|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
14 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
38/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng
cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường
bộ;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 80/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026 về đề nghị ban
hành Quyết định Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết
kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Báo cáo số 46/BC-SXD ngày 12 tháng 02
năm 2026, Công văn số 3002/SXD-KCHT ngày 29 tháng 4 năm 2026; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 38/BC-STP ngày 04 tháng 02 năm 2026, Công văn số
574/STP- XD&TDTHPL ngày 14 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 1084/STP-
XD&TDTHPL ngày 28 tháng 4 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết
kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp
thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
3. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định
việc quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và trình tự, thủ tục
chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang
khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Quyết định số
50/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về
việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý đường đô thị;
c) Quyết định số
49/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban
hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc
hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
d) Quyết định số
33/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Quảng
Ngãi;
đ) Quyết định số
52/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức giao thông đường bộ trên
địa bàn thành phố Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.lqv288
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ
CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
một số điều của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm:
a) Điểm b khoản
4 Điều 8 của Luật số 35/2024/QH15 quy định việc quản lý đường đô thị, đường
xã, đường thôn được điều chỉnh bởi điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
b) Khoản 5 Điều
30 của Luật số 35/2024/QH15 quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế
và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang
khai thác.
2. Một số biện pháp thực hiện
chức năng quản lý nhà nước trong công tác phân loại đường bộ theo cấp quản lý
thuộc trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác tổ chức giao thông, đặt biển tốc
độ khai thác trên đường bộ, phòng chống thiên tai, cập nhật và điều chỉnh các
thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ, thời gian thực hiện đối với hợp đồng đấu
thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng mục
công trình gắn liền với đường bộ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục
chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai
thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; một số biện pháp thực
hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác phân loại đường bộ theo cấp quản
lý thuộc trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác tổ chức giao thông, đặt biển
tốc độ khai thác trên đường bộ, phòng chống thiên tai, cập nhật và điều chỉnh
các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ, thời gian thực hiện đối với hợp đồng
đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng
mục công trình gắn liền với đường bộ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Giao quản lý các tuyến đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ
thuộc phạm vi quản lý
1. Sở Xây dựng quản lý đối với
các loại đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường tỉnh, quốc lộ được
phân cấp, giao quản lý;
b) Các tuyến đường mới được đầu
tư xây dựng có quy hoạch là đường tỉnh, đường bộ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao;
c) Các công trình hạ tầng kỹ
thuật như vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh và các hạng mục công trình
phụ trợ khác gắn liền với đường bộ quy định tại điểm a, điểm b khoản này (trừ
các công trình, hạng mục công trình do các đơn vị khác quản lý).
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu Lý Sơn (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý đối với
các loại đường bộ và hạng mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường đô thị, đường xã, đường
thôn trên địa bàn quản lý;
b) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ
khi được phân cấp (trừ điểm a khoản 1 Điều này) không còn trong quy hoạch mạng
lưới đường bộ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Luật Đường
bộ số 35/2024/QH15;
c) Đường gom, đường bên tách khỏi
quốc lộ;
d) Đường phố chưa được cơ quan
có thẩm quyền đặt tên đường, phố trên địa bàn quản lý;
e) Các tuyến đường khác và một
số công trình trên tuyến đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý đối với các loại đường bộ và hạng
mục công trình gắn liền với đường bộ sau:
a) Đường bộ và các hạng mục
công trình gắn liền với đường bộ đã được đầu tư thuộc phạm vi quản lý khu kinh
tế, khu công nghiệp (trừ các tuyến đường bộ do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý);
b) Các tuyến đường khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 4. Kết
nối giao thông với đường địa phương đang khai thác
1. Việc đấu nối vào đường địa phương
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải phù hợp với các quy hoạch được cơ quan quản
lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều
27 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Đấu nối đối với trường hợp kết
nối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có trong các quy hoạch
được quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí nút giao đấu nối mới phải đảm bảo
khoảng cách như sau:
a) Đối với đường cấp III trở
lên: không nhỏ hơn 1.500m;
b) Đối với đường cấp IV trở xuống:
không nhỏ hơn 1.000m;
c) Không quy định khoảng cách tối
thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề vào đường thôn, đường nhóm nhà ở nhưng việc
đấu nối phải bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông, hệ thống báo hiệu
đường bộ đảm bảo trật tự, an toàn giao thông;
d) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh, tuyến, đoạn tuyến đường bộ đi qua các địa bàn, khu vực có
địa hình núi cao, vực sâu, sông, suối, kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình
thủy lợi, thủy điện, đường sắt, khu vực di tích lịch sử, văn hóa, công trình
quan trọng nhưng khó khăn trong việc xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh
hoặc phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cấp thiết của địa phương thì được
giảm khoảng cách so với quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Các khu vực, cơ sở nằm giữa
hai điểm đấu nối quy định tại khoản 1 Điều này kết nối vào đường địa phương
thông qua đường gom, đường bên, đường nhánh và thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 165/2024/NĐ- CP.
4. Cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận vị trí đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường địa phương không đảm
bảo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:
a) Sở Xây dựng chấp thuận vị
trí đấu nối đối với trường hợp kết nối vào đường tỉnh và đường khác được giao
quản lý không có trong các quy hoạch;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận vị trí đấu nối vào đường đô thị, đường xã không có trong các quy hoạch;
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận vị trí đấu nối vào các tuyến
đường bộ trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý không có
trong các quy hoạch.
5. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu
nối vào đường bộ quy định tại Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều
này.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang
khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối
với các tuyến đường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường được giao quản lý.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản
vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác,
bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn
trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ
sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối
vào đường bộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định
tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP;
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư
dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (nếu có);
Văn bản chấp thuận vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định
118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định
118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
với đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang
khai thác theo quy định tại Điều 6 Quy định này hoặc có thay
đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận
thiết kế nút giao.
5. Đối với kết nối giao thông
thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc
quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực
hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 6.
Trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác
1. Thẩm quyền cấp phép thi công
nút giao đấu nối thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi
công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với
các tuyến đường bộ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) UBND cấp xã cấp phép thi
công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn thuộc
phạm vi quản lý.
2. Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác; biện pháp bảo
đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định
118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định
118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo
quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp
không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc
dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án;
b) Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi
công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu
nối;
c) Hết thời hạn có hiệu lực của
giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối thì phải thực
hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
5. Chủ đầu tư các dự án, công
trình có kết nối giao thông với đường địa phương có trách nhiệm thi công hoàn
thiện nút giao đấu nối và gửi 01 bộ hồ sơ hoàn thành công trình cho cơ quan quản
lý đường bộ thực hiện lưu trữ, theo dõi. Dự án chỉ được đưa vào khai thác khi
nút giao đấu nối được cơ quan cấp phép thi công chấp thuận đưa vào khai thác, sử
dụng.
Điều 7. Thời
gian thực hiện hợp đồng đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công
Thời hạn thực hiện hợp đồng đấu
thầu dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ không quá 03 năm. Các bên ký hợp đồng có trách nhiệm điều
chỉnh lại hợp đồng khi điều chỉnh phạm vi thực hiện hợp đồng bảo dưỡng thường
xuyên do thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc dự án sửa chữa
tuyến đường; khi nhà nước thay đổi về định mức, đơn giá nhân công, tiêu chuẩn;
kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng cho đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu
tiếp theo nhằm bảo đảm hoạt động bình thường, liên tục, không bị gián đoạn và
an toàn khi sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ và các thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ
chức giao thông trên đường quốc lộ được phân cấp, đường địa phương đang khai
thác
1. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu
kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp xã là
cơ quan có trách nhiệm tổ chức giao thông trên các tuyến đường được giao quản
lý.
2. Đối với việc tổ chức giao
thông trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ
qua các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của hai cơ quan, địa phương quản
lý đường bộ trở lên, Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với
các cơ quan quản lý đường bộ để thực hiện tổ chức giao thông.
Điều 9. Đặt
biển tốc độ khai thác trên đường bộ đang khai thác
1. Việc đặt biển báo tốc độ
khai thác trên đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 10
Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tốc độ
và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
trên đường bộ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 26 Thông tư
09/2025/TT-BXD).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao
trách nhiệm việc đặt biển báo tốc độ khai thác cho các đơn vị quản lý, cụ thể
như sau: Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp
tỉnh, UBND cấp xã quyết định đặt biển báo tốc độ khai thác đối với các tuyến đường
được giao quản lý.
Điều 10. Tổ
chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả
thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với đường bộ quản lý trên địa bàn
tỉnh
1. Sở Xây dựng tổ chức lập,
soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử
lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm
vi quản lý và các tuyến đường bộ khác được giao thực hiện khắc phục hậu quả
thiên tai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên
tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác
thuộc phạm vi quản lý (trừ các tuyến đường bộ do Sở Xây dựng thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này).
