|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
51/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI
TRẺ EM, HỌC SINH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số
2806/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em,
học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ
năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 758/BC-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với
trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh từ năm học 2025-2026.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025-2026 trở
đi.
2. Đối tượng áp dụng
a)Trẻ em mầm non, học
sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và
học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
trong cơ sở giáo dục công lập; trẻ em, học sinh các cơ sở giáo dục dân lập,
tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Các cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
c) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên.
a) Mức học phí dạy học
theo hình thức trực tiếp:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng.
|
Cấp học
|
Mức học phí
|
|
Vùng nông thôn (các xã)
|
Vùng đô thị (các phường)
|
|
1. Giáo dục Mầm non
(Nhà trẻ và mẫu giáo)
|
50.000
|
75.000
|
|
2. Giáo dục phổ thông
|
|
|
|
a) Tiểu học
|
50.000
|
75.000
|
|
b) Trung học cơ sở (kể
cả học viên theo học giáo dục thường xuyên)
|
50.000
|
75.000
|
|
c) Trung học phổ thông
(kể cả học viên theo học giáo dục thường xuyên)
|
100.000
|
150.000
|
b) Mức học phí theo hình
thức dạy học trực tuyến (online) bằng 75% mức học phí dạy học theo hình thức trực
tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
2. Mức học phí quy định tại
Điều này là cơ sở để thực hiện các chính sách miễn, hỗ trợ và cấp bù học phí
theo quy định.
Điều
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính
sách miễn, hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách.
Điều
4. Mức hỗ trợ học phí
1. Nhà
nước cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông để thực hiện việc miễn học phí đối với người học thuộc các đối
tượng miễn học phí quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
238/2025/NĐ-CP theo mức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ học phí cho
các đối tượng được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP, thực hiện theo mức
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Mức học
phí tính theo số tháng học thực tế, tối đa 09 tháng/năm đối với giáo dục mầm
non, phổ thông.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số
13/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về
quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Nghị quyết số
52/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến
năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
c) Nghị quyết số
69/2024/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu học phí đối với
cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 (Kỳ họp chuyên đề năm 2025) thông
qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, GD-ĐT;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ GD-ĐT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025-2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025-2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
529
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|