|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
90/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
12/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2025/QĐ-UBND NGÀY 21/4/2025 CỦA
UBND TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH; QUY TRÌNH BẢO
TRÌ, MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỰC HIỆN
THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 -
2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2022/NĐ-CP; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNN
ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy
trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 7756/TTr-SXD.QLCL ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 21/4/2025 của UBND tỉnh
ban hành quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí
bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc
thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 21/4/2025 của UBND tỉnh ban hành
quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì
công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ
An:
1. Bỏ cụm từ "thị trấn"
tại khoản 2 Điều 4, khoản 5 Điều 9.
2. Bổ sung điểm k vào Điều 6 như sau:
"k) Quy trình bảo trì mẫu số 10: Công trình
Nhà tránh trú bão, lũ.".
3. Sửa đổi khoản
3 Điều 7 như sau:
"3. UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt
kế hoạch bảo trì và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ,
hợp tác xã thực hiện bảo trì công trình xây dựng.".
4. Bãi bỏ khoản
4 Điều 9.
5. Sửa đổi điểm
b, c khoản 5 Điều 9 như sau:
"b) Thời điểm quý II của năm trước năm thực hiện
bảo trì, lập và phê duyệt danh mục bảo trì các công trình xây dựng trên địa bàn
quản lý;
c) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban quản lý xã
hoặc Ban phát triển thôn thực hiện các nội dung theo quy định tại Quyết định
này.".
6. Bổ sung điểm d, đ, e vào sau
điểm c khoản 5 Điều 9 như sau:
"d) Thực hiện chức năng về quản lý nhà nước về
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn. Trình Hội đồng nhân dân cấp xã phân bổ
kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện bảo trì các công trình theo quy định;
đ) Tổ chức thẩm định danh mục bảo trì các công
trình xây dựng trên địa bàn xã. Bố trí và giao vốn để thực hiện công tác bảo
trì công trình xây dựng theo kế hoạch được duyệt.
e) Chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan hỗ
trợ Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn thực hiện công tác bảo trì.".
7. Sửa đổi, bổ sung Phương pháp
khắc phục tại nội dung thứ 9 bảng 3 Mục VI Mẫu số: 01, 02, 04, 06 Phụ lục
Quy trình bảo trì mẫu như sau:
"Làm sạch máng thu, lỗ thoát nước. Xử lý chống
thấm bằng vật liệu chuyên dụng phù hợp và đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.".
8. Bổ sung "Mẫu số 10:
Công trình Nhà tránh trú bão, lũ." vào sau Mẫu
số 9 tại Phụ lục Quy trình bảo trì mẫu kèm theo
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 21/4/2025.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Cục KTVB&QLXLVP - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Nghệ An; Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng: NN, VX;
- Lưu: VT, KT (TP, T).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
(Kèm theo Quyết định số: 90/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
Mẫu số 01
|
Trạm y tế xã và các công
trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, hàng rào, sân đường nội bộ và mương
thoát nước)
|
|
Mẫu số 02
|
Nhà lớp học trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và công trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, tối
đa 06 phòng học, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước)
|
|
Mẫu số 03
|
Trung tâm văn hóa - thể
thao xã, nhà văn hóa - khu thể thao thôn và các công trình phụ trợ (hàng rào,
sân đường nội bộ và mương thoát nước)
|
|
Mẫu số 04
|
Nhà ở hỗ trợ cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Mẫu số 05
|
Chợ nông thôn
|
|
Mẫu số 06
|
Đầu tư xây dựng điểm đến
du lịch tiêu biểu, gồm: Nhà vệ sinh, lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch, nhà trưng
bày, trung tâm thông tin du lịch
|
|
Mẫu số 07
|
Đường giao thông nông
thôn phục vụ sản xuất và dân sinh từ cấp B trở xuống theo TCVN 10380:2014 (có
bề rộng nền đường <=5m, bề rộng mặt đường <= 3,5m)
|
|
Mẫu số 08
|
Công trình thủy lợi nhỏ;
hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (quy định tại Điều 3
Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ
phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước);
Hồ đập nhỏ có dung tích từ 30.000m3 đến 70.000m3 để tạo nguồn nước tưới, giữ ẩm
cho cây công nghiệp và cây ăn quả, trừ công trình hồ chứa nước, đập ngăn mặn
|
|
Mẫu số 09
|
Công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn, gồm: công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, hệ thống
đường ống cấp nước sạch đến hộ gia đình
|
|
Mẫu số 10
|
Công trình nhà tránh
trú bão, lũ
|
Mẫu
số 10
CÔNG TRÌNH NHÀ TRÁNH TRÚ BÃO, LŨ
I. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
- Quy trình bảo trì này được áp dụng cho loại công
trình: Nhà tránh trú bão, lũ;
- Quy trình bảo trì là căn cứ thực hiện các bước từ
việc kiểm tra, lập kế hoạch bảo trì và thực hiện sửa chữa bảo dưỡng hoặc xử lý
sự cố hàng năm cho đến hết tuổi thọ công trình;
- Nội dung quy trình này có thể được thay đổi, khi
có sự thay đổi về pháp luật liên quan đến công tác bảo trì.
2. Đối tượng áp dụng: Quy trình bảo trì mẫu này áp
dụng đối với các tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo trì công trình
“Nhà tránh trú bão, lũ” trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
II. Đối tượng, phương pháp, tần
suất kiểm tra
1. Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm pháp hiện
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng,
sửa chữa định kỳ.
Bảng 1: Đối tượng,
phương pháp, tần suất kiểm tra
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất Kiểm tra
|
|
Kiểm tra thường xuyên
|
Kiểm tra định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Quan sát bằng mắt, thước
(nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát
nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên của tường
tiếp giáp với dầm sàn:
- Kiểm tra tường có bị
vết nứt, nghiêng;
- Kiểm tra bề mặt tường
có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của
sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;...
|
Quan sát bằng mắt, lưu
ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh
cửa; các tấm pano, lamri, các tấm kính.
- Kiểm tra bản lề hoặc
liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công
trình.
- Kiểm tra các tay nắm,
chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa
sổ lùa.
|
Trong quá trình sử dụng
|
|
|
3
|
Trần trong phòng, khu vực sảnh, hành lang
|
Quan sát bằng mắt, thước
(nếu cần):
- Kiểm tra có bị nứt, bị
gãy.
- Kiểm tra màu sắc trần
bị ố, thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt dưới
sàn bê tông sàn có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
|
|
Hàng năm
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng
thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát sàn
có còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt, mạch
ron các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các
vị trí sắc, nhọn
- Kiểm tra bậc cấp có bị
sụt lún.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
5
|
Gạch ốp WC
|
- Kiểm tra mạch vữa giữa
các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bị
rơi.
- Kiểm tra bề mặt có bị
hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
6
|
Mái công trình, sê nô
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ
thép có bị rỉ sét, ăn mòn, mái tôn có bị rỉ sét, mái ngói có bị vỡ, thủng
xuyên sáng; hệ thống liên kết giữa mái và kết cấu phần thân công trình.
- Kiểm tra thấm mái, sê
nô; các các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu
công trình.
- Kiểm tra các đường ống
thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường
ống.
|
|
Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
7
|
Ram dốc cho người khuyết tật
|
- Quan sát bằng mắt,
dùng thước (khi cần thiết) kiểm tra bề mặt, các vị trí lún, nứt, các lớp tạo
nhám.
- Kiểm tra mức độ chắc
chắn của hệ lan can, tay vịn inox.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
8
|
Các kết cấu bê tông cốt thép
|
Quan sát bằng mắt thường,
thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng,
biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt
thép.
|
|
Theo thời gian bảo trì định kỳ
|
|
9
|
Hệ thống điện; hệ thống mạng
|
Quan sát bằng mắt, sử dụng
thử về tình trạng làm việc, các liên kết.
|
Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện,
chập điện hoặc rò rỉ điện
|
Hàng năm
|
|
10
|
Hệ thống chống sét
|
- Quan sát bằng mắt, sử
dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống
nối đất.
