|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 07
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ VÀ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14; Luật số 23/2023/QH15; Luật số
118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
286/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về Quy định cơ chế phối hợp
giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác
quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 9159/TTr-CAT- QLXNC ngày 28 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động
của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Cơ quan CTTMGV Tỉnh uỷ;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; Báo và PTTH LS;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, ĐV;
- Lưu: VT, NC(LTHT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH,
XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ VÀ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý người
nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định số
286/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định cơ chế phối
hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công
tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
2. Các nội dung khác có liên
quan đến công tác quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động
của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh chưa được quy định trong Quy chế này được
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã; các đơn vị chức năng, cơ quan chuyên môn có liên quan.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh hoặc đón tiếp người nước
ngoài, sử dụng người lao động nước ngoài; các cơ sở lưu trú có người nước ngoài
tạm trú; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các
văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều
hành tập trung, thống nhất, tránh chồng chéo, theo nguyên tắc: Công an tỉnh là
cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú và hoạt động của người nước ngoài; các sở, ban, ngành căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy có trách nhiệm phối hợp; Ủy ban nhân dân
cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện thống
nhất tại địa phương theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Công an; việc phối hợp
không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn của các cơ
quan, đơn vị liên quan.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước
có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi một
cơ quan có đề nghị phối hợp thì cơ quan được đề nghị thực hiện kịp thời, đúng nội
dung đề nghị phối hợp. Trường hợp không thể đáp ứng nội dung đề nghị phối hợp
thì phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị phối hợp và nêu rõ
lý do.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động phải bảo
đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm
vi, đối tượng, nội dung trong cùng thời gian, tránh gây phiền hà cho cơ quan,
doanh nghiệp và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Phối hợp trong tham mưu xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài.
2. Tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp trong tổ chức thực
hiện pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tập huấn nghiệp vụ về nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp trong việc cấp giấy
tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp trong công tác kiểm
soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp trong công tác quản
lý cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
7. Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú và hoạt động của người nước ngoài; kiểm tra việc chấp hành pháp luật của
cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức
sử dụng người lao động nước ngoài.
8. Phối hợp xử lý vi phạm pháp
luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài; xử lý các vụ việc
liên quan đến người nước ngoài và vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo
lãnh, cơ sở lưu trú cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
9. Phối hợp trong việc sử dụng
các mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
10. Cung cấp, trao đổi, kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu; xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
quản lý người nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
11. Thực hiện thống kê nhà nước
về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài định kỳ hằng
quý hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp
thông tin bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên
ngành định kỳ, đột xuất và các hội nghị sơ kết, tổng kết.
3. Thông qua việc thanh tra, kiểm
tra của các đoàn công tác liên ngành do Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh hoặc cơ
quan chuyên môn chủ trì theo thẩm quyền và kế hoạch đã được thống nhất.
4. Thông qua quy chế phối hợp
giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
5. Thông qua quá trình giải quyết
các vụ việc, tình hình liên quan đến người nước ngoài.
6. Các hình thức khác phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 6.
Công an tỉnh
1. Là cơ quan đầu mối phối hợp
thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người
nước ngoài trên địa bàn tỉnh; thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật hiện hành. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu xây
dựng, góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú và cá nhân liên quan
trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác quản
lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết thủ tục và quản lý người
nước ngoài tại địa phương.
4. Trao đổi, thông báo cho các
sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã các chủ trương, biện pháp thực
hiện, văn bản pháp luật mới về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người
nước ngoài; phương thức, thủ đoạn vi phạm, những vi phạm thường gặp và sơ hở
trong công tác quản lý để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn.
5. Thực hiện theo thẩm quyền việc
tiếp nhận, giải quyết cấp, hủy bỏ thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú và
định danh điện tử cho người nước ngoài theo quy định. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh thông tin, giấy tờ pháp lý do cơ quan có
thẩm quyền cấp phục vụ việc cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; trao đổi
kết quả giải quyết với cơ quan liên quan. Thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh có thẩm quyền để thực hiện việc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp
thị thực của Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khi phát
hiện trường hợp phải từ chối cấp, thu hồi hoặc hủy bỏ thị thực theo quy định.
6. Hướng dẫn trình tự, thủ tục
và thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp đối với người nước ngoài làm việc tại
các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với Sở Ngoại vụ
thông tin về tình hình, kết quả, điều tra xử lý đối với người nước ngoài vi phạm
pháp luật hình sự, tai nạn, tử vong, mất tích theo quy định của pháp luật báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam mà người nước ngoài đó mang quốc tịch.
