án;
g) Dự án do
nhà đầu tư đề xuất mà không sử dụng vốn nhà nước.
Điều 56. Quy trình chỉ
định nhà đầu tư
1. Quy trình
chỉ định nhà đầu tư:
a) Quy trình
thông thường được áp dụng với các dự án sau: dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này);
dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng số, nền
tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối về kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật PPP (trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản này); dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt dự án quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật
PPP và khoản 2 Điều 55 của Nghị định này mà có sử dụng
vốn nhà nước.
b) Quy trình
chỉ định rút gọn được áp dụng với các dự án quy định tại các điểm
a, d và đ khoản 1 Điều 39 của Luật PPP do nhà đầu tư
đề xuất mà không sử dụng vốn nhà nước và dự án mà nhà đầu tư có quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng công nghệ chiến lược quy định tại điểm c khoản
1 Điều 39 của Luật PPP.
2. Quy trình
chỉ định nhà đầu tư thông thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được
thực hiện như sau:
a) Lập hồ sơ
yêu cầu:
Căn cứ quyết
định phê duyệt dự án, bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ yêu cầu gồm nội dung quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 của Nghị định này nhưng
không bao gồm nội dung yêu cầu nhà đầu tư thực hiện bảo đảm dự thầu. Đối với dự
án do nhà đầu tư đề xuất, hồ sơ yêu cầu không gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật.
Cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền phê duyệt hồ sơ yêu
cầu) không phải thẩm định hồ sơ yêu cầu; trường hợp cần thẩm định thì tổ chức
thẩm định hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 40 của Nghị định
này.
b) Phê duyệt
hồ sơ yêu cầu:
Cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu phê duyệt hồ sơ yêu cầu, trong đó xác định nhà đầu tư
được đề nghị chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà đầu tư.
c) Chuẩn bị và
nộp hồ sơ đề xuất
Nhà đầu tư
được đề nghị chỉ định chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu
cầu.
d) Đánh giá hồ
sơ đề xuất:
Bên mời thầu
đánh giá hồ sơ đề xuất theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ
sơ yêu cầu. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, đánh giá đề xuất của nhà đầu
tư theo phương pháp đạt hay không đạt trên cơ sở tiêu chuẩn về năng lực và tài
chính - thương mại.
Trong quá
trình đánh giá hồ sơ đề xuất, nhà đầu tư được làm rõ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề
xuất.
đ) Thẩm định,
phê duyệt và công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư:
Cơ quan có
thẩm quyền không phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; trường hợp cần
thẩm định thì tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 51 của Nghị
định này.
Việc phê duyệt
kết quả chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều 50 của Nghị
định này mà không phải phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật, không phải xếp hạng nhà đầu tư.
Việc công khai
kết quả chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 52
của Nghị định này.
e) Đàm phán,
hoàn thiện, ký kết và công khai hợp đồng dự án PPP
Cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu và nhà đầu tư tổ chức đàm phán, hoàn thiện, ký kết và
công khai thông tin hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều
53 và Điều 54 của Nghị định này.
Trường hợp đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư không thành công, bên mời thầu báo cáo
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP.
3. Quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Sau khi có
quyết định phê duyệt dự án và kết quả chỉ định nhà đầu tư, dự thảo hợp đồng
theo quy định tại khoản 7 Điều 27 của Nghị định này, bên
mời thầu xây dựng yêu cầu về năng lực, tài chính - thương mại;
b) Căn cứ yêu
cầu về năng lực, tài chính - thương mại, tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
với nội dung sau đây: cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, khả năng thu xếp
vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn vay của nhà đầu tư; đề xuất tài chính -
thương mại của nhà đầu tư (giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước xây
dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc
thời hạn hợp đồng, bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư dự
án PPP); xác định mức bắt đầu thực hiện chia sẻ phần tăng doanh thu hoặc phần
giảm doanh thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có); quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các bên ký kết hợp đồng trong việc thực hiện các nội dung của
dự án; nội dung cần thiết khác (nếu có).
4. Trường hợp
cần lựa chọn nhà đầu tư thay thế theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 39 của Luật PPP, quy trình chỉ định nhà đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Cơ quan ký
kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay xác định nhà đầu tư thay thế;
b) Cơ quan ký
kết hợp đồng, bên cho vay, nhà đầu tư được thay thế (nếu có) đàm phán với nhà
đầu tư thay thế về việc kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng dự
án và các nội dung cần thiết khác để bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công;
c) Cơ quan ký
kết hợp đồng, nhà đầu tư thay thế hoàn thiện và ký kết hợp đồng để tiếp tục
thực hiện dự án.
Trường hợp đàm
phán không thành công thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
64 của Nghị định này.
Mục 4. LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU
TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 57. Dự án áp dụng
hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Các dự án áp
dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP gồm:
1. Dự án có
yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật PPP là dự
án được thực hiện theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của
Đảng và Nhà nước.
2. Dự án theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật PPP là dự án
thuộc lĩnh vực chiến lược, dự án đầu tư phát triển trọng điểm, quan trọng quốc
gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có yêu cầu thực hiện
đặt hàng, giao nhiệm vụ.
3. Dự án có
yêu cầu đặc thù về thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư hoặc có điều kiện đặc
thù theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật PPP
gồm:
a) Dự án có
yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay để bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo
tại Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của
lãnh đạo Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ban Thường vụ các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh;
b) Dự án có
yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các
công trình thuộc dự án theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của
Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ
để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình đồng bộ,
liên tục;
c) Dự án xây
dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
d) Dự án thuộc
ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định
của pháp luật về đầu tư công;
đ) Dự án điện
gió ngoài khơi theo quy định của pháp luật về điện lực mà nếu áp dụng các hình
thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của
Luật PPP thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án;
e) Dự án có điều
kiện đặc thù khác mà nếu áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại
các Điều 37, 38 và 39 của Luật PPP thì không đáp ứng được
yêu cầu thực hiện dự án.
Điều 58. Quy trình, thủ
tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Đối với dự
án thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:
a) Trong quá
trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án đề xuất áp dụng hình thức
lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều
57 của Nghị định này và đề xuất nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có);
b) Trường hợp
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, sau khi dự án được quyết định chủ trương
đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao một cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực
thuộc (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn) xem xét, đánh giá năng lực tài chính
và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo chủ trương đầu tư dự án đã
được phê duyệt. Nội dung đánh giá được quy định tại điểm d khoản này. Căn cứ
báo cáo đánh giá của cơ quan chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền quyết định nhà
đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt;
c) Trường hợp
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm
quyền giao đơn vị thẩm định dự án PPP xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều
kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản này trong
quá trình tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, cơ quan khác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đồng thời phê duyệt nhà
đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt;
d) Việc xem
xét năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định
tại điểm b hoặc điểm c khoản này gồm các nội dung: khả năng thu xếp vốn chủ sở
hữu, huy động vốn vay theo quy định tại điểm a và điểm b khoản
2 Điều 41 của Nghị định này; khả năng triển khai phương án xây dựng, vận
hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình theo chủ trương đầu tư của dự
án, đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư hoặc các điều kiện
đặc thù khác của dự án và các yêu cầu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định;
đ) Nhà đầu tư
được lựa chọn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng kèm theo hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng. Cơ quan có
thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án kèm
theo dự thảo hợp đồng.
2. Đối với dự
án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:
a) Trong quá
trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án đề xuất áp dụng hình
thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này và đề xuất nhà đầu tư thực hiện dự
án (nếu có) kèm theo dự thảo hợp đồng;
b) Cơ quan có
thẩm quyền giao đơn vị thẩm định dự án PPP xem xét, đánh giá năng lực tài chính
và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này trong quá trình tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn trong
trường hợp đặc biệt và dự thảo hợp đồng.
3. Căn cứ
quyết định phê duyệt dự án và dự thảo hợp đồng quy định tại khoản 1 hoặc khoản
2 Điều này, bên mời thầu tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư
được lựa chọn, gồm các nội dung sau đây:
a) Đàm phán
nội dung về đề xuất tài chính - thương mại của nhà đầu tư gồm: giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc thời hạn hợp đồng, bảo đảm yêu cầu về tiến
độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư dự án PPP;
b) Đàm phán để
xác định mức bắt đầu thực hiện chia sẻ phần tăng doanh thu hoặc phần giảm doanh
thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);
c) Đàm phán về
các nội dung liên quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy định về quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng;
d) Nội dung
cần thiết khác (nếu có).
4. Căn cứ kết
quả đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, tổ chức ký kết hợp đồng dự án PPP với nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) theo quy định tại Điều 53
của Nghị định này. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư
không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật
PPP.
5. Đối với dự
án quy định tại khoản 1 Điều 57 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều
57 của Nghị định này, tại quyết định phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền
được giao nhà đầu tư tổ chức triển khai đầu tư xây dựng công trình dự án PPP
đồng thời với quá trình đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
6. Đối với dự
án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án
nhưng phát sinh các điều kiện đặc thù quy định tại Điều 57 của Nghị
định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp đặc biệt và phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn theo trình tự
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
7. Trường hợp
áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này
mà không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án, trong quá trình chuẩn bị dự án,
đơn vị chuẩn bị dự án lập phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc
biệt, trình cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng thời
tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án, bảo đảm lựa
chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án PPP đáp ứng yêu cầu về tiến
độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư dự án.
Mục 5. GIẢI QUYẾT KIẾN
NGHỊ TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 59. Điều kiện xem
xét, giải quyết kiến nghị
1. Đối với
kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để
được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Đối với
kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị là đơn của các cơ quan, tổ
chức quan tâm đến dự án; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;
b) Đơn kiến
nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư,
cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;
c) Nhà đầu tư
phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều 60 của Nghị định này.
2. Đối với
kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến
nghị, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đơn kiến
nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;
b) Đơn kiến
nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư tham dự thầu hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;
c) Nội dung
kiến nghị chưa được nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo;
d) Nội dung
kiến nghị liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Chi phí
giải quyết kiến nghị được nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực
giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận
thường trực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến
nghị của nhà đầu tư, bộ phận thường trực có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà
đầu tư về mức chi phí giải quyết kiến nghị, cách thức nộp chi phí giải quyết
kiến nghị. Nhà đầu tư có trách nhiệm nộp chi phí giải quyết kiến nghị trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận thường
trực. Trường hợp nhà đầu tư không nộp chi phí giải quyết kiến nghị thì nhà đầu
tư được coi là không đáp ứng điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị.
Mức chi phí
phải nộp là 0,02% tổng mức đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng tối
thiểu là 20.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng;
e) Nhà đầu tư
phải gửi đơn kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền, bộ phận thường trực trong
thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định này.
3. Trường hợp
kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông
báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải
quyết kiến nghị.
Điều 60. Quy trình giải
quyết kiến nghị
1. Việc giải
quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu
tư được thực hiện theo quy trình sau đây:
a) Nhà đầu tư,
cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến bên mời thầu trước
thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị các nội dung khác về quá
trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu trước khi có thông báo kết
quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Bên mời
thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà
đầu tư, cơ quan, tổ chức;
c) Trường hợp
bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư, cơ quan, tổ
chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư, cơ quan, tổ
chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được đơn giải quyết
kiến nghị của bên mời thầu;
d) Cơ quan có
thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà
đầu tư, cơ quan, tổ chức.
2. Việc giải
quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình
sau đây:
a) Nhà đầu tư
gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Bên mời
thầu có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư;
c) Trường hợp
nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy
định tại điểm b khoản này bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị
thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến bộ phận thường trực của Hội
đồng giải quyết kiến nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của
Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết
kiến nghị hoặc ngày nhận được đơn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư;
d) Hội đồng
giải quyết kiến nghị xem xét đơn của nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, báo cáo
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Cơ quan có
thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng giải quyết
kiến nghị;
e) Trường hợp
cần thiết, Hội đồng giải quyết kiến nghị báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét
tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội
đồng giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho bên mời
thầu tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian
tạm dừng.
3. Văn bản
giải quyết kiến nghị được gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có đơn kiến nghị
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền
có văn bản giải quyết kiến nghị. Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận
về nội dung mà nhà đầu tư kiến nghị, trong đó:
a) Trường hợp
kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu
rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có);
b) Trường hợp
kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải
giải thích rõ lý do.
4. Trường hợp
không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của bên mời thầu, cơ quan có
thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa
án.
5. Nhà đầu tư
được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị. Văn bản đề
nghị rút đơn kiến nghị phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư hoặc người ký
đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có).
Điều 61. Thành phần,
trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
1. Hội đồng
giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực được quy định như sau:
a) Hội đồng
giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có trách nhiệm giải
quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;
b) Hội đồng
giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan
khác thành lập để giải quyết kiến nghị đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương,
cơ quan khác làm cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản
lý về hoạt động đấu thầu của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là bộ phận thường
trực của Hội đồng;
c) Hội đồng
giải quyết kiến nghị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để giải
quyết kiến nghị đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm
quyền; Sở Tài chính là bộ phận thường trực của Hội đồng;
d) Hội đồng
giải quyết kiến nghị do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 6 của Nghị định này thành lập để giải quyết kiến nghị đối với dự án
do cơ quan mình làm cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực
thuộc cơ quan có thẩm quyền là bộ phận thường trực của Hội đồng.