- Kiểm tra các liên kết
có bị ăn mòn.
|
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
11
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống
bơm, bồn nước mái
|
Kiểm tra tình trạng rò
rỉ, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các
thiết bị.
|
Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất
thường hoặc bị đọng nước, thấm, dột
|
Hàng năm
|
|
12
|
Bình chữa cháy
|
- Kiểm tra tình trạng
rò rỉ, chốt an toàn.
- Kiểm tra bề mặt có bị
rỉ sét hay không.
- Kiểm tra đồng hồ đo
lượng chất chữa cháy có còn đủ hay không.
|
|
Hàng năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
Các hạng mục công trình khác hoặc vật liệu khác có
thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các hạng mục
của công trình được xem xét bảo trì đúng quy định.
2. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện
khi hạng mục công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như
gió, giông, lốc, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác
hoặc khi hạng mục công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến
an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng,
bảo trì công trình
Thực hiện theo chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được
phê duyệt. Trường hợp không có chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt
thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình theo bảng sau:
Bảng 2: Chỉ dẫn bảo
dưỡng, bảo trì công trình
|
STT
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì định kỳ
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Hàng năm
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
- Dùng chất làm sạch,
cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên
bề mặt sơn.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
Khi các biểu hiện bong
tróc, nứt nẻ, lem ố, bẩn bám đạt tỷ lệ từ 80% diện tích sơn trở lên, tiến
hành sơn lại toàn bộ.
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;...
|
3 tháng
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
- Dùng chất làm sạch,
cây lau (hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám
trên bề mặt và khung.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
- Tra dầu mỡ vào các trục,
bản lề, kiểm tra tay nắm, khớp nối, xử lý vị trí hở, thay gioăng cao su, bơm
keo silicon.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
|
3
|
Mái nhà
|
Trước mùa mưa
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
Dùng keo Silicon hoặc
chất chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề mặt
sênô mái.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
- Chống thấm lại toàn bộ
seno mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo
Silicon hoặc chất chuyên dụng.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Hàng ngày (hoặc hàng tuần) tuy theo điều kiện sử dụng
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
- Quét bụi, làm sạch bề
mặt.
- Thay thế các viên gạch
lát đã hư hỏng đơn lẻ
|
- Thay thế gạch/ đá
tương đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu sử
dụng.
- Thực hiện sửa chữa các
hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
- Đối với nền sàn nhà tầng
trệt, tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế phù hợp.
|
|
5
|
Kết cấu bê tông
|
Hàng năm
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
Khi kết cấu cột, dầm sàn
của công trình xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến
hành trám, vá, hoàn thiện lại tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng,
các biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện
kiểm định công trình, xác định nguyên nhân để có giải pháp sửa
|
Khi có dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm / lần
(không dùng phương pháp khoan lấy mẫu) trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
|
|
6
|
Kết cấu mái
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
- Sơn trám vá các vị
trí bị bong rộp, rỉ sét (đòn tay, vì kèo).
- Kiểm tra các vị trí
liên kết.
- Xử lý mối mọt (nếu
có).
|
- Sơn lại toàn bộ kết cấu
mái bằng thép (đòn tay, vì kèo).
- Xiết lại toàn bộ bu
lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.
- Thay thế các kết cấu
gỗ bị mối mọt, mục (nếu có).
|
|
7
|
Hệ thống chống sét
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
- Kiểm tra, gia cường
các kết cấu bị giảm yếu (nếu có).