8. Chủ trì kiểm tra, xử lý hành
vi vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước
ngoài trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội. Phối hợp với cơ quan liên quan xử lý người nước ngoài nhập
cảnh theo diện miễn thị thực hoặc bằng thị thực điện tử nhưng hoạt động vi phạm
pháp luật. Trường hợp người nước ngoài vi phạm thuộc diện được hưởng quyền ưu
đãi, miễn trừ, chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu xử lý theo quy định của
pháp luật.
9. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan nắm tình hình
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước
ngoài. Phối hợp quản lý trường hợp người nước ngoài bị tạm hoãn xuất cảnh nhưng
không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và làm thủ tục cấp giấy tờ có
giá trị cư trú theo quy định.
10. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, triển khai hoặc phối hợp thực hiện
kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành pháp luật về quản
lý lao động nước ngoài, nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước
ngoài tại cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú và cá nhân mời,
bảo lãnh người nước ngoài.
11. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng, kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu quản lý người nước
ngoài trên địa bàn tỉnh; trao đổi dữ liệu khai báo tạm trú tại khu vực biên giới
với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh theo quy định; định kỳ hằng quý hoặc
theo đề nghị tổng hợp, trao đổi số liệu, đánh giá việc chấp hành pháp luật của
người nước ngoài.
12. Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác phối hợp; theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và kịp thời đề xuất giải quyết khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
Điều 7. Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
1. Chủ trì thực hiện kiểm soát
nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý trên địa bàn tỉnh;
phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan quản lý
người nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Trao đổi, cung cấp cho Công
an tỉnh tình hình, dữ liệu người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh và người nước
ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu; tình hình, số liệu vụ việc vi phạm pháp luật,
trường hợp có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; mẫu
dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú theo quy định.
3. Phối hợp với Công an tỉnh tổ
chức tập huấn cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc
Bộ Quốc phòng khi có văn bản pháp luật, hướng dẫn mới; trao đổi dữ liệu khai
báo tạm trú do đơn vị tiếp nhận trực tiếp tại khu vực biên giới theo quy định.
4. Phối hợp với Công an tỉnh và
cơ quan liên quan phát hiện, ngăn chặn, xử lý người nước ngoài vi phạm; thực hiện
bàn giao, tiếp nhận, trục xuất theo thẩm quyền; bố trí lực lượng, phương tiện
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và bảo đảm an ninh, trật tự cho hoạt động của người
nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu.
Điều 8. Sở
Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền quy định về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
3. Thực hiện cấp, cấp lại, gia
hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
tiếp nhận thông báo của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về các trường hợp
không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
quản lý dữ liệu, hồ sơ của người lao động nước ngoài khi thực hiện các thủ tục
theo thẩm quyền, bảo đảm việc phối hợp tra cứu, khai thác, xác minh thông tin
khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.
4. Phối hợp trao đổi thông tin,
tài liệu với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan về tình hình cấp, cấp
lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; các trường hợp người lao động nước
ngoài làm việc trên địa bàn không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động; tình hình, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm trong
lĩnh vực tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh
(nếu có).
5. Phối hợp với Công an tỉnh
xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do Sở Nội vụ cấp liên quan đến người nước
ngoài.
Điều 9. Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
1. Trao đổi, thông tin về dự án
đầu tư có yếu tố nước ngoài tại địa bàn được giao quản lý đến Công an tỉnh, các
cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp, quản lý.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
các đơn vị liên quan thẩm định cá nhân, tổ chức nước ngoài, yếu tố nước ngoài
đăng ký hoạt động đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn; trao đổi thông tin về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc địa bàn quản lý.
3. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng
chức năng phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi vi phạm của người nước
ngoài trong khu vực cửa khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu như cư trú bất hợp pháp,
đi lại quá phạm vi quy định, hoạt động thương mại trái phép hoặc lợi dụng khu vực
cửa khẩu để buôn lậu, gian lận thương mại. Đôn đốc, giám sát doanh nghiệp, cơ sở
lưu trú trong phạm vi quản lý thực hiện nghiêm quy định về khai báo tạm trú của
người nước ngoài.
4. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Nội vụ xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến người nước ngoài, các trường hợp
phát sinh như tai nạn lao động, tử vong, mất tích của người nước ngoài tại
doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý.
5. Phối hợp, trao đổi thông tin
với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về các tổ chức, cá nhân được
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện,
chi nhánh có liên quan đến yếu tố nước ngoài trong phạm vi địa bàn để quản lý.
6. Phối hợp xác minh hồ sơ, giấy
tờ pháp lý do Ban Quản lý cấp liên quan đến người nước ngoài.
