|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
93/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI
VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà,
bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận
thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác (đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn) thuộc
phạm vi quản lý của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cà Mau, theo quy định tại khoản 5 Điều 30
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác (đường tỉnh, đường đô thị,
đường xã, đường thôn) thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế,
cấp phép thi công nút giao.
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế, cấp phép
thi công nút giao
1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế, cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến, đoạn tuyến đường được cấp có
thẩm quyền giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế, cấp phép
thi công nút giao đấu nối vào đường xã và các tuyến, đoạn tuyến đường được cấp
có thẩm quyền giao quản lý.
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế
nút giao
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư dự án xây dựng
nút giao) có nhu cầu đấu nối vào hệ thống đường địa phương đang khai thác gửi
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này (nộp trực
tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác) để được xem xét chấp thuận thiết
kế. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao (bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử) theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu), bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối
và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương; văn bản hoặc quyết định
chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; trừ vị trí đấu
nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Một trong các văn bản sau để xác định chủ đầu tư
đấu nối: Văn bản giao làm chủ đầu tư nút giao đấu nối, hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định duyệt dự án đầu tư đường nhánh đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được
cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu).
d) Số lượng 01 (một) bộ.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; tích hợp trên VNeID.
4. Nếu quá thời hạn 18 tháng kể từ ngày ban hành
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 5 Quyết định này
hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối so với hồ sơ thiết kế đã được chấp
thuận thì phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút
giao
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư dự án xây dựng
nút giao) có nhu cầu đấu nối vào hệ thống đường địa phương đang khai thác gửi
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này (nộp trực
tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác) để được xem xét cấp phép thi công
nút giao. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao (bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử) theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông
đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối (bản chính, bản sao có chứng
thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
c) Số lượng 01 (một) bộ.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu
nối theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp
không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; tích hợp trên VNeID.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao
đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư
công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi
công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm
a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24
tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết
kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương
đang khai thác trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nút giao đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
thiết kế nút giao trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
bước tiếp theo (cấp phép thi công nút giao) theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này.
2. Các nút giao đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
cho đến khi hoàn thành thi công nút giao đấu nối trong thời hạn cấp phép. Trường
hợp hết thời hạn thi công trong giấy phép mà chưa hoàn thành thi công nút giao
thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép theo quy định tại Điều 5 Quyết
định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục
hành chính theo Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tổ chức triển khai
thực hiện Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý được biết, thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh
về Sở Xây dựng để hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây
dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Phòng: NN-XD (Đ388/5);
- Lưu: VT, TH270/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN, MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG, MẪU CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT
GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
……….(1)
............ (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………./………
|
..............,
ngày........ tháng........năm ........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO
ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào …(3)
Kính gửi:
...........................................(4)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày … /… /2026 của
UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Cà Mau;
Căn cứ … (5);
…… (6) đề nghị …. (4) chấp thuận thiết kế của nút giao
đấu nối vào … (3) gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
…... (6) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối và quy định của pháp luật.
Tài liệu kèm theo đơn đề nghị là 01 bộ hồ sơ (7).
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
+ Nhận kết quả trực tiếp:
□
+ Nhận kết quả trực tuyến
□
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
□
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. ( 8)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên chủ
đầu tư (cơ quan, tổ chức, cá nhân) đề nghị đấu nối. Trường hợp cá nhân đề nghị thì
không phải ghi nội dung này.
(2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ vị trí đấu nối vào bên trái (hoặc bên phải)
tại Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
(5) Văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số .../2026/QĐ-UBND (trừ trường hợp
vị trí đấu nối nằm trong quy hoạch quy định không phải chấp thuận nút giao đấu
nối theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) và
văn bản xác định chủ đầu tư quy định tại điểm c khoản 1
Điều 4 Quyết định số ..../2026/QĐ-UBND.
(6) Ghi cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị.
(7) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết
định số ..../2026/QĐ-UBND.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân (6) ký đơn, ghi rõ họ
tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
……….(1)
……….(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến Km … (ghi lý trình) đường …. ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
..............,
ngày........ tháng........năm .......
|
Kính gửi: …… (ghi
tên đơn vị đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày … /… /2026 của
UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Cà Mau;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị
trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ,
Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu tư xây dựng có nút
giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào …
(ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi
tên, số hiệu đường bộ)… . ….. (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối
với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên
trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường …. … (ghi tên, số hiệu
đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)… văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ..
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút
giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao
thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút
giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu
nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ
thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút
giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng
nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời
hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác hoặc có thay đổi về
quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết
kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu …
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút
giao đối với đường địa phương đang khai thác
|
……….(1)
............ (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………./………
|
..............,
ngày........ tháng........năm 2026
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO
ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Về đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào …(3)
Kính gửi:
...........................................(4)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày … /… /2026 của
UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Cà Mau;
Căn cứ văn bản số … về việc chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối … (5)
…… (6) đề nghị …. (4) cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào … (3) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến
hết ngày ...tháng ... năm ...;
…... (6) cam kết thi công theo đúng Giấy phép thi công
và quy định của pháp luật.
Tài liệu kèm theo đơn đề nghị là 01 bộ hồ sơ (7).
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
+ Nhận kết quả trực tiếp:
□
+ Nhận kết quả trực tuyến
□
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
□
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. ( 8)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên cơ quan,
tổ chức đề nghị cấp phép. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội
dung này.
(2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ đấu nối vào bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công
nút giao đấu nối.
(5) Ghi văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối của cơ quan…. về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường
bộ)...;
Ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút
giao đấu nối, trừ trường hợp vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định
tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu tư xây dựng
có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối.
(6) Ghi cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị
cấp phép thi công đấu nối.
(7) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết
định số ..../2026/QĐ-UBND.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân (6) ký đơn, ghi rõ họ
tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 04. Mẫu giấy phép thi công nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
..............,
ngày........ tháng........năm ......
|
GIẤY PHÉP THI
CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý trình:………………………… đường..................
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày … /… /2026 của
UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Cà Mau;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối của cơ quan … (2) ... về việc chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến
đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi công
của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:.….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao đấu nối vào nút giao
… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường …. … (ghi
tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a).................................................................................................................;
b)................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ
(trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành
thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công
được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải
chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người
quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi
công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình
chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt
hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy
định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về
đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi
công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi
công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày.../…./20
...đến….ngày…/……./20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1): Ghi tên dự án, công trình cấp giấy phép thi
công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
thi công.