2. Thành phần
Hội đồng giải quyết kiến nghị:
a) Hội đồng
giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết), bộ phận thường
trực, đại diện của cơ quan có liên quan và đại diện của hiệp hội nghề nghiệp,
chuyên gia, nhà khoa học (nếu có);
b) Chủ tịch
Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện
của Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản
1 Điều này là đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý
về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến
nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Tài chính. Chủ
tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị
định này;
c) Thành viên
Hội đồng giải quyết kiến nghị không được là người có quan hệ gia đình theo quy
định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn
kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư và
người ký quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Hoạt động
của Hội đồng giải quyết kiến nghị được quy định như sau:
a) Hội đồng
giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
bộ phận thường trực nhận được đơn kiến nghị do nhà đầu tư nộp theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 60 của Nghị định này;
b) Hội đồng
giải quyết kiến nghị hoạt động theo từng vụ việc, làm việc theo nguyên tắc tập
thể theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng và quyết định theo đa số. Thành viên
được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của
mình;
c) Hội đồng
giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cá nhân,
cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan cung cấp thông tin của dự án và các thông
tin liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ;
d) Hội đồng
giải quyết kiến nghị tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chương IV
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
Điều 62. Nội dung cơ
bản của hợp đồng dự án PPP
1. Hợp đồng dự
án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Mục tiêu,
quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn hợp đồng;
b) Phạm vi và
yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng,
sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;
c) Tổng mức
đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phương án tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài
chính; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để
thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý,
sử dụng tương ứng (nếu có);
d) Điều kiện
sử dụng đất và tài nguyên khác; phương án tổ chức xây dựng công trình phụ trợ;
yêu cầu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi
trường; trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả
kháng;
đ) Trách nhiệm
thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan;
thiết kế; tổ chức thi công; kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong giai đoạn
xây dựng; nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và xác nhận hoàn thành công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng; cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động
sản xuất, kinh doanh của dự án;
e) Trách nhiệm
trong việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để sản phẩm,
dịch vụ công được cung cấp liên tục, ổn định; điều kiện, trình tự, thủ tục
chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
g) Bảo đảm
thực hiện hợp đồng; quyền sở hữu, quyền quản lý, khai thác các loại tài sản
liên quan đến dự án; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP;
thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba đối với nghĩa vụ của
cơ quan ký kết hợp đồng;
h) Phương án
xử lý trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về
dân sự để tiếp tục thực hiện hợp đồng; biện pháp xử lý, bồi thường, xử phạt
trong trường hợp một trong các bên vi phạm hợp đồng;
i) Trách nhiệm
của các bên liên quan đến bảo mật thông tin; chế độ báo cáo; cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát;
k) Các nguyên
tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; chuyển
nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên; quyền của bên cho vay; thủ tục, quyền và
nghĩa vụ của các bên khi thanh lý hợp đồng;
l) Ưu đãi, bảo
đảm đầu tư, phương án chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu, bảo đảm cân đối ngoại
tệ, các loại bảo hiểm (nếu có); pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải
quyết tranh chấp;
m) Xác định
các cơ quan có liên quan đến thực hiện hợp đồng dự án và trách nhiệm của các
bên trong việc phối hợp với các cơ quan này;
n) Cơ chế giám
sát theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này.
2. Hợp đồng mẫu
dự án PPP được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này.
Điều 63. Chấm dứt hợp
đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
1. Cơ quan ký
kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện chấm dứt hợp đồng dự
án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp
đồng.
2. Chậm nhất
01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp
đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện các
công việc sau đây:
a) Xác nhận
các nghĩa vụ đã hoàn thành và trách nhiệm của các bên đối với phần công việc
cần hoàn thành trong thời hạn 01 năm;
b) Thỏa thuận
cơ chế phối hợp để thực hiện thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng theo quy định tại Điều 68 của Nghị định này đối với dự
án PPP có thủ tục chuyển giao; nguyên tắc, điều kiện bàn giao quỹ đất đã được
giải phóng mặt bằng đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOO; điều kiện bàn giao
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M;
c) Thỏa thuận
về kế hoạch chuyển giao công nghệ, lao động, hồ sơ công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng phục vụ công tác vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng cho cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
d) Thỏa thuận
các nội dung nhằm bảo đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công, bao gồm việc doanh nghiệp dự án PPP phải duy trì cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công cho đến thời điểm cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quy
định tại khoản 4 Điều này tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
đ) Các công
việc cần thiết khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
3. Thỏa thuận
về các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn
bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng.
4. Căn cứ văn
bản thỏa thuận quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo
cơ quan có thẩm quyền các nội dung sau:
a) Giao một cơ
quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để
vận hành, kinh doanh và bảo trì, bảo đảm đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Nghị định này. Trường hợp vượt quá thẩm
quyền, cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Yêu cầu cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại điểm a khoản này chuẩn bị kinh phí và các
nguồn lực cần thiết khác để tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
Điều 64. Chấm dứt hợp
đồng dự án PPP trước thời hạn
1. Trình tự
chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn thực hiện như sau:
a) Một trong
các bên của hợp đồng có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời
hạn, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
b) Các bên
thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn;
c) Các bên
thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định tại Điều 68
của Luật PPP.
2. Việc thỏa
thuận quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản bao gồm
các nội dung cơ bản sau đây:
a) Nguyên nhân
dẫn đến việc phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bảo đảm phù hợp với quy
định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP;
b) Nghĩa vụ
còn lại của các bên, bao gồm cả nghĩa vụ chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng;
c) Công việc
cần thực hiện nhằm bảo đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sau khi chấm dứt hợp đồng;
d) Nội dung về
giới hạn trách nhiệm dân sự, miễn trách nhiệm dân sự của một trong hai bên;
đ) Thời gian
để các bên khắc phục; dự kiến phương án về chi phí xử lý tương ứng với trường
hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; việc thuê tổ chức kiểm toán độc lập (nếu
cần thiết) trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được chi trả chi
phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; việc đề nghị Kiểm toán nhà
nước kiểm toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trước khi
thực hiện chi trả cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án;
e) Nội dung
cần thiết khác theo quy định của pháp luật về dân sự và hợp đồng dự án PPP.
3. Các bên có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn khi một trong các
bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.
4. Khi hợp
đồng dự án PPP bị chấm dứt trước thời hạn và cần lựa chọn nhà đầu tư thay thế,
cơ quan ký kết hợp đồng thông báo với bên cho vay về việc phối hợp xác định nhà
đầu tư được đề nghị chỉ định làm nhà đầu tư thay thế. Việc chỉ định nhà đầu tư
thay thế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của Nghị
định này.
5. Khi hợp
đồng dự án PPP bị chấm dứt trước thời hạn và không lựa chọn nhà đầu tư thay thế
thì thực hiện như sau:
a) Đối với dự
án đang trong giai đoạn xây dựng và có yêu cầu chuyển sang sử dụng vốn đầu tư
công để đầu tư xây dựng phần công trình còn lại, cơ quan có thẩm quyền báo cáo
cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều
94 của Luật PPP xem xét, chấm dứt hợp đồng dự án PPP.
Văn bản cho
phép chấm dứt hợp đồng dự án PPP đồng thời là văn bản dừng chủ trương đầu tư
theo phương thức PPP. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định lập dự án sử
dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 6a Điều 52
Luật PPP;
b) Đối với dự
án đang trong giai đoạn vận hành, kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 6a Điều 52 của Luật PPP,
đồng thời tổ chức quản lý và vận hành, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng cho đến khi cấp có thẩm quyền giao một cơ quan, đơn vị tiếp nhận theo quy
định tại khoản 2 Điều 67 và điểm đ khoản 1 Điều 68 của Nghị
định này.
6. Cơ quan ký
kết hợp đồng tổ chức bảo đảm an toàn, kiểm tra công trình nhằm phát hiện kịp
thời các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng, làm cơ sở cho việc tổ chức vận hành, kinh
doanh hoặc bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm bảo đảm tính liên
tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 65. Chi phí bồi
thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
1. Hợp đồng dự
án PPP phải quy định trách nhiệm chi trả của các bên, công thức hoặc cách thức
xác định chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với trường
hợp quy định tại các khoản 2, 2a và 2b Điều
52 của Luật PPP.
2. Thủ tục và
kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp.
3. Sau khi các
bên thỏa thuận, thống nhất điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn, cơ
quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các
trường hợp phải chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
cách thức, giá trị, nguồn vốn được sử dụng để chi trả cho nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án nếu thuộc trách nhiệm của phía Nhà nước.
Chương V
XÁC NHẬN HOÀN THÀNH, CHUYỂN
GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Điều 66. Xác nhận hoàn
thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
1. Cơ quan ký
kết hợp đồng và doanh nghiệp dự án thỏa thuận tại hợp đồng dự án về trình tự,
thủ tục, hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
2. Trường hợp
dự án được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng để vận
hành độc lập thì cơ quan có thẩm quyền được xác nhận hoàn thành theo từng giai
đoạn hoặc hạng mục. Hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng theo quy định tại khoản 1 Điều này được lập tương ứng từng giai đoạn hoặc
hạng mục.
3. Trường hợp
cần kiểm định chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ quan ký kết hợp
đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản
3 Điều 59 của Luật PPP.
4. Trường hợp
dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, việc thanh toán đối với
công trình, hạng mục công trình hoàn thành của tiểu dự án thực hiện theo tiến
độ, giá trị, khối lượng hoàn thành được thống nhất giữa cơ quan ký kết hợp đồng
và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tại hợp đồng dự án.
Điều 67. Nguyên tắc, điều
kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP
1. Trừ trường
hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn quy định tại Điều
64 của Nghị định này, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP chỉ được
tiếp nhận khi doanh nghiệp dự án PPP bảo đảm đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc, điều
kiện sau đây:
a) Việc xây
dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan; tuân thủ quy định
hợp đồng dự án;
b) Công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP không trong tình trạng cầm cố, thế chấp
hoặc bất kỳ hạn chế về quyền sở hữu nào khác;
c) Công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng, công suất cần thiết và
chất lượng theo đúng yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng quy định tại hợp đồng dự án tại thời điểm chuyển giao, đủ điều
kiện tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Việc chuyển
giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm không làm ảnh hưởng
đến chất lượng, tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. Cơ quan ký
kết hợp đồng có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị có
đủ năng lực và nguồn lực cần thiết để vận hành, kinh doanh và bảo trì công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bảo đảm thời hạn chuyển giao theo quy định của
pháp luật và hợp đồng dự án, không làm ảnh hưởng tới chất lượng, tính liên tục
của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 68. Trình tự
chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
1. Đối với dự
án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT:
a) Chậm nhất
01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp
đồng, doanh nghiệp dự án PPP phải đăng báo công khai việc chuyển giao công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán
các khoản nợ; đồng thời, gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Nghị định này
đến cơ quan ký kết hợp đồng;
b) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp
đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ
quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện các nội
dung sau: tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án;
lập danh mục tài sản chuyển giao; lập biên bản xác định các hư hại của tài sản
(nếu có) để yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài
sản; trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu, cơ quan
ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản; báo cáo cơ quan
có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị vận hành, kinh doanh và bảo trì
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 4 Điều
63 của Nghị định này;
c) Cơ quan ký
kết hợp đồng có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán giá
trị tài sản của dự án PPP, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Chậm nhất
30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp
đồng, cơ quan ký kết hợp đồng lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
đ) Cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định.
2. Đối với dự
án PPP áp dụng loại hợp đồng BTO, BTL:
a) Trường hợp
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện xác nhận hoàn thành theo quy
định tại Điều 66 của Nghị định này, doanh nghiệp dự án PPP
đồng thời gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến
cơ quan ký kết hợp đồng;
b) Cơ quan ký
kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo
cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Doanh
nghiệp dự án PPP thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng theo hợp đồng dự án;
d) Chậm nhất
01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo quy định tại hợp đồng, doanh
nghiệp dự án PPP phải đăng báo công khai việc bàn giao tài sản, thời hạn thanh
lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời có văn bản đề nghị bàn giao
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng;
đ) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài
chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện các công việc theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
e) Chậm nhất
30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp
đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận
hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức thực
hiện nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Đối với dự
án áp dụng loại hợp đồng O&M:
a) Căn cứ
quyết định phê duyệt dự án và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài
chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện bàn giao tài sản cho
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc bàn giao được lập thành biên bản theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật có liên quan;
b) Nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo trì, kế toán tài sản do
Nhà nước đầu tư, bảo đảm chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật có liên quan cho đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan
ký kết hợp đồng;
c) Cơ quan ký
kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài
sản theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện quy
định tại điểm b khoản này cho đến khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển
giao tài sản cho cơ quan ký kết hợp đồng;
d) Việc chuyển
giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng từ nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với dự
án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán:
a) Sau khi
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư hoặc doanh
nghiệp dự án PPP (nếu có) gửi văn bản đề nghị chuyển giao kèm theo hồ sơ đề
nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp
đồng;
b) Cơ quan ký
kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan
có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công; xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
vận hành, kinh doanh, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
c) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài
chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện công việc theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Chậm nhất
30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp
đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận
hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức thực
hiện nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Sau khi xác
lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý, vận hành, khai
thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bảo đảm tính liên tục, chất lượng của
việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
5. Trường hợp
có yêu cầu chuyển giao một hoặc một số bộ phận, hạng mục công trình thuộc công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án PPP theo quy định của pháp luật, doanh
nghiệp dự án PPP thực hiện chuyển giao bộ phận, hạng mục công trình theo quy
định tương ứng tại các khoản 1, 2 hoặc 4 Điều này.
Điều 69. Hồ sơ đề nghị
chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
1. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển giao công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
b) Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng của cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về xây dựng;
c) Báo cáo về việc đáp ứng các nguyên
tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy
định tại Điều 67 của Nghị định này;
d) Tài liệu khác theo quy định tại hợp
đồng.
2. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp
đồng BTO, BTL, doanh nghiệp dự án bổ sung báo cáo về việc đáp ứng các nguyên
tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy
định tại Điều 67 của Nghị định này trong hồ sơ đề nghị xác
nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
3. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp
đồng BT không yêu cầu thanh toán, hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều
này.
Chương VI
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
Mục 1. KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
Điều 70. Mục
đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo
phương thức PPP
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP được thực hiện nhằm bảo đảm dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu,
tiến độ, hiệu quả, chất lượng; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng xử lý vướng mắc, khó khăn
trong quá trình thực hiện dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.
2. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP tại các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác,
địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính
phủ;
b) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực
hiện kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với dự án thuộc phạm vi
quản lý;
c) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc dự án
được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác phân cấp cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc làm cơ quan có thẩm quyền, Bộ trưởng,
người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao cơ quan, tổ chức, đơn vị
thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP tổ chức
kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
d) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án được Ủy ban nhân dân
phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc làm cơ quan có thẩm
quyền, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP trên địa bàn.
3. Hình thức, phương thức kiểm tra:
Việc kiểm tra hoạt động đầu tư theo
phương thức PPP được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có vướng
mắc, kiến nghị và theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc yêu cầu báo cáo.
Điều 71. Nội
dung kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
b) Công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án PPP;
c) Việc triển khai thực hiện dự án PPP
theo mục tiêu, quy mô, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của dự án theo quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng dự án PPP.
2. Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ
theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy
định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.
3. Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo
cáo, kết luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục
các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có
sai phạm thì đề xuất biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để
xử lý theo quy định.
4. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 72.
Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
theo phương thức PPP, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện giám sát hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP theo quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư.
2. Ngoài trách nhiệm giám sát quy định
tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm quản lý, giám sát
chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong quá trình thi công xây dựng
theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật PPP và giám sát
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 66 của Luật PPP,
bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm
theo hợp đồng đã ký kết đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư
của dự án.
Mục 2. XỬ LÝ
VI PHẠM
Điều 73. Hủy
thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc
tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng, bên mời thầu
1. Hủy thầu là biện pháp để xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP và các quy định khác của pháp luật liên
quan của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm quyết định hủy thầu đối với các trường hợp quy định
tại Điều 34 của Luật PPP.