Điều 10.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác quản lý người nước ngoài trên địa bàn tỉnh
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7
2. Phối hợp theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao liên quan đến công tác quản lý người nước ngoài.
Điều 11. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh; phối
hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công tác đón tiếp
và làm việc đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động trong
lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc thu hồi giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, thẻ hướng dẫn viên du lịch; xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu số về doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú và đội ngũ hướng dẫn
viên phục vụ quản lý tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn
hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ, Công
an tỉnh, Thanh tra tỉnh và đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra theo
kế hoạch thống nhất về việc khai thác, quản lý khách du lịch nước ngoài, sử dụng
lao động nước ngoài trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền về Quy chế phối
hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp cung cấp, trao đổi
cho Công an tỉnh và cơ quan liên quan thông tin về người nước ngoài đăng ký hoạt
động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp
lý do Sở cấp.
Điều 12. Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại các cơ sở giáo dục đào tạo, chương trình liên kết đào tạo với nước
ngoài và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng thẩm định điều kiện pháp lý, tiêu chuẩn chuyên môn, văn bằng, chứng
chỉ của người nước ngoài tham gia giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học tại
cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ sở thực
hiện chương trình liên kết giáo dục quốc tế, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin
học trên địa bàn quản lý. Tiếp nhận hồ sơ, quyết định việc thành lập hoặc cho
phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học
có yếu tố nước ngoài hoặc sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định. Xây
dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất về người nước ngoài tham gia giảng dạy, học tập, nghiên cứu; bảo đảm
phối hợp tra cứu, khai thác, xác minh thông tin khi có yêu cầu của cơ quan chức
năng.
3. Chỉ đạo các trường học,
trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc thẩm quyền quản lý có nhu cầu mời giáo
viên, sinh viên, học sinh, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, học tập trên địa
bàn tỉnh phối hợp với Công an tỉnh để được hướng dẫn quy định về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú; bảo đảm người nước ngoài sử dụng giấy tờ đúng mục đích, đúng quy
định và thực hiện khai báo tạm trú.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng lao động là người
nước ngoài tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý. Phát hiện, ngăn chặn,
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
5. Chủ trì, phối hợp trao đổi,
cung cấp thông tin cho Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ
quan liên quan về việc cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục
hoặc thay đổi pháp lý của các trung tâm quy định tại khoản 2 Điều này; xác minh
hồ sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp.
Điều 13. Sở
Tài chính
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư và doanh nghiệp
theo quy định. Phối hợp, trao đổi với cơ quan, đơn vị liên quan thông tin về
người nước ngoài đến liên hệ, tìm hiểu cơ hội hợp tác, tham gia hội thảo xúc tiến
đầu tư; thông tin liên quan đến cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu
cầu quản lý.
2. Phối hợp trao đổi, cung cấp
cho Công an tỉnh và cơ quan chức năng thông tin về việc cấp, thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; dự án đầu
tư có vốn nước ngoài; hoạt động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. Phối
hợp xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp.
3. Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Quy chế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
có liên quan.
Điều 14. Sở
Tư pháp
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến công tác quản lý người nước ngoài
trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh, hướng dẫn cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực hộ tịch, kết hôn, khai sinh, khai tử, nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền (nếu
có). Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về đăng ký hộ tịch, nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu.
4. Phối hợp với các cơ quan
liên quan hướng dẫn nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật.
Điều 15. Sở
Công Thương
1. Thực hiện theo thẩm quyền việc
quản lý hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài
tại địa phương. Phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra khi
cần thiết theo kế hoạch thống nhất hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật Việt Nam
của doanh nghiệp và cá nhân người nước ngoài khi tham gia thị trường; tuyên
truyền quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước
ngoài; phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài trong lĩnh vực
thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại.
3. Phối hợp, trao đổi thông tin
với Công an tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan về tổ chức, cá nhân được cấp, cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại địa phương; phối hợp với Công an tỉnh xác
minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp khi có yêu cầu.
Điều 16. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì hoặc phối hợp quản
lý theo thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Định kỳ trao đổi với Công an tỉnh,
Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sự tham gia của tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
2. Chủ trì, phối hợp thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư có yếu tố
nước ngoài hoặc do người nước ngoài trực tiếp quản lý, điều hành; giám sát hoạt
động chuyển giao công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành khoa học và
công nghệ; kịp thời trao đổi với Công an tỉnh khi phát hiện dấu hiệu lợi dụng
hoạt động đầu tư để đưa công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây thiệt
hại cho Nhà nước và Nhân dân.
3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về Khoa
học và Công nghệ; các hội nghị, hội thảo khoa học có sự tham gia của diễn giả,
đại biểu là người nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp xác minh hồ sơ, giấy
tờ pháp lý do Sở cấp liên quan đến người nước ngoài.
