|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC
MẦM NON, PHỔ THÔNG, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo
dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số
32/2012/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi -
Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Thông tư số
07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành về Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
36/2020/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm;
Căn cứ Thông tư số
37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học;
Căn cứ Thông tư số
38/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở;
Căn cứ Thông tư số
39/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
19/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học;
Căn cứ Thông tư
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số
lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số
20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các
trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số
14/2024/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn, xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương
pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục và đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại
học;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục
mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường
xuyên, trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục
công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: các dịch vụ giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Các đối tượng khác
tham gia đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ giáo dục đào tạo từ nguồn
kinh phí ngân sách nhà nước;
c) Các cơ quan, tổ chức
cá nhân có liên quan khác
Điều 2. Nội dung của
định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm
1. Định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với dịch vụ giáo dục mầm non được quy định tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này
2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Định mức kinh tế - kỹ
thuật giáo dục Tiểu học được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này;
b) Định mức kinh tế - kỹ
thuật giáo dục Trung học cơ sở được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết
định này;
c) Định mức kinh tế - kỹ
thuật giáo dục Trung học phổ thông được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết
định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với dịch vụ giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên được quy
định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này
4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với dịch vụ trường Cao đẳng Sư phạm ngành giáo dục mầm non được quy
định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11
năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên, Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non) trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã,
phường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện định mức tại các đơn vị.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh bằng văn bản gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- TT. TU, UBND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- MTTQVN tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Trung Kiên
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|