2. Đình chỉ cuộc thầu là biện pháp tạm
dừng cuộc thầu và được thực hiện trong giai đoạn chưa phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư khi có dấu hiệu tổ chức, cá nhân tham gia quá trình lựa chọn
nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư PPP hoặc các quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác lựa chọn nhà đầu tư.
3. Không công nhận kết quả lựa chọn nhà
đầu tư là biện pháp hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà đầu tư và được thực hiện từ
ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến trước khi ký kết hợp đồng khi có
bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư có
hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP hoặc các quy định khác của pháp luật có
liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
4. Tuyên bố vô hiệu là biện pháp hủy bỏ
các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
không phù hợp quy định của pháp luật về đầu tư PPP và pháp luật có liên quan.
Điều 74. Cấm
tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
1. Căn cứ mức độ vi phạm, hình thức cấm
tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc bên mời thầu, tổ chuyên gia, đơn vị thẩm
định lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau:
a) Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật
PPP;
b) Từ 01 năm đến 03 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm khoản 7, 8 và 12 Điều 10 của Luật
PPP;
c) Từ 03 năm đến 05 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm các khoản 3, 6, 9, 10 và 11 Điều 10
của Luật PPP.
2. Đối với nhà đầu tư liên danh, việc
cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều này
áp dụng như sau:
a) Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với
thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 7, 11 và 12 Điều 10 của Luật PPP;
b) Cấm tham gia với tất cả thành viên
liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham
gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều này là 10
năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
4. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động
đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị của bên mời thầu hoặc
cơ quan được phân cấp làm cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 6 của Nghị định này kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi
phạm;
b) Kiến nghị tại kết luận thanh tra của
cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm
toán của cơ quan kiểm toán nhà nước;
c) Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội
đồng giải quyết kiến nghị;
d) Các văn bản khác của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.
5. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu
thầu bao gồm các nội dung:
a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
b) Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để
xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời
gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;
c) Hiệu lực thi hành quyết định.
Mục 3. CÁC
VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 75. Xử
lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
1. Sau khi nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ
đề xuất dự án mà cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nhận được hồ sơ đề xuất dự án
của nhà đầu tư khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy
hoạch của dự án thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư đầu tiên mà nhận được hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư khác thì giao cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực
thuộc xem xét, xây dựng tiêu chí về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP; tính khả thi về kỹ thuật, tài
chính của dự án; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; năng lực chuẩn bị dự án
của nhà đầu tư để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao
nhất;
b) Ngoài thời điểm quy định tại điểm a khoản
này, cơ quan có thẩm quyền không xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư
khác và trả lại hồ sơ nguyên trạng cho nhà đầu tư.
2. Đối với đấu thầu rộng rãi, trường hợp
có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:
a) Cho phép mở thầu ngay để đánh giá;
b) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu
đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết). Trường hợp chỉnh
sửa hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi, thay
thế hoặc rút hồ sơ đã nộp.
3. Đối với dự án tổ chức đấu thầu rộng
rãi, trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ dự
thầu, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo một
trong các cách sau đây:
a) Cho phép gia
hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày;
b) Quyết định
hủy thông báo mời thầu, đồng thời rà soát, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu cần), hồ sơ mời thầu và tổ
chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư;
c) Quyết định
hủy thông báo mời thầu.
4. Đối với đàm phán cạnh tranh, trường
hợp tại thời điểm đóng thầu, số lượng nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu ít hơn số
lượng phê duyệt trong danh sách ngắn, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:
a) Cho phép mở thầu ngay để đánh giá;
b) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu
đồng thời rà soát, chỉnh sửa hoặc hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết). Trường hợp
chỉnh sửa hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi,
thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp.
5. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư
cách và tên tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải
thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày
có thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định sự thay đổi tư cách, tên của nhà đầu tư.
6. Trường hợp nhà đầu tư có tên trong
danh sách ngắn đề nghị liên danh với nhau để tham dự thầu, cơ quan có thẩm quyền
chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, minh bạch,
hiệu quả.
7. Trường hợp tất cả nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều đề xuất giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng cao hơn giá trị xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng được duyệt thì bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:
a) Cho phép các nhà đầu tư này được chào
lại đề xuất về tài chính - thương mại;
b) Thực hiện đồng thời việc cho phép các
nhà đầu tư này chào lại đề xuất về tài chính - thương mại với việc xem xét lại
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu cần thiết).
8. Trường hợp sau khi đánh giá về tài
chính - thương mại, tất cả nhà đầu tư được đánh giá ngang nhau và có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm kỹ thuật cao
nhất được xếp hạng thứ nhất.
9. Trường hợp phát hiện nội dung của hồ
sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư PPP, pháp luật có
liên quan dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá
hồ sơ dự thầu hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên
mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo các bước dưới đây:
a) Sửa đổi hồ
sơ mời thầu để bảo đảm các nội dung phù hợp với quyết định chủ trương đầu tư,
quyết định phê duyệt dự án, quy định của pháp luật về đầu tư PPP, pháp luật có
liên quan;
b) Thông báo
tới tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu về việc sửa đổi hồ sơ mời thầu
và yêu cầu các nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ dự thầu đối với nội dung sửa đổi
hoặc các nội dung khác của hồ sơ dự thầu nếu có sự tác động của nội dung sửa
đổi hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết);
c) Tổ chức đánh
giá lại hồ sơ dự thầu.
10. Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp
đồng, nhà đầu tư trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài
chính thì bên mời thầu mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng. Nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi
phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ
dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc
giải tỏa.
11. Trường hợp nhà đầu tư liên danh
trúng thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng dự án hoặc hợp đồng dự án đã được ký kết
nhưng chưa có hiệu lực, khi có sự điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong
liên danh, bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu
tư theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật PPP, bảo đảm
nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo
quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật PPP. Sau khi cập
nhật thông tin năng lực, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định để thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định.
12. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà
đối tác do nhà đầu tư đã đề xuất tại hồ sơ dự thầu không thể tham gia trong quá
trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư được thay đổi đối tác khác có năng lực
tương đương hoặc cao hơn đối tác do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu nhưng
phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các đề xuất khác trong hồ sơ dự thầu.
13. Trường hợp dự án đã được phê duyệt
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án mà có yêu cầu phải
dừng dự án hoặc đã được hủy thầu do không lựa chọn được nhà đầu tư thì cơ quan
có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư xem xét,
quyết định dừng chủ trương đầu tư theo phương thức PPP.
14. Đối với dự án đã được cấp có thẩm
quyền xác định nhà đầu tư, chủ đầu tư tại văn bản riêng hoặc tại quyết định phê
duyệt quy hoạch, kế hoạch nhưng đàm phán không thành công dẫn đến không ký kết
được hợp đồng dự án thì cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định dừng dự án. Trong trường hợp này, nếu các bên có thỏa thuận về
việc chi trả, bồi thường chi phí thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết và quy
định của pháp luật.
15. Trường hợp dự án dừng thực hiện theo
quy định tại khoản 13 hoặc khoản 14 Điều này có yêu cầu chuyển sang hình thức
đầu tư khác thì thực hiện trình tự, thủ tục quyết định, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật tương ứng với từng hình thức đầu tư.
16. Ngoài các trường hợp nêu trên, khi
phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của lựa chọn nhà đầu tư là cạnh
tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Điều 76.
Trách nhiệm xử lý tình huống
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định xử
lý tình huống quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9,
11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều 75 của Nghị định này.
2. Bên mời thầu quyết định xử lý tình
huống quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 75 của Nghị định
này.
Điều 77. Lưu
trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm
tổ chức lưu trữ hồ sơ của các hoạt động sau đây:
a) Trình, thẩm định, quyết định (nếu có)
và quyết định điều chỉnh (nếu có) chủ trương đầu tư dự án PPP;
b) Trình, thẩm định, quyết định phê
duyệt và quyết định phê duyệt điều chỉnh (nếu có) dự án PPP;
c) Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư
và bên cho vay (nếu có);
d) Ký kết hợp đồng dự án PPP, phụ lục
hợp đồng (nếu có);
đ) Giải ngân vốn nhà nước trong dự án
PPP nếu có sử dụng;
e) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng;
g) Thanh lý hợp đồng và chuyển giao tài
sản dự án;
h) Các hoạt động khác theo quy định tại
hợp đồng dự án.
2. Bên mời thầu có trách nhiệm lưu trữ
hồ sơ của các hoạt động sau đây:
a) Trình, thẩm định, quyết định phê duyệt
hồ sơ mời thầu và tài liệu làm rõ;
b) Đánh giá, làm rõ (nếu có) hồ sơ dự
thầu;
c) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư.
3. Thời hạn lưu trữ:
a) Hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c,
đ, e, h khoản 1 và khoản 2 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm sau khi thanh
lý hợp đồng dự án PPP;
b) Hồ sơ quy định tại điểm d và điểm g khoản
1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 10 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP.
Chương VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 78. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 của Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
“2. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị thẩm
định dự án PPP thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo quy định tại Nghị định này.”.
Điều 79. Bổ
sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
“3b. Trường hợp dự án đường cao tốc áp
dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất giá trị nhận nhượng
quyền kinh doanh trạm dừng nghỉ (nếu có) trong quá trình đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng theo nguyên tắc sau:
a) Giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh
trạm dừng nghỉ được tính bằng trung bình giá trị nộp ngân sách nhà nước theo
quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư của 03 dự án tương tự
với dự án đang xét theo tỷ lệ thời gian khai thác và quy mô công trình trạm
dừng nghỉ. Dự án tương tự là dự án: được thực hiện trên cùng địa bàn đơn vị
hành chính cấp tỉnh hoặc các tỉnh lân cận, có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong
02 năm trước ngày phê duyệt dự án; trường hợp không có dự án được thực hiện
trên cùng địa bàn nêu trên thì tham khảo dự án tại địa điểm gần địa điểm thực
hiện dự án nhất, thời gian tham chiếu do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
b) Giá trị nhận nhượng quyền quy định
tại điểm a khoản này được thực hiện theo hình thức nộp tiền một lần vào ngân
sách nhà nước hoặc cập nhật phương án tài chính để giảm trừ thời gian thu
phí.”.
Điều 80.
Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
1. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư (bằng văn bản riêng hoặc trong quyết định phê
duyệt quy hoạch, kế hoạch) hoặc phê duyệt đề xuất dự án trước ngày 01 tháng 01
năm 2021 cần thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng
tổng mức đầu tư từ 10% trở lên, tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP trong
trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 18 của
Luật PPP thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định như sau:
a) Cấp có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại
Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 90/2025/QH15) và Nghị định này;
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh thực
hiện theo quy định của Luật PPP (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật
số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
2. Dự án PPP đã tổ chức lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh nhưng
đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa trình thẩm định hoặc chưa thành lập Hội đồng
thẩm định hoặc đã thành lập Hội đồng thẩm định nhưng chưa triển khai nhiệm vụ
thẩm định thì thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 10 của Luật số 90/2025/QH15.
3. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư và đang tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi
nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa trình phê duyệt thì thực hiện trình tự,
thủ tục tiếp theo theo quy định tại Luật PPP
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15)
và Nghị định này. Trường hợp đã thành lập hội đồng thẩm định thì thực hiện
chuyển tiếp theo một trong hai trường hợp sau:
a) Tiếp tục giao Hội đồng thẩm định thực
hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Trình tự, nội dung thẩm định thực
hiện theo quy định tại Luật PPP (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) và Nghị
định này;
b) Giải thể Hội đồng thẩm định và giao
một cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi theo quy định của Nghị định này.
4. Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ
cao, công nghệ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và
xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư là đàm phán cạnh tranh nhưng đến ngày 01
tháng 7 năm 2025 chưa phát hành hồ sơ mời đàm phán thì thực hiện chuyển tiếp theo
một trong hai trường hợp sau:
a) Tiếp tục thực hiện theo quyết định
chủ trương đầu tư để thực hiện quy trình đàm phán cạnh tranh theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này. Nhà đầu tư
được lựa chọn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi để trình cấp có thẩm quyền
tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định tương ứng tại khoản
6 Điều 26 của Nghị định này, làm căn cứ đàm phán, hoàn thiện, ký kết và
công khai hợp đồng dự án theo quy định tại Luật
PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15)
và Nghị định này;
b) Tổ chức lập, thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt dự án để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
5. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm
2025 chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu mà không
lựa chọn được nhà đầu tư thì thực hiện chuyển tiếp theo một trong hai trường
hợp sau:
a) Tiếp tục thực hiện theo quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án;
b) Rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư
hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (trong đó gồm cập nhật hình thức lựa
chọn nhà đầu tư) theo quy định của Luật PPP
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này. Cấp
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
6. Dự án PPP đã tổ chức khảo sát sự quan
tâm của nhà đầu tư, bên cho vay nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa phê
duyệt dự án thì cập nhật báo cáo nghiên cứu khả thi (trong đó gồm xác định hình
thức lựa chọn nhà đầu tư) và thực hiện trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
7. Dự án PPP đã có hồ sơ mời thầu được
phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đã mở thầu trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo hồ sơ mời
thầu đã phát hành. Việc đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án thực hiện
theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
8. Dự án PPP đã có hồ sơ mời thầu được
phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành chưa đóng thầu thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
chuyển tiếp theo một trong ba trường hợp sau:
a) Tiếp tục mở thầu và thực hiện theo
quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Hủy thông báo mời thầu và thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Hủy thông báo mời thầu và sửa đổi hồ
sơ mời thầu theo quy định tại Luật PPP
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
9. Dự án PPP đã mở thầu nhưng đến ngày
01 tháng 7 năm 2025 chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì bên mời thầu
có trách nhiệm trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư căn cứ
hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu đã phát hành. Việc trình, thẩm định, phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án thực
hiện theo quy định tại Luật PPP (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật
số 90/2025/QH15) và Nghị định này, bảo đảm
không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã
được phê duyệt.
10. Dự án PPP đã có kết quả lựa chọn nhà
đầu tư được phê duyệt nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa đàm phán, hoàn
thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm
phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ mời thầu và quy định của Luật PPP
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này,
bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả
thi đã được phê duyệt, trừ quy định tại khoản 11 Điều này.
11. Dự án PPP đã có kết quả lựa chọn nhà
đầu tư hoặc đã được cấp có thẩm quyền xác định nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật trong từng thời kỳ trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 mà đến ngày 01
tháng 7 năm 2025 chưa hoàn thiện thủ tục ký kết hợp đồng dự án PPP thì đàm
phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án theo trình tự quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này, bảo đảm không
dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê
duyệt. Việc đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án được thực hiện trên cơ
sở:
a) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án PPP đã tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo
pháp luật về đấu thầu;
b) Cam kết hoặc chấp thuận bằng văn bản
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
ưu đãi, bảo đảm đầu tư và các nội dung khác liên quan đến thực hiện dự án theo
đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành các văn bản cam kết, chấp
thuận;
c) Hợp đồng dự án được ký tắt hoặc thỏa
thuận đầu tư được ký theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký tắt hoặc ký
thỏa thuận. Trong trường hợp này, các bên thỏa thuận về việc đàm phán hoặc
không đàm phán lại các nội dung tại hợp đồng dự án được ký tắt hoặc thỏa thuận
đầu tư được ký.