Điều 17. Sở
Y tế
1. Chỉ đạo, quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh có liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức nước ngoài;
cung cấp cho Công an tỉnh thông tin, danh sách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có yếu
tố nước ngoài; hướng dẫn khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại cơ sở
đủ điều kiện theo quy định.
2. Chỉ đạo bệnh viện, trung tâm
y tế và đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý có nhu cầu mời người nước ngoài đến hoạt
động trên địa bàn tỉnh phối hợp với Công an tỉnh để được hướng dẫn quy định về
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; bảo đảm người nước ngoài sử dụng giấy tờ đúng mục
đích, đúng quy định.
3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ,
Công an tỉnh và cơ quan liên quan xử lý vụ việc người nước ngoài bị tai nạn, ốm
đau hoặc tử vong; chỉ đạo cơ sở Y tế cấp cứu, xử trí và cung cấp dịch vụ y tế.
Khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong, thông báo ngay cho Sở Ngoại
vụ, Công an tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp xử lý theo quy định.
4. Phối hợp quản lý người nước
ngoài thuộc diện cần được bảo trợ, gồm người chưa thành niên, phụ nữ cần trợ
giúp xã hội, người khuyết tật và đối tượng khác theo quy định.
5. Phối hợp cung cấp, trao đổi
cho Công an tỉnh và cơ quan liên quan thông tin về cấp mới, gia hạn, thu hồi giấy
phép, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài; xác minh hồ
sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp; kịp thời trao đổi khi phát sinh vụ việc phức tạp
hoặc biến động bất thường.
6. Khi tham mưu hoặc quyết định
theo thẩm quyền việc chưa cho nhập cảnh, giải tỏa chưa cho nhập cảnh hoặc buộc
xuất cảnh vì lý do y tế theo quy định của pháp luật, thông báo bằng văn bản
ngay sau khi ban hành quyết định cho Công an tỉnh và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh để phối hợp thực hiện.
Điều 18. Sở
Ngoại vụ
1. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu tổ chức mời, đón tiếp cá nhân,
đoàn khách nước ngoài vào thăm, làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt việc mời, đón tiếp khách nước ngoài của các sở, ban,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh, thường trực Đảng ủy, thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị đến thăm, làm việc tại Lạng
Sơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa có cơ quan, đơn vị trong tỉnh
mời, đón tiếp.
2. Chủ trì, là đầu mối phối hợp
với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý công tác lãnh sự đối với người nước ngoài
trên địa bàn tỉnh; phối hợp xử lý trường hợp người nước ngoài thuộc diện được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi
nhận được thông tin người nước ngoài bị tai nạn, tử vong, phối hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và trao đổi với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao để thông
báo cho cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tuyên truyền pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh bằng hình thức phù hợp.
4. Phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện việc mời, đón tiếp, quản lý người nước
ngoài tại địa phương theo quy định pháp luật.
5. Phối hợp cung cấp, trao đổi
cho Công an tỉnh và cơ quan liên quan thông tin về người nước ngoài do các sở,
ban, ngành, cơ quan, tổ chức đề nghị cho phép đến hoạt động tại tỉnh, các đoàn
khách nước ngoài đến thăm, làm việc, hội thảo nghiên cứu khoa học, xúc tiến đầu
tư…của sở, ban, ngành, đoàn thể địa phương, các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm để phối hợp thẩm định điều kiện nhập cảnh và quản lý, hướng dẫn các
thủ tục, quy định liên quan xuất nhập cảnh cho người nước ngoài bảo đảm được thực
hiện đúng quy định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt.
Điều 19.
Thanh tra tỉnh
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan thanh tra có liên quan thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật
về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại các cơ quan, đơn vị,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh thống
nhất kế hoạch thanh tra, kiểm tra, bảo đảm không chồng chéo về phạm vi, đối tượng,
nội dung và thời gian; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm liên quan đến người nước
ngoài, chuyển thông tin, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
3. Phối hợp giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 20. Sở
Xây dựng
1. Chủ trì quản lý hoạt động của
tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải tại tỉnh;
phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh tổ chức,
cá nhân nước ngoài đăng ký hoạt động vận tải, tổ chức tư vấn, chuyên gia, nhà
thầu nước ngoài và vấn đề liên quan để tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
2. Phối hợp cung cấp cho Công
an tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan thông tin người nước ngoài đăng ký hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải; xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do
Sở cấp và kịp thời trao đổi vấn đề phát sinh.
