|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
15 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG,
ĐẶC KHU TRONG QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15, ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 6 năm 2014
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, Luật
số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của
người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 286/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ,
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố tại
Tờ trình số 12799/TTr-CAHP-QLXNC ngày 29 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt
động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động
trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
26 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định số 3107/2016/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy chế phối hợp
trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Hải Phòng được bãi bỏ kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố
và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an;
- Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp - Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, L.Thụy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Thành Trung
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRONG QUẢN
LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định
nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm của các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã) trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định của
pháp luật.
3. Bảo đảm chỉ đạo, điều
hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo, theo nguyên tắc Công an thành phố
chủ trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài
trên địa bàn thành phố; các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng, địa phương căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chủ trì quản lý hoạt động của
người nước ngoài và phối hợp với Công an thành phố thực hiện quản lý nhà nước về
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố; Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất ở địa phương
theo quy định Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam và hướng dẫn của Bộ Công an, Công an thành phố.
4. Không làm ảnh hưởng đến
chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.
Điều
4. Hình thức phối hợp
1. Cung cấp thông tin bằng
văn bản hoặc trên môi trường điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp
liên ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị
sơ kết, tổng kết.
4. Thông qua việc thanh
tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành.
5. Thông qua quy chế phối
hợp giữa các cơ quan chức năng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Các hình thức phù hợp
khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 5. Phối hợp trong tổ chức thực hiện pháp
luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa
bàn thành phố
1. Công an thành phố có trách nhiệm:
a) Trao đổi, thông báo cho các sở, ban, ngành
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã các chủ trương, biện pháp thực hiện công tác
quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa
bàn thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố (thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố), Sở
Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư
trú, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn thành phố.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn cho các tổ chức, cá nhân
liên quan đến việc giải quyết thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của
người nước ngoài trên địa bàn thành phố.
2. Công an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng thành phố, Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm
hướng dẫn cơ quan, tổ chức cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định của pháp luật
về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn
thành phố.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Công an thành phố tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 6. Phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người
nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
1. Sở Ngoại vụ phối hợp với Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại
giao) và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam xác minh thông tin người nước
ngoài theo đề nghị của Công an thành phố phục vụ công tác xử lý vi phạm và cấp
giấy tờ có giá trị cư trú để yêu cầu xuất cảnh, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chỉ
đạo Biên phòng cửa khẩu cảng trong quá trình giải quyết cấp thị thực, nếu phát
hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc có dấu hiệu giả
mạo giấy tờ thì chưa cấp thị thực và kịp thời trao đổi, thống nhất với cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an thành phố về việc cấp thị thực.
3. Công an thành phố trao đổi với Cục Quản lý
xuất nhập cảnh - Bộ Công an từ chối cấp thị thực hoặc thu hồi, hủy bỏ thị thực
đã cấp kể từ khi phát hiện các trường hợp giả mạo giấy tờ để được duyệt cấp thị
thực hoặc sau khi duyệt mới phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh,
quốc phòng.
Điều 7. Phối hợp trong công tác kiểm soát nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài
1. Công an thành phố có trách nhiệm trao đổi,
cung cấp cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố:
a) Thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm
soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
b) Tình hình, số liệu các vụ việc người nước
ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài có dấu hiệu hoạt động
xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại các cửa khẩu do Công an
thành phố quản lý.
c) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng
nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc
Công an thành phố quản lý.
d) Danh sách và dữ liệu hộ chiếu hoặc giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị hủy giá trị sử dụng.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố có
trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Công an thành phố:
a) Tình hình, dữ liệu người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh và người nước ngoài được cấp thị thực tại các cửa khẩu do
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý.
b) Tình hình, số liệu các vụ việc người nước
ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài có dấu hiệu hoạt động
xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại các cửa khẩu do Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý.
c) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng
nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối
hợp với Công an thành phố tổ chức tập huấn cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm
soát xuất nhập cảnh thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng khi có văn bản pháp luật,
hướng dẫn mới liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát xuất nhập cảnh.
4. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu,
tình hình, số liệu, dữ liệu theo quy định khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực
hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời, theo thời gian thực, bảo đảm yêu cầu
công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài.
Điều 8. Phối hợp trong công tác quản lý cư trú,
hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn thành phố
1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách phối hợp với Công an thành
phố chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các tổ chức, cá nhân có liên quan mời, bảo lãnh người
nước ngoài, sử dụng lao động nước ngoài, quản lý người nước ngoài bảo đảm hoạt
động theo đúng mục đích nhập cảnh, phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc
khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định tại Điều 33,
Điều 34 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam và Điều 7 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP,
ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong
khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phối hợp với cơ
quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý
cư trú, hoạt động của người nước ngoài; trong thời hạn 12 giờ kể từ khi phát hiện
người nước ngoài bị tai nạn, tử vong phải trao đổi với Sở Ngoại vụ để thông báo
cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân.