- Kiểm tra điện trở chống
sét.
|
Thay thế các bộ phận bị
hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.
|
|
8
|
Bồn nước
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III
|
Dọn vệ sinh trong bồn,
kiểm tra khắc phục rò rỉ, thay thế phao đóng ngắt
|
Thay thế bồn khi hư hỏng
không còn sử dụng được.
|
|
9
|
Bình chữa cháy
|
Hàng năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
Theo quy định của thiết bị
|
Vệ sinh, tẩy gỉ vị trí
đóng mở; thay thế các bình hư hỏng; Nạp chất chữa cháy.
|
Thay thế toàn bộ bình
chữa cháy theo thời gian quy định của thiết bị.
|
|
10
|
Hệ thống điện, mạng
|
Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập
điện hoặc rò rỉ điện
|
Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III.
- Theo quy định của thiết bị
|
Thay thế những đoạn dây
bị côn trùng phá hoại; các thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao điện, bóng
đèn...) có biểu hiện hư hỏng
|
- Thay thế các thiết bị
điện hư hỏng, các thiết bị không còn sử dụng được.
- Nâng cấp, thay thế
toàn bộ hệ thống khi xuống cấp.
|
|
11
|
Máy lạnh (nếu có)
|
03 tháng/lần hoặc khi có sự cố
|
- Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III.
- Theo quy định của thiết bị
|
- Vệ sinh máy lạnh, làm
sạch hệ thống lọc khí, đem đến luồng không khí trong lành.
- Khi máy lạnh hư hỏng,
thợ điện lạnh tiến hành sửa chữa thay mới các linh kiện cũ.
|
Máy lạnh sử dụng đến hạn
theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì nên kiểm tra, thay thế máy mới (nếu cần
thiết).
|
|
12
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống
bơm, bồn nước mái
|
Hàng năm hoặc khi có sự cố
|
- Theo bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần
III.
- Theo quy định của thiết bị
|
- Kiểm tra, xử lý rò rỉ
nước; các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).
- Sử dụng hóa chất định
kỳ để chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phểu
thu sàn.
- Khi có sự cố hư hỏng
rò rỉ nước, tiến hành thay mới các thiết bị liên quan.
|
- Định kỳ thay thế các
phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước, rơ le, phao cơ, phao điện).
- Thay thế bộ phận hoặc
toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.
|
IV.
Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình
Một số phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công
trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp theo Bảng 3. Khi bộ
phận, hạng mục công trình hư hỏng lớn thì thực hiện sửa chữa định kỳ; cần phải
lập hồ sơ bảo trì công trình theo quy định tương ứng với hạng mục bảo trì.
Bảng 3: Phương
pháp sửa chữa hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống
cấp
|
STT
|
Phân loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc phục
|
|
1
|
Màng sơn bị rêu mốc có đốm xanh hay nâu, đen.
|
- Chà rửa toàn bộ bề mặt
để tẩy rêu mốc bằng dung dịch tẩy, bả bột trét ngoài nhà, làm phẳng mặt.
- Dùng sơn lót chống kiềm,
sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
2
|
Màng sơn bị phân hóa
|
- Loại bỏ hết bụi phấn,
chà bằng bàn chải lông cứng hoặc bàn chải kim loại nếu bề mặt là vữa tô, rửa
kỹ hoặc sử dụng thiết bị chà bột.
- Dùng sơn lót chống kiềm,
sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
3
|
Màng sơn bị nứt
|
- Nếu chưa nứt đến bề mặt
vật liệu thì sửa chữa bằng cách cạo bỏ phần sơn nứt bằng bàn chải kim loại,
chà nhám, làm sạch sơn lót và sơn phủ.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
4
|
Màng sơn không mịn do có các lỗ bọt
|
- Bốc bỏ các chỗ sơn bị
nổi bong bóng, lỗ bọt, sơn lại bằng sơn tương đương hoặc cao cấp hơn.
- Khi sơn (sơn lót và
sơn phủ), tránh lăn sơn thừa hay sử dụng sơn quá hạn sử dụng.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
5
|
Màng sơn bị tróc 1 lớp hoặc tróc hết
|
- Chống thấm tường.