Điều 21. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan quản lý, giám sát đoàn nghiên cứu, học giả, chuyên gia
nước ngoài đến hỗ trợ kỹ thuật, tham gia hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
cơ quan, đơn vị liên quan trao đổi thông tin, thẩm tra, xác minh người nước ngoài
đăng ký hành nghề, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xác minh hồ
sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp.
3. Khi tham mưu hoặc quyết định
theo thẩm quyền việc chưa cho nhập cảnh, giải tỏa chưa cho nhập cảnh hoặc buộc xuất
cảnh vì lý do kiểm dịch động vật, thực vật theo quy định, thông báo bằng văn bản
ngay sau khi ban hành quyết định cho Công an tỉnh và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh để phối hợp thực hiện.
Điều 22. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt
động trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, công tác dân tộc; phối hợp với Công
an tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương liên quan quản lý người nước ngoài đến
địa bàn giảng đạo, truyền đạo, sinh hoạt tôn giáo; quản lý hoạt động nghiên cứu,
hội thảo, tài trợ, hợp tác quốc tế có yếu tố nước ngoài về phát triển vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng
thực hiện đúng quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và quy định liên
quan đến người nước ngoài.
3. Phối hợp nắm tình hình, trao
đổi với Công an tỉnh khi phát hiện tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động
tôn giáo tại địa bàn, nhất là hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vụ
việc phức tạp; xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do Sở cấp.
Điều 23. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp chặt chẽ với Công
an tỉnh và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong quản lý cư trú, hoạt động của
người nước ngoài tại địa phương; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và phối
hợp điều tra, xác minh, làm rõ vụ việc, hành vi vi phạm pháp luật của người nước
ngoài.
2. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên
quan quản lý, kiểm tra việc khai báo tạm trú của người nước ngoài tại cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú; rà soát số người nước ngoài làm việc, tạm
trú trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn nghiệp
vụ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài và quản lý
người lao động nước ngoài; phối hợp giải quyết vấn đề phát sinh tại địa phương.
4. Khi phát hiện người nước
ngoài bị tai nạn, tử vong, mất tích, t hông báo ngay cho Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh
để phối hợp xử lý.
5. Phối hợp, trao đổi với Công
an tỉnh, Sở Nội vụ thông tin liên quan đến người nước ngoài tại doanh nghiệp,
khu kinh tế cửa khẩu, cụm công nghiệp trên địa bàn và người nước ngoài kết hôn
với công dân địa phương. Phối hợp quản lý trường hợp người nước ngoài bị tạm
hoãn xuất cảnh nhưng không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và làm thủ
tục cấp giấy tờ có giá trị cư trú theo quy định.
Điều 24.
Các sở, ban, ngành liên quan khác
1. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Nội vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động
của người nước ngoài và quản lý người lao động nước ngoài; phối hợp giải quyết
vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý.
2. Phối hợp cung cấp cho Công
an tỉnh và cơ quan liên quan danh sách người nước ngoài được cấp giấy phép hành
nghề, giấy tờ khác có liên quan; xác minh hồ sơ, giấy tờ pháp lý do cơ quan,
đơn vị cấp phục vụ công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
3. Thông báo ngay với Sở Ngoại
vụ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử
vong, mất tích để trao đổi với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan
đại diện nước mà người đó là công dân.
4. Khi có nhu cầu mời người nước
ngoài vào làm việc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức mời, bảo
lãnh; phối hợp với Công an tỉnh và cơ quan chức năng quản lý hoạt động, xử lý
người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực hoặc bằng thị thực điện tử
nhưng hoạt động vi phạm pháp luật.
Điều 25.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
1. Cơ sở lưu trú, doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành quốc tế có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người
nước ngoài, cung cấp thông tin, thống kê, báo cáo cho Công an tỉnh và cơ quan
chức năng về người nước ngoài tạm trú tại cơ sở, người nước ngoài được bảo lãnh
đến địa bàn theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, nhà thầu trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp người nước ngoài có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên mời, bảo lãnh; phối hợp cơ sở lưu
trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết
các vấn đề phát sinh; phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành tuyên
truyền pháp luật, quản lý người nước ngoài, phòng ngừa vi phạm và giải quyết vụ
việc liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26.
Chế độ thông tin báo cáo
Định kỳ hằng quý (trước ngày 10
của tháng đầu quý sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, địa
phương tổng hợp, thống kê số liệu người nước ngoài làm việc với các tổ chức,
đơn vị trực thuộc và trao đổi tình hình, số liệu gửi Công an tỉnh (qua Phòng Quản
lý xuất nhập cảnh) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 27.
Trách nhiệm thi hành
1. Giao Công an tỉnh là cơ quan
đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; tổng hợp tình hình,
tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp
thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.