2. Công an thành phố có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử
lý với các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội liên
quan đến người nước ngoài trên địa bàn.
b) Phối hợp với sở, ban, ngành, cơ quan chức
năng báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xác định khu vực cấm, địa điểm
cấm người nước ngoài đi lại, cư trú.
c) Thông báo, cung cấp cho sở, ban, ngành, cơ
quan chức năng có liên quan thông tin người nước ngoài được Công an thành phố cấp
thẻ tạm trú, cấp thị thực, gia hạn tạm trú để làm việc cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, nhà thầu, cá nhân trên địa bàn thành phố, thông tin người nước
ngoài khai báo tạm trú trên địa bàn thành phố; thông tin các tổ chức, cá nhân
vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý cư trú, hoạt động của
người nước ngoài trên địa bàn và các thông tin khác có liên quan đến người nước
ngoài phục vụ hiệu quả công tác thủ tục hành chính, quản lý nhà nước của các cơ
quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
d) Trao đổi, cung cấp cho Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng thành phố dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài tại cơ sở
lưu trú trong khu vực biên giới hoặc xã, phường, đặc khu, khu du lịch, khu kinh
tế khác có liên quan đến khu vực biên giới theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam.
e) Thực hiện theo dõi, quản lý, cung cấp số liệu
thống kê liên quan người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú, cư trú, hoạt
động trên địa bàn thành phố theo biểu mẫu do Sở Ngoại vụ cung cấp phục vụ công
tác báo cáo số liệu di cư định kỳ 06 tháng và hằng năm theo đề nghị của Bộ Ngoại
giao.
3. Trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa
phương:
a) Sở Tài chính cung cấp cho Công an thành phố,
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Thuế thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan thông
tin các tổ chức có yếu tố nước ngoài mới thành lập, thay đổi nội dung đăng ký
kinh doanh hoặc thu hồi, giải thể; thông tin nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu
tư kinh doanh theo chức năng quản lý của từng đơn vị.
b) Sở Ngoại vụ trao đổi, cung cấp cho Công an
thành phố, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, thông tin về tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký, hoạt động trên địa
bàn thành phố; nhân sự nước ngoài của tổ chức phi chính phủ nước ngoài; thông
tin về chuyên gia, tình nguyện viên nước ngoài tham gia chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với các trường hợp Sở Ngoại vụ được giao theo
dõi, phối hợp hoặc được cơ quan có thẩm quyền, cơ quan chủ quản, chủ chương
trình, dự án cung cấp; thông tin các đoàn khách quốc tế đến làm việc với các sở,
ngành, địa phương thành phố.
c) Sở Nội vụ cung cấp cho Công an thành phố, Sở
Công thương, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Thuế thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin người nước ngoài được
cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
theo chức năng quản lý từng đơn vị; cung cấp cho Công an thành phố, các cơ quan
có liên quan thông tin về các cá nhân, tổ chức tôn giáo nước ngoài được mời vào
hoạt động tôn giáo trên địa bàn thành phố để thẩm định, đánh giá điều kiện về
an ninh trật tự, tham mưu đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết theo quy định
của pháp luật.
d) Ban
Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm cung cấp cho Công an thành phố, Sở
Nội vụ, Sở Tài chính, Thuế thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã thông
tin các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài mới đăng ký, điều
chỉnh hoặc bị thu hồi, chấm dứt; người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động; cơ sở lưu trú tại các khu
công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng quản lý từng đơn vị.
đ) Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng thành phố trao đổi, cung cấp cho Công an thành phố
thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài ngay sau khi tiếp nhận do đồn,
trạm biên phòng tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
e) Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng theo lĩnh vực quản lý
có trách nhiệm cung cấp cho Công an thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông tin các tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp giấy phép hoạt
động, kinh doanh ngành nghề đặc biệt; ngành nghề có điều kiện; thông tin nhà thầu
và người nước ngoài làm việc được cấp mới, gia hạn hoặc thu hồi các loại giấy tờ
có liên quan; thông tin các tổ chức, cá nhân người nước ngoài tham gia hoạt động
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thông tin các tổ chức vi
phạm quy định của pháp luật, tổ chức bị rút giấy phép, tổ chức dừng hoạt động.
g) Thuế thành phố Hải Phòng cung cấp cho Công
an thành phố, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin các
tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài ngừng kinh doanh nhưng không thông báo, nợ
thuế, trốn thuế, vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực thuế.
h) Bảo
hiểm xã hội thành phố cung cấp cho Công an thành phố, các đơn vị có liên quan
thông tin về đóng bảo hiểm xã hội, chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động nước
ngoài làm việc trên địa bàn thành phố và người sử dụng lao động nước ngoài.
i) Sở Công Thương cung cấp cho Công an thành phố,
Sở Nội vụ, Thuế thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin văn phòng
đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, cụm công nghiệp có yếu tố nước
ngoài mới thành lập, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép và
thông tin về Trưởng văn phòng theo chức năng quản lý từng đơn vị.
k) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp
cho Công an thành phố, Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thông tin
liên quan đến quốc tịch, hộ tịch, đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
theo chức năng quản lý của từng đơn vị đảm bảo đúng theo quy định của Luật Bảo
vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khi có yêu cầu.
l) Trên cơ sở đề nghị của Công an thành phố, Chi cục Hải quan Khu vực III cung cấp thông tin về hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, phương tiện vận tải, hành lý của người
nước ngoài qua khu vực cảng biển quản lý.