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê
duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý (trừ các
tuyến đường bộ do Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 11. Cập
nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ thuộc phạm vi quản
lý
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
thực hiện cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với
các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm thực hiện cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường
bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật, điều
chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với các tuyến đường bộ
đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Sở
Xây dựng
1. Là cơ quan đầu mối theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này.
2. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang
khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Quyết định vị trí đấu nối
vào quốc lộ đang khai thác trên địa bàn (trừ trường hợp quốc lộ là đường cao tốc)
đối với vị trí nút giao đấu nối không quy định tại khoản 1 Điều
27 nhưng phải bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 27 và
thực hiện các quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
đến Nhân dân các quy định của pháp luật về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang
khai thác thuộc phạm vi quản lý.
3. Thực hiện báo cáo kết quả
công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 14.
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
1. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường bộ đang
khai thác thuộc phạm vi quản lý.
2. Thực hiện báo cáo kết quả
công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 15.
Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối
hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử
dụng công trình đường bộ; đơn vị được giao quản lý công trình đường bộ thực hiện
Quy định này.
Điều 16. Xử
lý chuyển tiếp
1. Trong thời gian cơ quan quản
lý đường bộ quy định tại Điều 8 Quy định này chưa điều chỉnh
hoặc thay đổi phương án tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ thuộc phạm
vi được giao quản lý, việc tổ chức giao thông đang thực hiện trên các tuyến đường
bộ tiếp tục được thực hiện cho đến khi có điều chỉnh, thay thế của cơ quan có
thẩm quyền theo Quy định này.
2. Đối với văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao, giấy phép thi công đấu nối đã được cấp trước thời điểm Quy định
này có hiệu lực và còn thời hạn, thì tổ chức, cá nhân được tiếp tục thực hiện
theo nội dung, thời hạn ghi trong văn bản, giấy phép đã cấp.
3. Đối với hồ sơ đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quy định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số
72/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 17.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi đến Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VÀ MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT
KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Mẫu số
01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác
|
(1)
(2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 202...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI
THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... ( ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. (ghi tên, số hiệu đường
bộ)
Kính
gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ
đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định
về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công
nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 5 của Quy định này, do (3).... (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp
thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan
đã phê duyệt);
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị)
đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
... do tổ chức tư vấn .... lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê
duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị)
cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ
sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu
nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ
chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không
yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục
các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra
tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (do chủ đầu
tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số
02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) đường bộ....
ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
………., ngày ...
tháng ... năm 202...
|
|
Kính gửi:
|
- …. (ghi tên đơn vị đề nghị
chấp thuận nút giao đấu nối);
- .... (ghi tên cơ quan cấp
phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu
nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
.../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép
thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình)
của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)... (ghi cơ quan chấp thuận) chấp
thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường
bộ…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b),
c)... văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này
như sau:
a) ...
b) ...
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai
thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu
thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND xã/Sở XD...
- ………….;
- Lưu ...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
Mẫu số
03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác
|
(1)
(2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO...
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường ....
Kính
gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao vào đường bộ
đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
.../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép
thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan....) về việc chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi
lý trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)…… ;
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý
trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ
ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;
(2) thi công công trình nút
giao xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; hoàn trả đúng
yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do
thi công nút giao đấu nối; hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật
có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có
hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
Trong quá trình khai thác sử dụng
nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông (2) xin cam kết khắc phục các tồn tại hoặc đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: …………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu số
04. Giấy phép thi công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…..
|
…,
ngày…. tháng…..năm 202...
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối…………………… (1) ……………….
Lý
trình:……………….. (hoặc đường khác)…………….
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
.../2026/QĐ-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép
thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan ... (2) ... về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km
... (ghi lý trình) của tuyến đường …….. (ghi tên, số hiệu đường bộ)...;
Theo Đơn đề nghị cấp phép thi
công của………(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt;
1. Cấp cho:
…….(3)……..………………………………………...…… ;
- Địa chỉ
………………………………....................................................;
- Điện thoại
………………………………...............................................;
-
…………………………………………………………………..............
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào nút giao ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý
trình) của đường bộ……. (ghi tên, số hiệu đường bộ)..., theo hồ sơ thiết kế nút
giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính
như sau:
a)……………………………………………………………………… ;
b)……………………………………………………………………… ;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- …………………(các nội dung khác nếu
cần thiết)………………........
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày.../…/20 ... đến.... ngày.../……/20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2…) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) : Ghi tên dự án, công trình
cấp giấy phép thi công.
(2) : Ghi tên cơ quan thẩm quyền
chấp thuận thiết kế.
(3) : Ghi tên tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép thi công.