12. Dự án đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư được tiếp tục thực hiện theo nội dung quy định tại giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án thuộc trường hợp điều chỉnh chủ trương
đầu tư, điều chỉnh dự án, các bên thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều
chỉnh dự án, sửa đổi hợp đồng dự án phù hợp với quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có
liên quan mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư. Trường hợp hợp đồng dự án sau khi sửa đổi có nội dung khác với giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp thì các bên thực hiện theo hợp đồng sửa
đổi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sửa đổi đó.
13. Hợp đồng dự án PPP được ký kết trước
ngày 01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự
án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật
tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung hợp
đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ
sung theo quy định của Luật PPP (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật
số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật
có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
14. Hợp đồng dự án PPP đã ký kết theo
quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 57/2024/QH15) và Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 71/2025/NĐ-CP) trong giai
đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án. Trường hợp sửa
đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà dẫn đến thay đổi mục tiêu, địa điểm,
quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên, tăng giá
trị vốn nhà nước trong dự án PPP thì thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương
đầu tư theo quy định tại Luật PPP (được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này
trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.
15. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc triển khai dự án PPP
thực hiện theo quy định của Luật PPP (đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và các nội dung của
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 71/2025/NĐ-CP),
văn bản hướng dẫn có liên quan còn phù hợp với quy định của Luật PPP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15).
16. Trong thời gian các văn bản hướng
dẫn thi hành Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân có liên
quan được áp dụng các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết Luật PPP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 57/2024/QH15) để chỉnh sửa,
bổ sung nội dung hồ sơ và các tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện
dự án PPP, lựa chọn nhà đầu tư cho phù hợp với quy định của Luật PPP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
17. Đối với dự án do cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính, cơ quan, tổ chức, đơn vị
được hình thành sau sắp xếp tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình
chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án để tiếp tục thực
hiện dự án; kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại hợp
đồng dự án của cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi sắp xếp, sửa đổi hợp đồng dự
án trong trường hợp cần thiết, bảo đảm triển khai dự án, hợp đồng dự án bình
thường, liên tục, thông suốt.
Điều 81.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày
29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
hết hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 90 và các khoản 12, 13, 14, 15, 16
Điều 91 của Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ Nghị định số 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Bãi bỏ Điều 8 của
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 82.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng của cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương, chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP trên
phạm vi cả nước;
b) Chủ trì
hướng dẫn mẫu hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư, quản lý và sử dụng chi phí liên quan
đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư; hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực
hiện dự án PPP trên phạm vi cả nước; thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm
doanh thu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan
khác;
c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần
thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động
đầu tư theo phương thức PPP.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn
định mức chi phí chuẩn bị dự án PPP.
3. Trong
trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu
có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý hướng dẫn nội dung về chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế xã hội, khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư,
chỉ số đánh giá chất lượng, thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội
dung hợp đồng dự án và các nội dung cần thiết khác.
Trường hợp chưa có hướng dẫn theo quy định
tại khoản này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu
tư, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Luật PPP, Nghị định này và pháp luật có liên
quan.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có
trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Trần
Hồng Hà
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi dự án PPP
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư dự án PPP
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự
án PPP
|
|
Mẫu số 04
|
Nghị quyết/Quyết định
chủ trương đầu tư dự án PPP
|
Mẫu số 01
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
(BCNCTKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết,
tính khả thi và hiệu quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được
trình bày trong BCNCTKT để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại
hợp đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCTKT theo các
nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội
dung điều chỉnh BCNCTKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa
chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản
của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ
của nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án,
diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án
tài chính sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm
căn cứ lập BCNCTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê
duyệt, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên
quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCTKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCNCTKT).
4. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư
lập hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất).
5. Quyết định sử dụng tài sản công để
tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
(trường hợp dự án tài sản công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư
(hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCNCTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCTKT; báo cáo
thẩm tra đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (hoặc báo cáo
thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển
khai.
- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực
mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
- Phân tích sự phù hợp của dự án đối với
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp.
3. Các dự án có liên quan
Nêu thông tin cơ bản về các dự án có
liên quan và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được
đề xuất.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương
thức PPP
Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu
tư theo phương thức PPP so với phương thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung:
Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân;
khả năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.
5. Tác động môi trường
Sơ bộ tác động môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu tư công.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể
và mục tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân
tích ở các mục trên.
2. Quy mô, công suất của dự án
Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở
quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy
mô, công suất của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án
và các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùng lân
cận có quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước
và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được
giải phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ
THUẬT
1. Phương án thiết kế sơ bộ
- Nội dung phương án thiết kế sơ bộ
thuộc BCNCTKT được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án
có cấu phần xây dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật khác có liên
quan (đối với dự án không có cấu phần xây dựng).
- Trường hợp dự án có công trình phải
thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến
trúc, thuyết minh căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển, chi phí,
kế hoạch và nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển phương án kiến
trúc.
2. Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
- Căn cứ quy mô, công suất của dự án,
tiêu chuẩn, định mức của ngành, tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của
công nghệ, phân tích một số phương án có thể áp dụng và đề xuất phương án phù
hợp, làm cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án. BCNCTKT cần nêu rõ việc
nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án, sản phẩm, dịch
vụ công được cung cấp và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
- Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
3. Phương án phân chia dự án thành phần
(nếu có)
Trường hợp dự án PPP dự kiến được tách
thành một số dự án thành phần, thuyết minh phương án, cơ sở, mục tiêu của việc
phân chia.
IV. SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI; TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG, DÂN CƯ
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội
Xác định sơ bộ các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy
đổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về
kinh tế).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng
không định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví
dụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ,
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...).
2. Sơ bộ phân tích hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án thông qua tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)
Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế
(BCR) là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ
ra trong quá trình đầu tư và khai thác, được quy về giá trị hiện tại. Để đảm
bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR yêu cầu lớn hơn 1 (> 1) và được
tính toán sơ bộ trong bước lập BCNCTKT theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: sơ bộ giá trị lợi ích năm
thứ t;
Ct: sơ bộ giá trị chi phí năm
thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn
hợp đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh
tế của dự án (Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành.
Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCTKT có thể tham khảo
giá trị re = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có
thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị đó).
3. Kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu
trên, kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định
các yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm
cơ sở để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án, kết luận sơ
bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.
4. Tác động của việc thực hiện dự án đối
với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí
trực tiếp từ người sử dụng)
Phân tích tác động của việc thực hiện dự
án theo phương thức PPP đến xã hội (tái định cư, đền bù, bình đẳng giới, tạo cơ
hội việc làm...) đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án.
5. Yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc
gia, bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có)
Thuyết minh các yếu tố bảo đảm yêu cầu
về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Tác động đối với việc triển khai các
cam kết quốc tế về đầu tư
Thuyết minh sơ bộ tác động của dự án đối
với việc triển khai các cam kết quốc tế về đầu tư.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận
hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo
pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật
khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác,
vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và
bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công
trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án
qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở
mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm,
dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá,
phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay,
thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Dự báo nhu cầu
- Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Dự báo tốc độ tăng trưởng của nhu cầu
trong tương lai, làm cơ sở xem xét hiệu quả kinh tế xã hội và phân tích sơ bộ
phương án tài chính.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng
đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT,
BTO và BOO.
3. Phương án tài chính sơ bộ của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính
sơ bộ (nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định
quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCTKT xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự
án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh
nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương
án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành
trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động
vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự
kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công, giá trị tài sản công
(được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức
thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình
tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận của nhà đầu tư trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và BOO.
- Thời hạn hợp đồng dự án.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài
chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án
trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài
chính.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính
khả thi của dự án
Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài
chính và các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính
của dự án được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính
(NPV).
NPV của dự án là giá trị hiện tại của
dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài
chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần
là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra
(dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
5. Đánh giá phương án tài chính và kết
luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả
thi tài chính của dự án.
VI. MỘT SỐ NỘI DUNG
KHÁC
1. Loại hợp đồng dự án
Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án
căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.
- Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu
cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và
thời hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức
bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO).
- Vai trò, trách nhiệm, phân bổ và quản
lý rủi ro liên quan đến thực hiện dự án giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu
tư trong suốt vòng đời dự án.
2. Phân tích rủi ro trong quá trình thực
hiện dự án
- Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính
có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay
đổi chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường,
rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng,
rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo
lãnh...), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro
vận hành...
- Phân tích cơ chế phân bổ, quản lý rủi
ro và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro, xác định một số biện
pháp giảm thiểu các rủi ro (bảo hiểm rủi ro, dự phòng nguồn xử lý khi có sự cố
ô nhiễm môi trường, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu...).
3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro
chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82 của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề xuất phương án
áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh nghiệp dự án
(bao gồm: biện pháp phải thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng; thời điểm
bắt đầu áp dụng cơ chế và nội dung cần thiết khác).
4. Tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP
- Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức
quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp
với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
- Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý
thực hiện dự án bao gồm: nội dung và phương thức giám sát chất lượng công
trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện
kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp dịch vụ.
5. Lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp đề xuất áp dụng hình thức chỉ
định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, nêu căn cứ áp
dụng hình thức này.
6. Kế hoạch thực hiện dự án
Dự kiến thời gian chuẩn bị dự án (bao
gồm thời gian lập, thẩm định BCNCTKT và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư và ký kết hợp đồng; tiến độ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng; thời hạn hợp đồng dự án.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng
các điều kiện để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản
1 Điều 14 của Luật PPP.
Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm
quyền thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác
định các nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.
Mẫu số 02
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và
hiệu quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
dự án PPP.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại
hợp đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng
Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản
của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ
sơ của nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án,
diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án
tài chính sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm
căn cứ lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
(hoặc nội dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư).
4. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư
lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất).
5. Quyết định sử dụng tài sản công để
tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
(trường hợp dự án sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư
(hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
(hoặc nội dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư).
4. Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư (hoặc báo cáo thẩm định đối với các nội dung điều chỉnh).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển
khai.
- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực
mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
- Phân tích sự phù hợp của dự án đối với
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp.
3. Các dự án có liên quan
Nêu thông tin cơ bản về các dự án có
liên quan và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được
đề xuất.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương
thức PPP
Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu
tư theo phương thức PPP so với phương thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung:
Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân;
khả năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.
5. Tác động môi trường
Sơ bộ tác động môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu tư công.
II. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ
DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể
và mục tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân
tích ở các mục trên.
2. Quy mô, công suất của dự án
Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở
quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy
mô, công suất của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án
và các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùng lân
cận có quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước
và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được
giải phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận
hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo
pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật
khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác,
vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và
bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công
trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự
án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở
mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm,
dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá,
phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay,
thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Dự báo nhu cầu
- Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng
đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT,
BTO và BOO.
3. Phương án tài chính sơ bộ của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính
sơ bộ (nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định
quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xác định sơ
bộ tổng mức đầu tư của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh
nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương
án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành
trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động
vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự
kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công, giá trị tài sản công
(được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức
thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình
tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận của nhà đầu tư trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và BOO.
- Thời hạn hợp đồng dự án.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài
chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án
trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài
chính.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả
thi của dự án
Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài
chính và các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính
của dự án được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính
(NPV).
NPV của dự án là giá trị hiện tại của
dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài
chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần
là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra
(dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
5. Đánh giá phương án tài chính và kết
luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả
thi tài chính của dự án.
IV. MỘT SỐ NỘI DUNG
KHÁC
1. Loại hợp đồng dự án
Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án
căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.
- Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu
cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và
thời hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức
bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO).
2. Phân tích rủi ro trong quá trình thực
hiện dự án
Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính có
thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay đổi
chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi
ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro
về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh...),
rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro
chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82 của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề xuất phương án
áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh nghiệp dự án
(bao gồm: biện pháp phải thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng; thời điểm
bắt đầu áp dụng cơ chế và nội dung cần thiết khác).
4. Tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP
- Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức
quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp
với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
- Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý
thực hiện dự án bao gồm: nội dung và phương thức giám sát chất lượng công
trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện
kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp dịch vụ.
5. Lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp đề xuất áp dụng hình thức chỉ
định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, nêu căn cứ áp
dụng hình thức này.
6. Kế hoạch thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến thời
gian chuẩn bị dự án (bao gồm thời gian lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký
kết hợp đồng; tiến độ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp
đồng dự án.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng
các điều kiện để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản
1 Điều 14 của Luật PPP.
Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm
quyền thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác
định các nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.
Mẫu số 03
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN,
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và
nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT), báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư, báo cáo thẩm định BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
được thực hiện theo các nội dung hướng dẫn dưới đây. Đơn vị thẩm định dự án cần
đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải
quyết trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện
với đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án. Trường hợp áp dụng Mẫu
này để thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, đơn vị thẩm định dự án sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án,
bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án,
diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Dự kiến tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án
tài chính sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp ý kiến
các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ
THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA SƠ BỘ HỒ SƠ
Đánh giá về kết luận sơ bộ về tính đầy
đủ về thành phần, nội dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI
DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự
án để đầu tư theo phương thức PPP
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương
thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP, gồm:
- Tính cần thiết phải đầu tư dự án.
- Sự phù hợp với ngành, lĩnh vực quy
định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; có ý kiến của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh
và trật tự, an toàn xã hội.
- Không trùng lặp với dự án PPP đã có
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo
phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về
chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý
từ nhà đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có
thẩm quyền.
- Khả năng bố trí vốn nhà nước trong
trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước
2. Sự phù hợp với căn cứ lập BCNCTKT,
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư với các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
8 của Nghị định này, gồm:
- Sự phù hợp của dự án với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
- Sự phù hợp của dự án với Luật PPP, Nghị định này, quy định khác của
pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án.
- Sự phù hợp của dự án với các văn bản
pháp lý có liên quan (nếu có).
3. Sự phù hợp khi áp dụng cơ chế chia sẻ
phần giảm doanh thu đối với dự án
Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư đề xuất áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, căn cứ quy mô
và tính chất của dự án, đánh giá các nội dung sau:
- Sự đáp ứng đối với các điều kiện áp
dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của pháp luật.
- Sự phù hợp của phương án chia sẻ phần
giảm doanh thu.
- Khả năng cân đối chi phí xử lý rủi ro
trong phạm vi nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, biện pháp bảo đảm cân đối ngân
sách nhà nước trong trường hợp chi trả, căn cứ ý kiến của cơ quan tài chính cấp
tương ứng.
4. Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Đánh giá về sự phù hợp của các nội dung
chủ yếu sau đây:
- Mục đích sử dụng phần vốn.
- Tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch hằng
năm.
- Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
nguồn ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua và Thủ tướng Chính phủ giao
cho bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong giai đoạn trung hạn thực hiện dự
án và hạn mức vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của giai
đoạn sau theo quy định tại Luật Đầu tư công;
tổng số vốn đầu tư công trong kế trung hạn nguồn ngân sách nhà nước và số tăng
thu hằng năm của ngân sách nhà nước (nếu có) được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
- Phần vốn phải bố trí theo tiến độ hợp
đồng để thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp dự
án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT dự kiến thực hiện vượt quá phạm vi 02 kỳ kế
hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp.
5. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự
án trên cơ sở xem xét các yếu tố:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho
nhà đầu tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp
đồng dự án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách
nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án và các biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro đối với ngân sách của trung ương và địa
phương, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công của
dự án.
6. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc đề xuất cho
phép áp dụng chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc
biệt, đánh giá sự phù hợp của đề xuất này.
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN
NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận
xét tổng quát về BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và nêu rõ kiến nghị
theo một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh giá là đủ điều
kiện để quyết định chủ trương đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị cấp có
thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư đề
xuất, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền
giao nhà đầu tư tổ chức lập BCNCKT.
2. Trường hợp không thống nhất với nội
dung của BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị
dự án, nhà đầu tư điều chỉnh BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCTKT.
Mẫu số 04
|
CƠ QUAN RA
NGHỊ QUYẾT
(QUYẾT
ĐỊNH)
CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........
|
Địa điểm,
ngày ... tháng ... năm.....
|
NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)
Về chủ trương đầu tư dự án... theo phương thức
đối tác công tư (PPP)
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số....
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ.... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị
quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ kèm theo do ...... nộp ngày..... và hồ sơ
bổ sung nộp ngày.... (nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm
định của .............. ngày........ tháng...... năm........ .
QUYẾT NGHỊ
(QUYẾT ĐỊNH):
Điều 1. Phê duyệt
(quyết định) chủ trương đầu tư (tên dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Dự kiến quy mô, địa điểm thực hiện dự
án
3. Dự kiến tiến độ xây dựng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng, hạn hợp đồng dự án
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt
nước, tài nguyên khác (nếu có)
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các
nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)
b) Vốn nhà nước trong dự án:
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Giá trị phần vốn chi trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình
tạm.
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi trả kinh phí bồi thường giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm chiếm tỷ lệ...% tổng
mức đầu tư.
- Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi.
Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
BTL, BLT, quyết định chủ trương đầu tư nêu phương thức thanh toán cho nhà đầu
tư (giá trị và tiến độ thanh toán định kỳ).
Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, nêu
nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn.
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ
người sử dụng)
8. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần
tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP
b ) [Trường hợp áp dụng cơ
chế chia sẻ phần giảm doanh thu] Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82
của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử
dụng để chi trả phần giảm doanh thu
9. Tên cơ quan có thẩm quyền; tên nhà
đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền
hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) chịu trách nhiệm hoàn thiện và thực hiện khảo sát
theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này (nếu có).
2. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền
hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án hoàn thiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
án theo quy định của Luật PPP.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
khác (nếu có).
4. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền
hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án, các cơ quan liên
quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết (Quyết định) này.
2. Cơ quan ……………… chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Quyết định) này báo cáo cơ quan (Tên
cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: ..............
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC II
(Kèm theo
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án PPP
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định phê duyệt
dự án PPP
|
Mẫu số 01
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là
tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và
hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong
BCNCKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của
dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT theo các nội dung được
hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều
chỉnh BCNCKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội
dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản
của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của
nhà đầu tư.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án,
diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng
đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới do cơ quan có thẩm quyền
lập báo cáo nghiên cứu khả thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có), giá trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án
tài chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm
căn cứ lập BCNCKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê
duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên
quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
4. Các quyết định, văn bản của cấp có
thẩm quyền trong các bước lập, thẩm định BCNCTKT, quyết định chủ trương đầu tư
(nếu có); trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, các quyết định, văn
bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án (hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCNCKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án
(hoặc điều chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án
(hoặc quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCNCKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo
cáo thẩm định nội dung điều chỉnh BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng,
thuyết minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh chi tiết bối cảnh chung về
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển
khai; các điều kiện, môi trường tự nhiên tác động đến dự án.
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án
đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
+ Phân tích chi tiết sự phù hợp của dự
án đối với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy
hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ
đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng
góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án;
máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Các dự án có liên quan
- Nêu thông tin cơ bản về các dự án có
liên quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự án cạnh tranh) có thể tác động về mặt
doanh thu, lợi nhuận, chi phí... đến dự án được đề xuất; thuyết minh tác động
tích cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề
xuất.
- Trường hợp lập BCNCKT của dự án thành phần,
phân tích mối liên hệ với các dự án thành phần còn lại.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương
thức PPP
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án
khi đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn;
- Công nghệ áp dụng;
- Kinh nghiệm quản lý, vận hành của khu
vực tư nhân;
- Chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Rủi ro về quản lý hợp đồng;
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và
nhà nước (nếu có).
5. Kết quả tiếp thu ý kiến về tác động
của việc đầu tư thực hiện dự án (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp
từ người sử dụng)
- Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầu
tư thực hiện dự án của các cơ quan, tổ chức sau đây: Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, đoàn đại biểu
quốc hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án; hiệp hội nghề nghiệp liên quan
đến lĩnh vực đầu tư.
- Nêu giải trình, tiếp thu ý kiến tham
vấn của các cơ quan, tổ chức nói trên.
6. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư
và bên cho vay (nếu có)
Thuyết minh quá trình tổ chức khảo sát,
kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu
cụ thể của dự án, bao gồm:
- Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dự án
vào việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia; những lợi ích dự án đóng
góp cho kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và ngành, lĩnh vực.
- Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thực
trạng được giải quyết; số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suất
dự án cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2. Quy mô, công suất của dự án (không áp
dụng đối với hợp đồng O&M)
Phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo
sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án;
trường hợp cần phân kỳ đầu tư, nêu rõ quy mô, công suất của từng thời kỳ cho
phù hợp với dự báo về tăng trưởng nhu cầu.
3. Địa điểm thực hiện dự án (không áp
dụng đối với hợp đồng O&M)
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án
trên cơ sở các nội dung sau: Phạm vi, diện tích đất sử dụng, hiện trạng khu đất
được sử dụng, hành lang bảo vệ (nếu có), diện tích xây dựng công trình, lợi thế
của địa điểm đối với dự án; kết quả khảo sát địa điểm thực hiện dự án (nếu tổ
chức). Trường hợp xung quanh hoặc trong địa phận thực hiện dự án có các dự án
hoặc công trình khác đang hoặc sắp triển khai, phân tích mức độ ảnh hưởng của
các dự án đó đối với dự án đang được đề xuất.
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước
và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án (không áp dụng đối
với hợp đồng O&M).
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được
giải phóng, thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án
đang được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ
THUẬT (không
áp dụng đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo
nghiên cứu khả thi)
1. Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công
nghệ, tiêu chuẩn chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch
vụ công được cung cấp (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
- Xác định các phương án kỹ thuật, công
nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức
của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về
kỹ thuật, công nghệ (nếu có); yêu cầu về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ
yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh (nếu có).
- Mô tả về phương án kỹ thuật, công nghệ
được lựa chọn. Đây là cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
Nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng
chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả
cao hơn cho dự án.
2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, căn cứ phân tích về hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan, thuyết
minh yêu cầu về việc tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. Nêu rõ các yêu
cầu về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng để vận hành,
kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về nâng cấp, cập nhật kỹ
thuật, công nghệ trong quá trình triển khai hợp đồng
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm phần vốn hỗ trợ xây dựng, nêu căn cứ, lý do, yêu cầu của kỹ thuật,
tính chất công trình để thuyết minh phương thức quản lý và sử dụng nguồn vốn
đầu tư công trong dự án PPP (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Trường hợp khảo sát thị trường về một
số yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án, phân tích kết quả khảo sát và
nêu các nội dung được tiếp thu sau khi khảo sát.
3. Yêu cầu về chất lượng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật, chất
lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công cung
cấp thông qua tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ
thuật; quy trình kiểm soát chất lượng, kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng.
4. Thiết kế cơ sở (không áp dụng đối với
hợp đồng O&M)
- Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKT
được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây
dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự án
không có cấu phần xây dựng).
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M cần bổ sung hạng mục để triển khai thực hiện, phương án thiết kế của
hạng mục này được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên
ngành (nếu có).
5. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hiện
có tham gia dự án (đối với hợp đồng O&M)
Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có tham gia dự án thực hiện theo Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật PPP và
các quy định liên quan.
6. Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh
hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN
NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và
lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy
đổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M,
lợi ích thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được
do nhà nước không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận
hành khai thác, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng
không định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví
dụ: lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ,
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước
không phải tổ chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang
lại trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi
về hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương
(> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct : chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh
tế của dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành.
Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá
trị re = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết
minh về lý do lựa chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế
(BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc
đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã
được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội,
BCR phải lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct,
t, n, re có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất
chiết khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận
hành, đạt được sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re)
trong trường hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình
sau:

Trong đó: Bt, Ct,
t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế -
xã hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount
Rate): EIRR > SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành.
Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá
trị SDR = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về
lý do lựa chọn giá trị đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu
trên, BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định
các yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm
cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án,
BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm
yếu tố còn lại.
4. Tác động môi trường, xã hội, quốc
phòng, an ninh của dự án
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường
theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiên
nhiên làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các lĩnh vực như năng lượng, điện,
nước...), phân tích chi tiết về tác động của dự án đối với nguồn tài nguyên
thiên nhiên và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hội
trong quá trình thực hiện dự án như hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao
động, tạo việc làm... và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Trường hợp dự án có tác động về quốc
phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, phân tích chi tiết nội dung này
căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố tại
địa bàn thực hiện dự án tại bước quyết định chủ trương đầu tư dự án.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận
hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo
pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần
xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi
phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực
để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự
án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở
mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm,
dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá,
phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay,
thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính
(nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy
định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu
có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh
nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương
án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành
trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động
vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự
kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức
thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình
tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận của nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và
O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân
sách nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá
trị khoản tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản
tiền nộp ngân sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà
đầu tư vi phạm hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi
hợp đồng có hiệu lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách
nhà nước chia cho số năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì
nêu mức lãi suất áp dụng đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường
hợp chậm nộp), thời hạn, phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ
thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu
về kỹ thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời
gian cần sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng; phương án tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố
khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài
chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án
trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài
chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;
dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ
hiện trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng
lợi từ dự án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các
kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng
đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT,
BTO, BOO, O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính
khả thi của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và
các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV)
của dự án là giá trị hiện lại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để
đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần
là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra
(dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho
biết lợi nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất
chiết khấu (r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải
phương trình sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý
nghĩa tương tự như trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài
chính, IRR của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i)
Chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có
tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các
nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR
lớn hơn giá trị (i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử
dụng chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối
với bên cho vay của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án,
BCNCKT bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo
quy định tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính
của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả
thi tài chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong
dự án PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên
quan đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc
cân đối và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến
việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức
quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân
nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho
doanh nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế
hoạch vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);
phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi
trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây
dựng công trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự
kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ
giải ngân nguồn vốn.
VI. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự
án
BCNCKT xác định dự án thuộc nhóm hợp
đồng áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu
sản phẩm, dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán
trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội
dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ;
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu,
nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời
hạn hợp đồng dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao
tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc
thực hiện hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách
nhiệm trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có
thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan
(bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong
suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật),
rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công
nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân
sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến
các khoản nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của
thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản
lý rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan
có thẩm quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho
vay...) trong quá trình thực hiện dự án.
VII. CÁC HÌNH THỨC ƯU
ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu
đãi đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương),
các loại hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như
các nghĩa vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế
chia sẻ rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro
giảm doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VIII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1. Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý
thực hiện dự án PPP
Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức
quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án (nếu có) đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền
phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
Đối với dự án có cấu phần xây dựng, nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định của
pháp luật về xây dựng. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, hình thức quản
lý dự án theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung quản lý thực hiện dự án
Thuyết minh các nội dung quản lý thực hiện
dự án bao gồm nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát
thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên
tục; phương thức nhà đầu tư thực hiện kinh doanh, khai thác công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Xác định các chỉ số đánh giá chất lượng
thực hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ thuật, vận hành, môi trường, xã hội, tài
chính, tiến độ... làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu, hợp đồng dự án và giám sát
chất lượng công trình dự án, sản phẩm, dịch vụ công mà nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án cung cấp.
IX. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC
THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp
dụng đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật
PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời
gian dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết
và thực hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng
dự án với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng
dự án bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án
(bao gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây
dựng, xác định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển
giao công trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm
sự phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn
của dự án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày
các phương pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong
quá trình chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi như sau:
a) Trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi
không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà
đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí;
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ do nhà đầu tư được lựa
chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị
tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo
cáo nghiên cứu khả thi về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính
của BCNCKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo
phương thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
hoặc các kiến nghị khác (nếu có).
Mẫu số 02
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN PPP
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án
PPP (BCKTKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết,
tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được
trình bày trong BCKTKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của
dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCKTKT theo các nội dung được
hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều
chỉnh BCNCKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội
dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản
của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; tên cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ của nhà đầu tư.
4. Tổng mức đầu tư.
5. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có), giá trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M).
6. Loại hợp đồng dự án.
7. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
8. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm
căn cứ lập BCKTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các quyết định, văn bản của cấp có
thẩm quyền trong các bước lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
quyết định chủ trương đầu tư (nếu có); trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BCKTKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCKTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án (hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCKTKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án
(hoặc điều chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án
(hoặc quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh
BCKTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo
cáo thẩm định nội dung điều chỉnh BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan
của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng,
thuyết minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh bối cảnh chung về kinh tế
- xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai.
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án
đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ
đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng góp
cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án;
máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Lợi thế của việc đầu tư theo phương
thức PPP:
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án
khi đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn;
- Chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và
nhà nước (nếu có).
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN
NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và
lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy
đổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M,
lợi ích thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được
do nhà nước không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận
hành khai thác, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng
không định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví
dụ: lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ,
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước
không phải tổ chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang
lại trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi
về hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương
(> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct: chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh
tế của dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành.
Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá
trị re = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết
minh về lý do lựa chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế
(BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc
đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã
được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội,
BCR phải lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct,
t, n, re có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất
chiết khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận
hành, đạt được sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re)
trong trường hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình
sau:

Trong đó: Bt, Ct,
t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế -
xã hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount
Rate); EIRR > SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành.
Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCKTKT có thể tham khảo giá
trị SDR = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về
lý do lựa chọn giá trị đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu
trên, BCKTKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định
các yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm
cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án,
BCKTKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm
yếu tố còn lại.
III. PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận
hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo
pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần
xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi
phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực
để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự
án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở
mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm,
dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá,
phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay,
thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính
(nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy
định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCKTKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu
có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh
nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương
án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành
trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động
vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự
kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức
thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình
tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận của nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và
O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân
sách nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá
trị khoản tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản
tiền nộp ngân sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà
đầu tư vi phạm hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi
hợp đồng có hiệu lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách
nhà nước chia cho số năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì
nêu mức lãi suất áp dụng đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường
hợp chậm nộp), thời hạn, phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ
thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu
về kỹ thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời
gian cần sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng; phương án tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố
khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài
chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án
trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài
chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCKTKT phân tích nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;
dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ
hiện trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng
lợi từ dự án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các
kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng
đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT,
BTO, BOO, O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính
khả thi của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và
các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV)
của dự án là giá trị hiện lại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để
đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần
là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra
(dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1,
2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho
biết lợi nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất
chiết khấu (r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải
phương trình sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý
nghĩa tương tự như trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài
chính, IRR của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i)
Chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có
tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các
nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR
lớn hơn giá trị (i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử
dụng chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối
với bên cho vay của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án,
BCKTKT bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo
quy định tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính
của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả
thi tài chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong
dự án PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên
quan đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc
cân đối và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến
việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức
quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân
nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho
doanh nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế
hoạch vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);
phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi
trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây
dựng công trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, nêu dự
kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ
giải ngân nguồn vốn.
IV. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự
án
BCKTKT xác định dự án thuộc nhóm hợp
đồng áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu
sản phẩm, dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán
trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội
dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ;
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu,
nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời
hạn hợp đồng dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao
tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc
thực hiện hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách
nhiệm trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có
thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan
(bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong
suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật),
rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công
nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân
sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến
các khoản nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của
thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản
lý rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan
có thẩm quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho
vay...) trong quá trình thực hiện dự án.
V. CÁC HÌNH THỨC ƯU
ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu
đãi đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương),
các loại hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như
các nghĩa vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế
chia sẻ rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro
giảm doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC
THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp
dụng đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật
PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời
gian dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết
và thực hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng
dự án với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng
dự án bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án
(bao gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây
dựng, xác định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển
giao công trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm
sự phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn
của dự án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày
các phương pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong
quá trình chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng như sau:
a) Trường hợp báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực
hiện dự án, nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí;
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sẽ do nhà
đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính
của BCKTKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo
phương thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
hoặc các kiến nghị khác (nếu có).
Mẫu số 03
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN PPP
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và
nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT), báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu
tư xây dựng (BCKTKT), báo cáo thẩm định BCNCKT, BCKTKT được thực hiện theo các
nội dung hướng dẫn dưới đây. Đối với BCNCKT, BCKTKT do nhà đầu tư lập, cần xem
xét các yếu tố khác mà nhà đầu tư thuyết minh. Đơn vị thẩm định dự án cần đưa
ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết
trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT, BCKTKT. Trường hợp áp dụng Mẫu
này để thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCKT, đơn vị thẩm định dự án sắp
xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án,
bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án,
diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng
đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên
cứu khả thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án
tài chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp ý kiến
các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ
Đánh giá về tính đầy đủ về thành phần,
nội dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI
DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với căn cứ pháp lý (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT
với các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Sự cần thiết đầu tư dự án (trường hợp
có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT đối
với một số nội dung sau:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,
vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Tác động của việc thực hiện dự án đối
với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án (căn cứ kết quả tiếp thu ý kiến về
tác động của việc thực hiện dự án của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên
quan đến lĩnh vực đầu tư (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ
người sử dụng).
- Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể
và mục tiêu cụ thể với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng
giải quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo
phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác.
- Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên
quan.
3. Tính khả thi của dự án
a) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ
thuật (không áp dụng đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập
báo cáo nghiên cứu khả thi).
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Xem xét
sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dự án,
các tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng
ứng dụng thực tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc
xác định các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểu các
rủi ro đó; tính khả thi của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về
mặt kỹ thuật.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù
hợp của thuyết minh về các yêu cầu kỹ thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng
phần vốn này (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Thiết kế cơ sở: Tổng hợp ý kiến thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng đối với dự
án có cấu phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
chuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.
- Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án:
Xem xét sự phù hợp của khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các
hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án, căn cứ quy mô, công suất theo phân kỳ
đầu tư (nếu có).
- Các yếu tố đầu ra của dự án: Xem xét
sự phù hợp của các yếu tố đầu ra với quy mô, công suất, nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp; xem xét tính
phù hợp của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án được trình bày trong
BCNCKT.
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
(trường hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư)
- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội: Xem xét tính hợp lý của các nhóm yếu tố chi phí,
lợi ích về mặt kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu kinh tế (Giá trị hiện tại ròng
kinh tế - ENPV; tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế - BCR; tỷ suất nội hoàn
kinh tế - EIRR). Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi các chỉ tiêu kinh tế
nêu trên đáp ứng yêu cầu sau:
ENPV dương (> 0); BCR lớn hơn 1 (>
1); EIRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR).
- Tác động của dự án đối với môi trường:
Hồ sơ đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập và phê duyệt phù hợp
với quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường. Hội đồng thẩm định
tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về
môi trường đối với hồ sơ nêu trên.
- Tác động của dự án đối với xã hội: Xem
xét sự phù hợp của các tác động được thuyết minh trong BCNCKT đối với các nhóm
đối tượng khác nhau trong xã hội, cộng đồng địa phương, những nhóm đối tượng
thiệt thòi không có khả năng chi trả giá hoặc phí đối với sản phẩm, dịch vụ
công của dự án như: phụ nữ, người nghèo, người tàn tật...
- Tác động của dự án đối với quốc phòng,
an ninh (nếu có): Trường hợp dự án có liên quan đến các vấn đề quốc phòng, an
ninh, xem xét sự phù hợp của các tác động được trình bày trong BCNCKT.
c) Tính khả thi về mặt tài chính
- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố
tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính (Giá trị hiện tại ròng tài chính -
NPV; tỷ suất nội hoàn tài chính - IRR) và phương án tài chính sơ bộ của dự án.
Dự án đạt hiệu quả tài chính khi:
+ NPV dương (> 0).
+ IRR lớn hơn giá trị (i) chi phí vốn
bình quân gia quyền của dự án WACC và phù hợp với các giá trị: (ii) IRR của các
dự án có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu
của các nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án.
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án:
+ Xem xét sự phù hợp của giá trị phần
vốn, số vốn được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư
công;
+ Sự phù hợp của giá trị và mục đích sử
dụng tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham
gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc
vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho
nhà đầu tư hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ nguồn chi thường
xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu tư;
+ Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến
các khoản nợ tài chính ngoài dự kiến cho phía Nhà nước.
- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi,
bảo đảm đầu tư; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự
phòng ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.
4. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
(trường hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự
án căn cứ các nội dung sau:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho
nhà đầu tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp
đồng dự án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách
nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án.
- Các rủi ro chính của dự án được xác
định đầy đủ và phù hợp trong các kịch bản tài chính.
- Khả năng xảy ra các rủi ro và mức độ
ảnh hưởng đối với dự án được xác định cụ thể và phù hợp.
- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro được
xác định phù hợp.
5. Sự phù hợp của các nội dung về lựa
chọn nhà đầu tư
Xem xét sự phù hợp của hình thức lựa
chọn nhà đầu tư được đề xuất, bao gồm:
- Đấu thầu rộng rãi trong nước, quốc tế;
- Đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP.
- Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP.
- Lựa chọn nhà đầu tư theo trường hợp
đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP.
6. Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự
án, cơ chế giám sát và quản lý dự án (trường hợp có nội dung thay đổi so với
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư)
Xem xét và có ý kiến cụ thể về sự phù
hợp của kế hoạch tổ chức triển khai dự án (bao gồm cả đánh giá khả năng tổ chức
triển khai dự án của cơ quan ký kết hợp đồng và bên mời thầu), cơ chế giám sát
và quản lý dự án được trình bày trong BCNCKT, BCKTKT.
7. Tính khả thi của phương án thu xếp
vốn của nhà đầu tư (đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều
11 của Luật PPP)
8. Sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp
đồng (đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật
PPP)
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN
NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận
xét tổng quát về BCNCKT, BCKTKT và nêu rõ kiến nghị theo một trong hai trường
hợp sau đây:
1. Trường hợp BCNCKT, BCKTKT phù hợp với
quy định của pháp luật và được đánh giá là khả thi để triển khai đầu tư theo
phương thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
2. Trường hợp không thống nhất với nội
dung của BCNCKT, BCKTKT báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một
trong hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị
dự án, nhà đầu tư điều chỉnh BCNCKT, BCKTKT.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCKT,
BCKTKT.
Mẫu số 03
|
CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
Địa điểm,
ngày... tháng... năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt dự án... theo phương thức đối tác
công tư (PPP)
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số....
ngày... tháng... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ.... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị
phê duyệt dự án và hồ sơ kèm theo do ….. nộp ngày ……… và hồ sơ bổ sung nộp
ngày.... (nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm
định của ngày ……. tháng ……… năm ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án
(tên dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Thời hạn hợp đồng dự án
4. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng;
nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có)
5. Loại hợp đồng dự án PPP
6. Tổng mức đầu tư của dự án
7. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các
nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)
8. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu
có), bao gồm:
a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến
độ, phương thức quản lý và sử dụng.
b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Giá trị,
tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử
dụng.
c) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm
b nêu trên chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.
d) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; dự kiến chi phí tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
(đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư)
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần
tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP
b) [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu] Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như
sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần
giảm doanh thu
10. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: (đối với dự
án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng).
11. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
ký kết hợp đồng, bên mời thầu; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án
do nhà đầu tư đề xuất).
12. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời
gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm
phán (đối
với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại Điều 38 của
Luật PPP); cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư cho nhà đầu tư đề
xuất dự án.
13. Tên nhà đầu tư được chỉ định (đối
với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền
hoặc bên mời thầu) chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan hoàn thiện hồ sơ mời thầu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
làm cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư.
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng
quy định của pháp luật;
c) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
khác (nếu có)
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền,
đơn vị chuẩn bị dự án, bên mời thầu) và các cơ quan liên quan khác chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Cơ quan ………. chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết
định phê duyệt dự án) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Các cơ quan có tên tại Điều 3;
-
Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
-
Các cơ quan liên quan khác;
-
Lưu: ………….
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC III
HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN PPP
(Kèm
theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01
HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN PPP
I. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG MẪU
DỰ ÁN PPP
Hợp đồng mẫu dự án PPP bao gồm các thành
phần sau đây:
1. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp
đồng, bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin chung về các bên
ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời hạn hợp đồng và thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng.
2. Điều kiện chung của hợp đồng bao gồm
các nội dung áp dụng chung, phù hợp với loại hợp đồng, ngành và lĩnh vực của dự
án.
3. Điều kiện cụ thể của hợp đồng làm rõ
các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp dụng đối với từng dự án cụ
thể.
4. Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết
một số điều khoản của hợp đồng.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Các nội dung dưới đây được sắp xếp,
trình bày trong các thành phần của Hợp đồng mẫu dự án PPP căn cứ tính chất, đặc
điểm của từng ngành, lĩnh vực và loại hợp đồng của dự án.
1. Giải thích từ ngữ
a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các
khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự án.
b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít,
số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án
được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Mục tiêu, quy mô dự án
a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của
dự án.
b) Quy mô, công suất; dự án thành phần,
tiểu dự án, hạng mục của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu sử
dụng đất, tài nguyên khác
Địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể
địa danh, diện tích sử dụng đất, tài nguyên khác (mặt nước, khoáng sản...)
trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan; kết quả khảo sát địa chất
và phương án xử lý.
4. Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực
hiện dự án
a) Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ phương
án tài chính tại báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt và quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, có thể bao gồm các mốc thời gian sau:
- Thời gian chuẩn bị khởi công xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Thời gian xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng;
- Thời gian vận hành, kinh doanh công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Thời hạn hợp đồng dự án.
b) Các trường hợp được điều chỉnh thời
hạn hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 51 của Luật PPP
và các mốc thời gian tại điểm a khoản này.
c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều
chỉnh thời hạn hợp đồng dự án.
5. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiến
độ giao đất, cho thuê đất, điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và
công trình có liên quan
a) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong
việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hoàn thành các thủ tục giao
đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
c) Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo
đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài
nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp luật và bối
cảnh của dự án.
đ) Quy định về khai quật và xử lý các
vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự
án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này.
e) Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê
đất. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất
được giao.
g) Trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
6. Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất
lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
a) Các yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án.
b) Các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất
lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung
cấp căn cứ nội dung tại báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên trong
việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng
quy định tại khoản này.
7. Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn,
phương án tài chính
Nội dung tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn
vốn và phương án tài chính được trình bày chi tiết tại phương án tài chính kèm
theo hợp đồng dự án, bao gồm:
a) Tổng mức đầu tư.
b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Giá trị phần vốn chủ sở hữu;
- Giá trị phần vốn do nhà đầu tư huy
động;
- Giá trị phần vốn nhà nước trong dự án
(nếu có).
c) Kế hoạch thu xếp tài chính:
- Vốn chủ sở hữu: tổng số vốn; tiến độ
góp vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án.
- Nguồn vốn huy động (vốn vay, vốn tín
dụng ưu đãi, trái phiếu doanh nghiệp dự án và các nguồn vốn khác): tổng mức vốn
huy động, thời gian vay, trả, thời gian ân hạn (theo từng nguồn vốn); chi phí
huy động vốn bao gồm: lãi suất vốn vay của từng nguồn vốn, chi phí cần thiết
liên quan đến huy động nguồn vốn được pháp luật cho phép; đồng tiền vay và tỷ
giá thanh toán; điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy động; tiến độ, thứ tự giải
ngân, phương án trả nợ (theo từng nguồn vốn).