- Xác định và loại trừ
nguồn ẩm. Trám nơi bị hở.
- Chà lớp sơn bị tróc,
dùng sơn chống kiềm, sơn phủ.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
6
|
Màng sơn bị muối hóa
|
- Nếu do hơi ẩm gây ra,
loại trừ nguồn ẩm bằng cách sửa mái, vệ sinh, máng xối và các ống dẫn, bịt
các lỗ nứt trong tường bằng chất chống thấm.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
7
|
Vết nứt sơn nước
|
- Nếu do nứt dẫn đến
bong lớp, phải đục bỏ lớp sơn, sau đó trên mặt vật sơn dùng matit bả bằng phẳng,
sau đó sơn lại.
- Quá trình pha chế phải
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
8
|
Cửa nhôm kính bị sệ cánh, gây ra tình trạng rất khó đóng
hoặc mở.
|
- Thay mới ốc vít bên
trong, định hình lại khung cửa.
- Loạt bỏ lớp Silicon
cũ, Giữ ổn định khung cửa, trét Silicon liên kết (loại tốt) giữa kính và
nhôm.
|
|
9
|
Sênô bị thấm
|
Làm sạch máng thu, lỗ
thoát nước. Xử lý chống thấm bằng vật liệu chuyên dụng phù hợp và đảm bảo yêu
cầu về kỹ thuật.
|
|
10
|
Gạch lát bị bung vỡ và không phẳng
|
- Sử dụng đội thợ thi
công chuyên nghiệp, đúng tay nghề
- Chọn gạch ốp lát có
chất lượng tốt.
- Xử lý nền phẳng, sạch
sẽ trước khi lát.
- Thay những viên gạch
tương đương
|
|
11
|
Thấm nền nhà vệ sinh
|
Bóc dỡ sàn và chống thấm
lại sàn
|
|
12
|
Nước mưa chảy ngược vào nhà qua cửa sổ
|
Đục bỏ lớp trát, trát lại
và tạo dốc ra phía ngoài; hoặc làm sạch mặt trát, sau đó quét lớp vữa xi
măng, lại trát lớp phủ. Khi trát làm cho phía trong cao, phía ngoài thấp, tạo
độ dốc ra phía ngoài.
|
|
13
|
Nước mưa làm bẩn mặt tường ngoài
|
Trên kết cấu bên trên
phải tạo rãnh cắt nước hoặc chỉ nước, đồng thời trát xử lý, hoặc phía dưới kết
cấu nêu ở trên làm thành hình dáng trong cao ngoài thấp.
|
|
14
|
Nứt mai rùa lớp vữa trát
|
Cần xác định rõ nguyên
nhân để lựa chọn phương án sửa chữa phù hợp.
- Nếu vết nứt nhỏ,
không có hiện tượng phồng dộp, và không có chất lỏng chảy qua, thì không cần
xử lý.
- Nếu vết nứt tương đối
lớn, có thể dùng vữa xi măng (vữa xi măng keo 107) bịt (hoặc chèn) để xử lý.
- Nếu vết nứt do thay đổi
kết cấu gây nên, cần xử lý cùng với tình trạng kết cấu
|
|
15
|
Cửa sổ ngoài thấm nước
|
- Bịt: bịt tất cả các
đường thấm nước khung dưới. Có thể dùng keo xử lý rỉ nước tại vị trí góc
vuông của khung bên và khung dưới của cửa sổ và chỗ cố định đinh ốc lộ ra
ngoài. Có thể miết mạch chỗ tiếp giáp của khung cửa sổ với mặt trang trí.
- Thải nước đọng trong
khung dưới. Có thể khoan một lỗ nhỏ khoảng 1~2mm ở cạnh bên và đầu đường ray
(khoảng cách dựa theo yêu cầu để quyết định), hễ có nước đọng có thể thải ra
ngoài qua các lỗ nhỏ.
- Sửa lại, chỉnh độ dốc
ra ngoài.
|
|
16
|
Khó mở cửa sổ
|
- Cần làm sạch các tạp
chất trong khung.
