|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3344/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 15
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị đinh số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về
lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày
19/02/2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết 823/NQ-UBND ngày 15 tháng 10
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng lại Tờ
trình số 726/TTr-SXD ngày 08/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về xây dựng gồm: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây
dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước
sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước
thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công
viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ)
và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm;
quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông
thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận
tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải; an toàn giao thông
(không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ).
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn
của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc
phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây
dựng, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án của Ủy ban nhân dân tính về xây dựng vả các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định;
g) Quyết định các dự án đầu tư về xây dựng thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được phân cấp hoặc ủy quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ
công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản khác sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị
theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ
chức công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý hồ sơ các mốc giới,
chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến
công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch đô
thị và nông thôn.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang
bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến
trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân
cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt
và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý
kiến trúc sau khi được cấp có tham quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát,
đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ hoặc đột xuất để
xem xét, điều chỉnh hoặc kiến nghị điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có
giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng; thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng,
bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây
dựng; cấp, miễn giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng, thi công, nghiệm thu,
bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; cấp giấy phép hoạt động
xây dựng cho nhà thầu nước ngoài và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của
pháp luật về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo,
đôn đốc việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
d) Theo dõi, phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
trong việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và pháp luật về đấu thầu;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn
trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng; thực hiện giám định tư
pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy
quyền: Công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công
xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công,
chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng trong phạm
vi quản lý (nếu cần thiết);
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo quy định
và hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng,
ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục định mức được Bộ
Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành theo quy định;
k) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức,
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên
thị trường xây dựng;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn theo phân cấp, ủy
quyền;
m) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân theo phân cấp, ủy quyền;
n) Đăng tải, cập nhật, cung cấp thông tin về năng lực
của cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định;
o) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể
hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập
các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát
triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch
thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch,
chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm
thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng
bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển
đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công
trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư
phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển
đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế
hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông
minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự
án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến
phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị
hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với
các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận
loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại
đô thị; tổ chức thẩm định Đề án đề nghị công nhận loại đô thị và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định công nhận loại đô thị theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng,
phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế
hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị
theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu
tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển
đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước
cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức
thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình
hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống
cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước sạch (trừ
nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ;
thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô
thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý
sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ
chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định
pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động,
khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch
vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; tổ chức lập để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các
dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện
cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc
áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật; đơn
giá, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương;
kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ
thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. Về nhà ở:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ
trương xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà của tỉnh
và chủ trì thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định pháp luật;
b) Cho ý kiến phối hợp thẩm định hoặc chủ trì thẩm
định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Ủy
ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật
nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định của
pháp luật nhà ở đế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định của pháp
luật kinh doanh bất động sản. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối
với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Kiểm
tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều
hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng, trinh Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở
tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản
lý, thực hiện bán nhà ở thuộc tài sản công cho người đang thuê theo quy định của
pháp luật;
đ) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo
khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn
xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở,
nhà ở xã hội trên địa bàn;
g) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của
Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về
nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội;
h) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện
phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu
cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo
Chính phủ;
i) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
k) Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung
cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
l) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở trên địa bàn
theo quy định của pháp luật nhà ở và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao chủ
trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp luật nhà ở;
m) Tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu
tư/điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu
tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư
công.
10. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ
chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển, quản lý kinh doanh bất
động sản, thị trường bất động sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
các giải pháp, biện pháp công khai, minh bạch hoạt động kinh doanh bất động sản,
thị trường bất động sản trên địa bàn; tổ chức triển khai thực hiện sau khi Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền biện
pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản và chủ trì tổ chức triển khai
thực hiện các biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn;
hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền;
hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện
việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật thông tin hệ
thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định; thực hiện
công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn hàng quý và
cả năm theo quy định;
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh doanh bất động
sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản;
h) Tổ chức thẩm định hồ sơ thông báo đủ điều kiện
được huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh,
liên doanh, liên kết của các tổ chức và cá nhân để phát triển nhà ở;
i) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà
ở theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.
11. Về vật liệu xây dựng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây
dựng, lập, thẩm định, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng của địa phương theo quy định của pháp luật và theo
phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến vật
liệu xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao;
đ) Hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp
luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu
xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
g) Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng; tình hình cung - cầu, thị trường vật liệu xây dựng
trên địa bàn; tham mưu, đề xuất giải pháp bảo đảm nguồn cung và phát triển thị
trường vật liệu xây dựng theo quy định;
h) Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án, chương
trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển vật liệu xây dựng trên địa
bàn theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
12. Về kết cấu hạ tầng giao thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc dược
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa địa
phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết
định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng xây dựng trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ
thống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn
của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa
thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công
trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường
thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa
đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt, trạm dừng nghỉ và cảng,
bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản
lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa cơ sở
phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt
động, quyết định dừng, dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển, phê duyệt
phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để
phá dỡ theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý;
i) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục đổi
tên cảng cạn theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.
13. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện
giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông
vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá; trừ
nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ) và trang bị, thiết bị
kỹ thuật chuyên ngành xây dựng:
a) Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động: kiểm định
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; chứng
nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương; xử lý hoặc
kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong
hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
Tổ chức, quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm
phương tiện thủy nội địa trên địa bàn quản lý của địa phương; phối hợp với Cục
Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoạt động của các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn quản
lý của địa phương;
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán
cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng
trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo
quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo,
sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở lên theo quy định trong phạm
vi địa bàn quản lý.
14. Về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan
triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải
và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe
khách, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được
phê duyệt.
15. Về an toàn giao thông:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan
thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm
giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành
vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật;
c) Thẩm định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản
lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh
việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm hay xảy
ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên
hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp,
ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Cấp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp
luật;
g) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện cấp
Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải theo quy định về điều kiện cung cấp dịch
vụ bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý;
h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vùng hoạt
động tàu lặn; phê duyệt phương án đưa tàu lặn vào hoạt động và chấm dứt hoạt động
tàu lặn thực hiện theo quy định.
16. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến hộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
quản lý của Sở đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
20. Thực hiện công tác nhập và cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo định kỳ và đột
xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây
dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định.
21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày
14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương về lĩnh vực xây dựng và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
26. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về lĩnh vực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công,
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định
này.
Điều 4. Trách nhiệm và hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Nội vụ, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ; (b/c)
- Bộ Xây dựng; (b/c)
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; (b/c)
- Cục KT VB & QLXPVPHC - Bộ Tư pháp; (b/c)
- Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (b/c)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (V-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|