- Thời điểm ký kết thỏa thuận về việc
lựa chọn nhà đầu tư thay thế giữa cơ quan ký kết hợp đồng, bên cho vay và nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án (được ký kết đồng thời với hợp đồng cấp tín dụng).
d) Doanh thu trong phương án tài chính:
- Mức doanh thu theo các thời hạn do các
bên thỏa thuận;
- Đồng tiền được áp dụng để xác định
doanh thu.
đ) Các chỉ tiêu tài chính đầu ra cần đạt
được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án.
e) Nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án trong việc thu xếp tài chính cho dự án.
g) Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
8. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (trường hợp áp dụng)
a) Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ theo kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
b) Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu
tư công đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; giá
trị tài sản công đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng trong dự án PPP.
c) Hình thức quản lý, sử dụng phần vốn
đầu tư công làm phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng. Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc trình, thẩm định, phê duyệt dự
toán đối với phần vốn đầu tư công tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng
và Điều 57 của Luật PPP; lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy
định tại Điều 58 của Luật PPP; thực hiện thủ tục nghiệm
thu khối lượng hoàn thành, nộp hồ sơ đề nghị thanh toán và thực hiện quyết toán
hoàn thành theo từng phương thức quản lý, sử dụng vốn nhà nước (tiểu dự án hoặc
hạng mục).
d) Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng
trong việc thanh toán cho doanh nghiệp dự án.
đ) Tiến độ thanh toán cho doanh nghiệp
dự án.
e) Trách nhiệm của cơ quan ký kết trong
trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
9. Thanh toán của cơ quan ký kết hợp
đồng (trường hợp áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT)
a) Giá trị thanh toán định kỳ cho doanh
nghiệp dự án.
b) Điều kiện thanh toán khi doanh nghiệp
dự án đáp ứng yêu cầu nêu tại khoản 7 mục này.
c) Cơ sở pháp lý về việc sử dụng vốn nhà
nước để thanh toán cho doanh nghiệp dự án.
d) Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng
trong việc thanh toán cho doanh nghiệp dự án.
đ) Tiến độ thanh toán cho doanh nghiệp
dự án.
e) Trách nhiệm của cơ quan ký kết trong
trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
10. Chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a) Cơ chế báo cáo doanh thu của doanh
nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng và cơ chế theo dõi doanh thu.
b) Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần
tăng, giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 của Luật PPP.
c) Thời hạn thanh toán phần chia sẻ phần
tăng doanh thu.
d) Trường hợp dự án được áp dụng cơ chế
chia sẻ phần giảm doanh thu, nêu thứ tự ưu tiên thanh toán; trình tự, thủ tục
thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu; thời hạn thanh toán.
11. Ưu đãi đầu tư, bảo đảm
đầu tư
a) Ưu đãi đầu tư:
- Ưu đãi về thuế mà doanh nghiệp dự án
được hưởng;
- Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
- Ưu đãi đầu tư khác.
b) Bảo đảm đầu tư:
- Bảo đảm về quyền tiếp cận đất, quyền
sử dụng đất và tài sản công khác của doanh nghiệp dự án;
- Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cho
doanh nghiệp dự án;
- Bảo đảm quyền thế chấp tài sản, quyền
kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (cần quy định tương ứng với khoản
23 mục này);
- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn về
tài sản, con người của doanh nghiệp dự án PPP;
- Các bảo đảm đầu tư khác theo pháp luật
về đầu tư.
c) Bảo đảm cân đối ngoại tệ (áp dụng đối
với dự án PPP được Chính phủ cho phép): hạn mức, thời hạn, thời điểm cân đối
ngoại tệ.
12. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công
a) Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;
phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công.
b) Các trường hợp, thủ tục điều chỉnh
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ.
c) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm điều
chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.
d) Nghĩa vụ công khai thông tin về mức
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tại các thời điểm:
- Sau khi ký kết hợp đồng;
- Chuẩn bị chuyển sang giai đoạn vận hành,
kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Sau mỗi lần điều chỉnh giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công.
13. Cơ cấu lại các khoản nợ (trường hợp
áp dụng)
a) Điều kiện được cơ cấu lại các khoản
nợ.
b) Cơ chế chia sẻ phần lợi nhuận gia
tăng khi cơ cấu lại các khoản nợ.
14. Quyền, nghĩa vụ của các bên trước
giai đoạn xây dựng
a) Việc thu xếp tài chính.
b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết
kế sau thiết kế cơ sở và dự toán.
c) Việc thực hiện các thủ tục xin cấp
phép theo quy định của pháp luật có liên quan.
d) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong
việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại khoản này.
15. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong
giai đoạn xây dựng
a) Việc thực hiện các thủ tục, yêu cầu
về thi công xây dựng.
b) Phương án tổ chức xây dựng công trình
tạm, công trình phụ trợ (nếu có).
c) Lựa chọn các nhà thầu trong quá trình
xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
d) Chế độ quản lý chất lượng và giám
sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (bao gồm cả công trình thuộc
tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công trong dự án).
đ) Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện
thủ tục xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
e) Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn
đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nguyên tắc quyết toán vốn
đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ kết quả lựa chọn nhà
đầu tư).
g) Giám định và kiểm định chất lượng thi
công xây dựng, thiết bị.
h) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong
việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này.
16. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong
giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
a) Điều kiện vận hành, kinh doanh công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
b) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong
việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự
án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng một
cách liên tục, ổn định.
c) Việc thu xếp bảo hiểm, bảo hành công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
d) Tổ chức vận hành, bảo dưỡng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng.
đ) Điều kiện, biện pháp giải quyết khi
tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng
và các trường hợp khác.
e) Quyền, nghĩa vụ của Cơ quan ký kết
hợp đồng trong việc:
- Kiểm tra, giám sát và phối hợp với
doanh nghiệp dự án thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này;
- Cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu
cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dự án (áp dụng đối với
dự án PPP có yêu cầu về nguyên liệu đầu vào).
17. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong
giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
a) Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt
động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao.
b) Trình tự, thủ tục liên quan trong
giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; hồ sơ đề nghị xác
nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (trong đó có văn bản đề nghị
của nhà đầu tư; kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình
của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về xây dựng; xác nhận khối lượng thi công
xây dựng hoàn thành công trình thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công của cơ
quan ký kết hợp đồng).
c) Chế độ cho người lao động tại doanh
nghiệp dự án khi thực hiện chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
18. Quyền, nghĩa vụ khác của các bên ký
kết hợp đồng
a) Thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ
bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với
nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Nghĩa vụ của nhà đầu tư và giới hạn
trách nhiệm của nhà đầu tư đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong
hợp đồng.
c) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong
việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án với cơ quan ký kết hợp đồng.
d) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong
việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của người lao động,
bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác.
đ) Nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng
đối với việc bảo mật thông tin; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải
trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.
19. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
a) Giá trị, thời gian có hiệu lực, các
trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng
căn cứ quy định tại Điều 48 của Luật PPP và Điều
35 của Nghị định này.
b) Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng và biện pháp
xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không thực hiện nghĩa vụ này.
20. Quy định về phạt hợp đồng
a) Các trường hợp áp dụng phạt hợp đồng,
bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về việc sử dụng nhà thầu, hàng
hóa, vật tư, thiết bị trong nước.
b) Hình thức phạt vi phạm hợp đồng:
- Phạt tiền: mức phạt cụ thể đối với
từng trường hợp và thủ tục thực hiện;
- Tạm dừng việc khai thác, kinh doanh
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: thời điểm áp dụng, thời hạn phạt và thủ tục
thực hiện;
- Các hình thức khác do các bên thỏa
thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
21. Doanh nghiệp dự án
a) Mô hình tổ chức, hoạt động của doanh
nghiệp dự án.
b) Vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án.
c) Nghĩa vụ của nhà đầu tư trong việc góp
vốn chủ sở hữu theo tiến độ được thỏa thuận.
d) Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi
chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho nhà đầu tư khác, bao gồm cả trường
hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp tương đương với việc chuyển
nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP.
22. Phát hành trái phiếu và huy động vốn
hợp pháp khác
a) Việc áp dụng hình thức huy động vốn
thông qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án, vốn hợp pháp khác.
b) Điều kiện, nguyên tắc, thời điểm,
phương thức phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án.
c) Giá trị vốn huy động thông qua phát
hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác.
23. Tài sản, quyền thế chấp
a) Quy định về tài sản: quyền sở hữu,
quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án;
tài sản không được phép thế chấp.
b) Quyền của doanh nghiệp dự án trong
việc thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dự án.
c) Quyền của doanh nghiệp dự án trong
việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
d) Quyền của doanh nghiệp dự án trong
việc thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
đ) Trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp
đồng phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn nhà đầu tư thay thế để tiếp
nhận quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp khi chấm dứt hợp đồng trước thời
hạn.
24. Sửa đổi hợp đồng dự án
a) Các trường hợp được xem xét sửa đổi
hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật PPP và
các khoản 25, 26 và 27 mục này.
b) Trình tự sửa đổi hợp đồng theo quy
định tại khoản 2 Điều 50 của Luật PPP.
c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của
các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án do sửa đổi hợp đồng.
25. Sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thay
đổi cơ bản
a) Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi
cơ bản.
b) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi
hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
c) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công.
d) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các
bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
26. Sửa đổi hợp đồng do sự kiện bất khả
kháng
a) Quy định các trường hợp bất khả
kháng, điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng.
b) Quy trình xử lý trong trường hợp xảy
ra sự kiện bất khả kháng.
c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi
xảy ra sự kiện bất khả kháng.
d) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công.
đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các
bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
27. Sửa đổi hợp đồng do quy hoạch, chính
sách, pháp luật thay đổi
a) Quy định các trường hợp, điều kiện
xác định trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến
việc thực hiện hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật về PPP.
b) Cơ sở, tài liệu chứng minh doanh thu
của doanh nghiệp dự án bị sụt giảm so với mức doanh thu trong phương án tài
chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật theo quy định tại Điều 51 và Điều 82 của Luật PPP.
c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng, áp
dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu khi thay đổi quy hoạch, chính sách,
pháp luật.
d) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công.
đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các
bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật.
28. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
a) Các trường hợp được xem xét chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật
PPP.
b) Công thức xác định mức chi phí xử lý
tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của
các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
d) Việc kiểm kê, chuyển giao tài sản,
thanh toán cho các bên có liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt
trước thời hạn.
đ) Giới hạn trách nhiệm của cơ quan ký
kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
29. Pháp luật điều chỉnh
a) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án
và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết giữa cơ quan ký kết
hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại Điều 55 của Luật PPP.
b) Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy
định.
30. Giải quyết tranh chấp
Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các
bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án với các tổ
chức kinh tế tham gia thực hiện dự án theo quy định tại Điều
97 của Luật PPP.
31. Chấm dứt, thanh lý hợp đồng
a) Trình tự, thủ tục, thời điểm thực
hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo đúng thời hạn.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa
thuận thanh lý hợp đồng.
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết
khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
32. Các quy định khác
Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.
Mẫu số 02
HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU O&M
I. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG MẪU O&M
Hợp đồng mẫu
dự án PPP bao gồm các thành phần sau đây:
1. Văn bản
thỏa thuận của các bên về hợp đồng, bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự
án; thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời
hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Điều kiện
chung của hợp đồng bao gồm các nội dung áp dụng chung, phù hợp với loại hợp
đồng, ngành và lĩnh vực của dự án.
3. Điều kiện
cụ thể của hợp đồng làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp
dụng đối với từng dự án cụ thể.
4. Phụ lục hợp
đồng quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Các nội dung
dưới đây được sắp xếp, trình bày trong các thành phần của Hợp đồng mẫu dự án
PPP căn cứ tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực và loại hợp đồng của dự
án.
1. Giải thích
từ ngữ
a) Định nghĩa
và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án,
phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự
án.
b) Nguyên tắc
giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong
trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Mục tiêu, quy
mô dự án
a) Mục tiêu
chung, mục tiêu cụ thể của dự án.
b) Quy mô,
công suất, hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có; hiện trạng máy
móc, thiết bị của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu có).
3. Địa điểm
thực hiện dự án
4. Thời hạn
hợp đồng
a) Thời hạn
hợp đồng dự án gồm thời gian vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, được xác định căn cứ phương án tài chính tại báo
cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.
b) Các trường
hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định tại Điều
51 của Luật PPP và các mốc thời gian tại điểm a khoản này.
c) Thỏa thuận
về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án.
5. Yêu cầu về
kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm,
dịch vụ công được cung cấp
a) Các yêu cầu
về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng để vận hành,
kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về nâng cấp, cập nhật kỹ
thuật, công nghệ trong quá trình triển khai hợp đồng.
b) Các tiêu
chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản
phẩm, dịch vụ công được cung cấp căn cứ nội dung tại báo cáo nghiên cứu khả thi
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy trình kiểm soát chất lượng, kế hoạch
bảo trì, bảo dưỡng.
c) Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong việc đánh giá, theo dõi, giám sát tính tuân thủ các
yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng quy định tại khoản này.
6. Tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án tài chính
Nội dung tổng
mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án tài chính được trình bày chi tiết tại
phương án tài chính kèm theo hợp đồng dự án, bao gồm:
a) Tổng mức
đầu tư.
b) Cơ cấu
nguồn vốn:
- Giá trị phần
vốn chủ sở hữu;
- Giá trị phần
vốn do nhà đầu tư huy động.
c) Kế hoạch
thu xếp tài chính:
- Vốn chủ sở
hữu: tổng số vốn; tiến độ góp vốn chủ sở hữu; lộ trình tăng vốn điều lệ của
doanh nghiệp dự án theo tiến độ góp vốn chủ sở hữu;
- Nguồn vốn
huy động (vốn vay, vốn tín dụng ưu đãi, trái phiếu doanh nghiệp dự án và các
nguồn vốn khác): tổng mức vốn huy động, thời gian vay, trả, thời gian ân hạn
(theo từng nguồn vốn); chi phí huy động vốn bao gồm: lãi suất vốn vay của từng
nguồn vốn, chi phí cần thiết liên quan đến huy động nguồn vốn được pháp luật
cho phép; đồng tiền vay và tỷ giá thanh toán; điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy
động; tiến độ, thứ tự giải ngân, phương án trả nợ (theo từng nguồn vốn);
- Thời điểm ký
kết thỏa thuận về việc lựa chọn nhà đầu tư thay thế giữa cơ quan ký kết hợp
đồng, bên cho vay và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (được ký kết đồng thời với
hợp đồng cấp tín dụng).
d) Doanh thu
trong phương án tài chính:
- Mức doanh
thu theo các thời hạn do các bên thỏa thuận;
- Đồng tiền
được áp dụng để xác định doanh thu.