4. Thi hành án dân sự thành phố, Thuế thành phố
Hải Phòng, cơ quan có chức năng có liên quan phối hợp với Công an thành phố quản
lý các trường hợp người nước ngoài thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh nhưng không có
cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục cấp giấy tờ có giá trị cư
trú theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo cơ quan chức năng:
a) Phối hợp với Công an
thành phố và các sở, ngành liên quan trong công tác nắm tình hình, quản lý cư
trú của người nước ngoài để nắm chắc số lượng, quốc tịch, mục đích cư trú, thời
hạn lưu trú của người nước ngoài; đồng thời chỉ đạo các tổ dân phố, thôn, khu
dân cư tuyên truyền, vận động các cơ sở lưu trú, chủ hộ gia đình thực hiện
nghiêm việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các sở,
ngành có liên quan triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động
lao động, học tập, kinh doanh, du lịch của người nước ngoài; kịp thời phát hiện
và kiến nghị xử lý các trường hợp hoạt động sai mục đích được cấp phép.
c) Phối hợp tuyên truyền
cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp và người nước ngoài trên địa bàn các quy định
pháp luật liên quan đến xuất nhập cảnh, cư trú, lao động của người nước ngoài;
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm của chủ cơ sở lưu trú, chủ hộ
có người nước ngoài lưu trú.
Điều
9. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Thanh tra thành phố,
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Công an
thành phố thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo việc chấp hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài trên địa bàn thành phố theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
2. Công an thành phố phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn thành phố và
các quy định của pháp luật khác trên lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng,
nhiệm vụ đối với người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài thực hiện
theo thẩm quyền của từng cơ quan theo pháp luật chuyên ngành; các cơ quan phối
hợp cung cấp thông tin, tài liệu khi có yêu cầu hợp pháp.
Điều 10. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm
pháp luật
1. Công an thành phố có trách nhiệm thông báo
cho cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã về phương thức, thủ đoạn vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài để
chủ động phối hợp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn. Xử lý các trường
hợp vi phạm theo thẩm quyền và trao đổi các ngành liên quan để phối hợp giải
quyết.
2. Đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài do đơn vị kiểm soát xuất
nhập cảnh thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố phát hiện thì xử lý
theo thẩm quyền, nếu có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan
điều tra Công an thành phố thì trao đổi với Công an thành phố để chỉ đạo, phối
hợp xử lý.
3. Trường hợp phát hiện người nước ngoài vi phạm
pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động tại Việt Nam nhưng thuộc
diện ưu đãi, miễn trừ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền ưu
đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
4. Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Trường hợp phát hiện vụ việc vi phạm có yếu
tố nước ngoài, cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền; gửi văn
bản thông báo kịp thời các trường hợp người nước ngoài vi phạm cho Cục Quản lý
xuất nhập cảnh - Bộ Công an và Công an thành phố để thực hiện các thủ tục liên
quan đến các quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm trú để xuất cảnh và phục
vụ công tác quản lý, theo dõi người nước ngoài vi phạm pháp luật.
b) Phối hợp, trao đổi với Công an thành phố
tình hình, kết quả thẩm định, xác minh hồ sơ cấp các loại giấy phép hoặc tình
hình hoạt động thực tế của tổ chức, doanh nghiệp, người nước ngoài phát sinh
trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các đơn vị,
địa phương để phục vụ công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người
nước ngoài trên địa bàn thành phố.
c) Phối hợp với Công an thành phố trong quá
trình xử lý người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực hoặc bằng thị thực
điện tử và làm việc, dự hội nghị, hội thảo với các cơ quan, tổ chức trực thuộc
nhưng có hoạt động vi phạm pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí triển khai, thực hiện
Kinh phí bảo đảm công tác phối hợp giữa các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn thành phố được bố trí trong
dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 12. Chế độ báo cáo, thống kê nhà nước về
cư trú, hoạt động của người nước ngoài
1. Công an thành phố chủ trì thực hiện thống kê
nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại
thành phố Hải Phòng và báo cáo số liệu thống kê theo quy định.
2. Định kỳ hằng quý (trước ngày 20 của tháng cuối
quý), 6 tháng (trước ngày 20/6), 1 năm (trước ngày 20/12), các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã thống kê số liệu liên quan đến cư trú, hoạt
động của người nước ngoài theo Điều 8 Quy chế này báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố (qua Công an thành phố). Công an thành phố tổng hợp, thống kê và trao đổi,
cung cấp thông tin, số liệu tổng hợp có liên quan cho các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 13. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động tổ chức phối hợp và
triển khai thực hiện, quyết định, chỉ đạo cơ quan đầu mối phối hợp thực hiện
công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài với
Công an thành phố (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Công an thành phố là đơn vị đầu mối, có
trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quy chế; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố kết quả thực hiện Quy chế này của các đơn vị.
3. Quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, cần đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các
đơn vị, địa phương trao đổi Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định./.