- Thay thế hoặc bôi dầu,
mỡ các bản lề.
- Trường khung, cánh bị
biến dạng thì thực hiện sửa chữa hoặc thay mới nếu không thể sửa chữa.
|
|
17
|
Chất lượng kín khít cửa sổ không tốt
|
- Kiểm tra băng bịt kín
nếu mất trong thi công, cần kịp thời bổ sung.
- Có một số băng cao su
chèn khe, dễ bị bong ra ở chỗ chuyển góc, cần bơm keo để có thể dính băng.
- Nếu dùng băng cao su
chèn khe, dễ làm băng tuột ra, nên dùng keo chèn silicone chèn khe, hoặc phủ
một lớp keo dính trên băng cao su.
|
V.
Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ
Hằng năm, phải tổ chức lập kế hoạch bảo trì theo
quy định của pháp luật trên cơ sở kiểm tra hiện trạng công trình, quy trình bảo
trì mẫu và thực hiện bảo trì công trình như sau:
1. Bảo dưỡng công trình hằng năm:
- Sửa chữa định kỳ:
+ Đối với công trình xây dựng mới, thời điểm tiến
hành sửa chữa định kỳ lần đầu không quá 8 năm tính từ khi đưa công trình vào sử
dụng;
+ Đối với công trình đã đưa vào sử dụng, thời điểm
tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 5 năm/1 lần;
+ Đối với công trình đã quá niên hạn sử dụng nhưng
được phép tiếp tục sử dụng thì thời gian sửa chữa định kỳ không quá 3 năm/1 lần.
- Sử dụng công trình không đúng công năng và chỉ dẫn
kỹ thuật; tổ chức kiểm tra phát hiện phần công trình, thiết bị hư hỏng để kịp
thời khắc phục, sửa chữa.
Trình tự, thủ tục, nội dung bảo dưỡng và sửa chữa
thực hiện theo Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT
ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chế độ, quy trình bảo trì
tài sản kết cấu hạ tầng Thủy lợi.
VI. Thời gian sử dụng của
công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình:
UBND xã nơi xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình
theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
cho công trình. Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy định,
tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị
VII. Bảo đảm an toàn lao động,
vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo an toàn
cho công trình xây dựng và khu vực lân cận:
a) Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để
ngăn ngừa xâm nhập; Có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; Có người làm
nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; Các vật tư, vật liệu, cấu kiện,
chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt trong các kho chứa phù hợp
và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép;....
b) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các
hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; Các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có
nguy cơ rơi, ngã; Kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật
rơi; Mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng
các thiết bị điện;....
c) Cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì phải trang bị
đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và
tấm chặn chân ngăn ngừa người bị rơi, ngã khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở
lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố,
lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt lan can an toàn, phải thực hiện một
trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới hoặc sàn đỡ an toàn, người lao
động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
d) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo an
toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo vệ
sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp
chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố
trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công
trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên
công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả
khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để
không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
e) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ
sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
VIII. Quy chuẩn và tiêu chuẩn
áp dụng
- QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai. Phần I Công trình thủy lợi -
Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- TCVN 8218:2009 Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 9845:2013 Tính toán các đặc trưng dòng chảy
lũ;
- TCVN 9137:2012 Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt
thép;
- TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện - Thi công và
nghiệm thu;
- TCVN 9160:2010 Công trình Thủy lợi - Yêu cầu thiết
kế dẫn dòng trong xây dựng;
- TCVN 8340:2009 Công tác thủy văn trong hệ thống
thủy lợi;
- Quy phạm tính toán đặc trưng thủy văn
QP-TL-C-6-77;
- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành khác có liên
quan.
Quyết định 90/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 90/2025/QĐ-UBND ngày 12/11/2025 sửa đổi Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2024
Ban hành:
29/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2024
Ban hành:
26/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2024
Ban hành:
09/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2024
310
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|