đ) Các chỉ
tiêu tài chính đầu ra cần đạt được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án.
e) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong việc thu xếp tài chính cho dự án.
g) Trách nhiệm
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
7. Giá trị,
hình thức, thời hạn nộp ngân sách nhà nước
Giá trị nộp
ngân sách nhà nước và thời hạn nộp ngân sách nhà nước căn cứ phương án tài
chính tại báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt và quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư, có thể bao gồm các nội dung sau:
a) Giá trị nộp
ngân sách nhà nước:
- Giá trị khoản
tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước;
- Cách thức xử
lý khoản tiền nộp ngân sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong
trường hợp nhà đầu tư vi phạm hợp đồng.
b) Hình thức,
thời hạn nộp ngân sách nhà nước:
- Hình thức
nộp ngân sách nhà nước: Nộp một lần sau khi hợp đồng có hiệu lực hoặc nộp hằng
năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách nhà nước tại điểm a khoản này chia
cho số năm theo thời hạn hợp đồng quy định tại khoản 4. Trường hợp nộp hằng
năm, thỏa thuận mức lãi suất áp dụng đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh
trong trường hợp chậm nộp;
- Thời hạn,
phương thức nộp ngân sách nhà nước.
8. Chia sẻ phần
tăng doanh thu
a) Cơ chế báo
cáo doanh thu của doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng và cơ chế theo
dõi doanh thu.
b) Thời hạn
thanh toán phần chia sẻ phần tăng doanh thu.
9. Ưu đãi đầu
tư, bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi đầu
tư:
- Ưu đãi về
thuế mà doanh nghiệp dự án được hưởng;
- Ưu đãi về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Ưu đãi đầu
tư khác theo quy định của pháp luật.
b) Bảo đảm đầu
tư:
- Bảo đảm về
quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác của doanh nghiệp dự
án;
- Bảo đảm cung
cấp các dịch vụ công cho doanh nghiệp dự án;
- Bảo đảm
quyền thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
(cần quy định tương ứng với khoản 19 Mục này);
- Bảo đảm an
ninh, trật tự an toàn về tài sản, con người của doanh nghiệp dự án PPP;
- Các bảo đảm
đầu tư khác theo pháp luật về đầu tư.
c) Bảo đảm cân
đối ngoại tệ (áp dụng đối với dự án PPP được Chính phủ cho phép): hạn mức, thời
hạn, thời điểm cân đối ngoại tệ.
10. Giá, phí
sản phẩm, dịch vụ công
a) Mức giá,
phí sản phẩm, dịch vụ công; phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều
chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.
b) Các trường
hợp, thủ tục điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ.
c) Quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.
d) Nghĩa vụ
công khai thông tin về mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tại các thời điểm:
- Sau khi ký
kết hợp đồng;
- Sau mỗi lần điều
chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.
11. Cơ cấu lại
các khoản nợ (trường hợp áp dụng)
a) Điều kiện
được cơ cấu lại các khoản nợ.
b) Cơ chế chia
sẻ phần lợi nhuận gia tăng khi cơ cấu lại các khoản nợ.
12. Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng
a) Điều kiện
vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
b) Nghĩa vụ
của doanh nghiệp dự án trong việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh
giá chất lượng thực hiện dự án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng một cách liên tục, ổn định.
c) Việc thu
xếp bảo hiểm, bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
d) Tổ chức vận
hành, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành,
kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
đ) Điều kiện,
biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ
thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác.
e) Quyền,
nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng trong việc kiểm tra, giám sát và phối hợp
với doanh nghiệp dự án thực hiện các nghĩa vụ nêu tại khoản này.
13. Quyền,
nghĩa vụ khác của các bên ký kết hợp đồng
a) Thỏa thuận
về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam đối với nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư và giới hạn trách nhiệm của nhà đầu tư đối với các nghĩa vụ của
doanh nghiệp dự án trong hợp đồng.
c) Nghĩa vụ
của doanh nghiệp dự án trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án
với cơ quan ký kết hợp đồng.
d) Nghĩa vụ
của doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và
sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác.
đ) Nghĩa vụ
của các bên ký kết hợp đồng đối với việc bảo mật thông tin; cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.
14. Bảo đảm
thực hiện hợp đồng
a) Giá trị,
thời gian có hiệu lực, các trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa
bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy định tại Điều 48 của Luật
PPP và Điều 35 của Nghị định này.
b) Trách nhiệm
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện
hợp đồng và biện pháp xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
không thực hiện nghĩa vụ này.
15. Quy định
về phạt hợp đồng
a) Các trường
hợp áp dụng phạt hợp đồng, bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về
việc sử dụng nhà thầu, hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước.
b) Hình thức
phạt vi phạm hợp đồng:
- Phạt tiền:
mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp và thủ tục thực hiện;
- Tạm dừng
việc khai thác, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: thời điểm áp
dụng, thời hạn phạt và thủ tục thực hiện;
- Các hình
thức khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam.
16. Doanh
nghiệp dự án
a) Mô hình tổ
chức, hoạt động của doanh nghiệp dự án.
b) Vốn điều lệ
của doanh nghiệp dự án.
c) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư trong việc góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ được thỏa thuận.
d) Quyền và
nghĩa vụ của nhà đầu tư khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho nhà đầu
tư khác, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp
tương đương với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP.
17. Phát hành
trái phiếu và huy động vốn hợp pháp khác
a) Việc áp
dụng hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự
án, vốn hợp pháp khác.
b) Điều kiện,
nguyên tắc, thời điểm, phương thức phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án.
c) Giá trị vốn
huy động thông qua phát hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác.
18. Tài sản,
quyền thế chấp
a) Quy định về
tài sản: quyền sở hữu, quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình
thực hiện hợp đồng dự án; tài sản không được phép thế chấp.
b) Quyền của
doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp dự án (nếu có).
c) Quyền của
doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng.
d) Quyền của
doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai (nếu có).
đ) Trách nhiệm
của cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn nhà
đầu tư thay thế để tiếp nhận quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp khi chấm
dứt hợp đồng trước thời hạn.
19. Sửa đổi
hợp đồng dự án
a) Các trường
hợp được xem xét sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều
50 của Luật PPP và các khoản 20, 21 và 22 Mục này.
b) Trình tự
sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật
PPP.
c) Thủ tục,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án do sửa
đổi hợp đồng.
20. Sửa đổi
hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản
a) Điều kiện
xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
b) Thỏa thuận
về sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
c) Quy định về
việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục
của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
d) Quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
21. Sửa đổi
hợp đồng do sự kiện bất khả kháng
a) Quy định
các trường hợp bất khả kháng, điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng.
b) Quy trình
xử lý trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.
c) Thỏa thuận
về sửa đổi hợp đồng khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
d) Quy định về
việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục
của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
đ) Quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
22. Sửa đổi
hợp đồng do quy hoạch, chính sách, pháp luật thay đổi
a) Quy định
các trường hợp, điều kiện xác định trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách,
pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án theo quy định của pháp
luật về PPP.
b) Cơ sở, tài
liệu chứng minh doanh thu của doanh nghiệp dự án bị sụt giảm so với mức doanh
thu trong phương án tài chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật theo
quy định tại Điều 51 và Điều 82 của Luật PPP.
c) Thỏa thuận
về sửa đổi hợp đồng, áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu khi thay đổi
quy hoạch, chính sách, pháp luật.
d) Quy định về
việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục
của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
đ) Quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật.
23. Chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn
a) Các trường
hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.
b) Công thức
xác định mức chi phí xử lý tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn.
c) Thủ tục,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời
hạn.
d) Việc kiểm
kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên có liên quan tương ứng với từng
trường hợp chấm dứt trước thời hạn.
đ) Giới hạn
trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp
đồng trước thời hạn.
24. Pháp luật điều
chỉnh
a) Pháp luật điều
chỉnh hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết
giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy
định tại Điều 55 của Luật PPP.
b) Quy định cụ
thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt
Nam không có quy định.
25. Giải quyết
tranh chấp
Cơ chế giải
quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa doanh
nghiệp dự án với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án theo quy định tại
Điều 97 của Luật PPP.
26. Chấm dứt,
thanh lý hợp đồng
a) Trình tự,
thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo đúng thời hạn.
b) Trình tự,
thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng.
c) Quyền,
nghĩa vụ của các bên ký kết khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
27. Các quy
định khác
Các nội dung
khác do các bên thỏa thuận.
Mẫu số 03
HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN BT KHÔNG YÊU
CẦU THANH TOÁN
I. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG MẪU
Hợp đồng mẫu
bao gồm các thành phần sau đây:
1. Văn bản
thỏa thuận của các bên về hợp đồng, bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự
án; thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời
hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Điều kiện
chung của hợp đồng bao gồm các nội dung áp dụng chung, phù hợp với loại hợp
đồng, ngành và lĩnh vực của dự án.
3. Điều kiện
cụ thể của hợp đồng làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp
dụng đối với từng dự án cụ thể.
4. Phụ lục hợp
đồng quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Các nội dung
dưới đây được sắp xếp, trình bày trong các thành phần của Hợp đồng mẫu căn cứ
tính chất, đặc điểm của từng dự án.
1. Giải thích
từ ngữ
a) Định nghĩa
và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án,
phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự
án.
b) Nguyên tắc
giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong
trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Mục tiêu,
quy mô dự án
a) Mục tiêu
chung, mục tiêu cụ thể của dự án.
b) Quy mô dự
án.
3. Địa điểm
thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên khác
Địa điểm thực
hiện dự án, bao gồm cụ thể địa danh, diện tích sử dụng đất, tài nguyên khác
(mặt nước, khoáng sản...) trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan;
kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý.
4. Thời hạn
hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án
a) Thời hạn
hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án có thể bao gồm các mốc thời gian sau:
- Thời gian
chuẩn bị khởi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Thời gian
xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Thời gian
chuyển giao công trình dự án BT cho cơ quan có thẩm quyền.
b) Các trường
hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định tại Điều
50 của Luật PPP và các mốc thời gian tại điểm a khoản này.
c) Thỏa thuận
về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án.
5. Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; tiến độ bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án, điều kiện sử
dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và công trình có liên quan.
a) Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Quyền và
nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn
giao mặt bằng để thực hiện dự án, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
c) Nghĩa vụ
của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Điều kiện
sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy
định của pháp luật và bối cảnh của dự án.
đ) Quy định về
khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện
vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện
vật này.
e) Thời điểm,
tiến độ bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án. Quyền và nghĩa vụ của các bên
trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao.
g) Trách nhiệm
của mỗi bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
6. Yêu cầu về
kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
a) Các yêu cầu
về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án căn cứ
nội dung tại báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn,
chỉ số đánh giá chất lượng quy định tại khoản này.
7. Tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án tài chính
Nội dung tổng
mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án tài chính được trình bày chi tiết tại
phương án tài chính (nếu có) kèm theo hợp đồng dự án, bao gồm:
a) Tổng mức
đầu tư.
b) Cơ cấu
nguồn vốn (nếu cần).
c) Kế hoạch
thu xếp tài chính để thực hiện dự án.
d) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) trong việc thu xếp tài chính cho dự
án.
đ) Trách nhiệm
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ
nêu trên.
8. Ưu đãi đầu
tư, bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi đầu
tư:
- Ưu đãi về
thuế mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được hưởng;
- Ưu đãi đầu
tư khác.
b) Bảo đảm đầu
tư:
- Bảo đảm về
quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác của nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án (nếu có);
- Bảo đảm an
ninh, trật tự an toàn về tài sản, con người của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
(nếu có);
- Các bảo đảm
đầu tư khác theo pháp luật về đầu tư.
9. Quyền,
nghĩa vụ của các bên trước giai đoạn xây dựng
a) Việc thu
xếp tài chính.
b) Việc lập,
thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán.
c) Việc thực
hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan.
d) Cơ chế phối
hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại khoản này.
10. Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn xây dựng
a) Việc thực
hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng.
b) Phương án
tổ chức xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ (nếu có).
c) Chế độ quản
lý chất lượng; trình tự, thủ tục giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng.
d) Hồ sơ,
trình tự, thời gian thực hiện thủ tục quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
đ) Giám định,
kiểm định chất lượng thi công xây dựng, thiết bị (nếu cần).
e) Cơ chế phối
hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này.
11. Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng
a) Điều kiện
kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
khi chuyển giao.
b) Trình tự,
thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng.
c) Chế độ cho
người lao động tại doanh nghiệp dự án khi thực hiện chuyển giao công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng.
12. Quyền,
nghĩa vụ khác của các bên ký kết hợp đồng
a) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư và giới hạn trách nhiệm của nhà đầu tư đối với các nghĩa vụ của
doanh nghiệp dự án trong hợp đồng.
b) Nghĩa vụ
của doanh nghiệp dự án trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án
với cơ quan ký kết hợp đồng.
c) Nghĩa vụ
của doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và
sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác.
d) Nghĩa vụ
của các bên ký kết hợp đồng đối với việc bảo mật thông tin; cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.
13. Quy định
về phạt hợp đồng
a) Các trường
hợp áp dụng phạt hợp đồng, bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về
tiến độ thực hiện dự án.
b) Hình thức
phạt vi phạm hợp đồng:
- Phạt tiền:
mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp và thủ tục thực hiện;
- Các hình
thức khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam.
14. Doanh
nghiệp dự án (nếu nhà đầu tư đề xuất thành lập)
a) Mô hình tổ
chức, hoạt động của doanh nghiệp dự án.
b) Vốn điều lệ
của doanh nghiệp dự án.
c) Nghĩa vụ
của nhà đầu tư trong việc góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ được thỏa thuận.
d) Quyền và
nghĩa vụ của nhà đầu tư khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho nhà đầu
tư khác, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp
tương đương với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP.
15. Sửa đổi
hợp đồng dự án
a) Các trường
hợp được xem xét sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều
50 của Luật PPP.
b) Trình tự
sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật
PPP.
c) Thủ tục,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án do sửa
đổi hợp đồng.
16. Chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn
a) Các trường
hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.
b) Công thức
xác định mức chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tương ứng các
trường hợp tại điểm a khoản này.
c) Thủ tục,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời
hạn.
d) Việc kiểm
kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên có liên quan tương ứng với từng
trường hợp chấm dứt trước thời hạn.
đ) Giới hạn
trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp
đồng trước thời hạn.
17. Pháp luật điều
chỉnh
a) Pháp luật điều
chỉnh hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết
giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP (nếu có)
theo quy định tại Điều 55 của Luật PPP.
b) Quy định cụ
thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt
Nam không có quy định.
18. Giải quyết
tranh chấp
Cơ chế giải
quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa doanh
nghiệp dự án (nếu có) với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án theo quy
định tại Điều 97 của Luật PPP.
19. Chấm dứt,
thanh lý hợp đồng
a) Trình tự,
thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo đúng thời hạn.
b) Trình tự, thủ
tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng.
c) Quyền,
nghĩa vụ của các bên ký kết khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
20. Các quy
định khác
Các nội dung
khác do các bên thỏa thuận.