|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Cảnh Toàn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn,
ngày 02 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư
số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đất đai;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-SNNMT ngày 05
tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 12 tháng 3 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ,
dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực
hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã
được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực
hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
-
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
-
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
-
Cổng
TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN (ĐTT).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Cảnh Toàn
|
ĐỊNH
MỨC
KINH
TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn áp dụng cho các công việc sau:
1. Thống kê đất
đai định kỳ
a) Thống kê đất đai cấp
xã.
b) Thống kê đất đai cấp tỉnh.
2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất định kỳ
a) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã.
b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Kiểm kê đất đai chuyên đề
Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ
đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng
cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Căn cứ
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
4. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
5. Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường;
7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
8. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
9. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
Điều 4. Thành phần
của định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
gồm các định mức thành phần sau
1. Định mức lao động: Định mức lao động
là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất
ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong
định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương
đương.
Thành phần của định mức lao động bao
gồm:
a) Nội dung công việc:
liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực
hiện công việc;
b) Định biên: xác định
số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong
chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác
định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường kêvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: thời gian
lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá
nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho
hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
2. Các định mức dụng cụ
lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị
thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19,
21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều
5. Đơn vị tính của định mức
Đơn vị tính trong định mức này được tính
như sau:
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo
hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng
khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Thửa/xã” tính cho xã có số lượng
thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
4. Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo
hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành
theo quy định cho 01 tỉnh.
5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng
thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Điều 6. Các hệ
số
Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu
vực và tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quyết định này.
Điều 7. Khoanh
đất
Khoanh đất quy định tại Quyết định này
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Từ ngữ
viết tắt
|
Nội dung
viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Kỹ thuật viên 4
|
KTV4
|
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
|
Kỹ sư bậc 4
|
KS4
|
|
Kỹ sư bậc 5
|
KS5
|
|
Các xã, phường
|
Cấp xã
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
Phần
II
ĐỊNH
MỨC LAO ĐỘNG
Chương
I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 9. Thống kê đất
đai cấp xã
1. Định mức lao
động
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
xã
(nếu có)
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Trường hợp xã có CSDL
và được khai thác sử dụng tại cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
0,54
|
|
2.1.2
|
Trường hợp xã không
có CSDL và xã có CSDL nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
|
2.2
|
Rà soát các trường
hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,24
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,16
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá
biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
4,32
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai
theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,08
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không
bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền
núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn
cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo
công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động
của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động
của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô
diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều
chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này);
(3) Định mức tại điểm
2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có
mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh
đất x số lượng khoanh thực tế.
2. Định mức dụng
cụ lao động
Bảng 2
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
23,14
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
23,14
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
23,14
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
7,71
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
7,71
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
7,71
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
7,71
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,26
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,89
|
Ghi chú:
(1) Đối với xã có
cơ sở dữ liệu
đất đai
được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định
và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định
tại Bảng 2.
(2) Phân bổ dụng cụ cho
từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất.
|
0,173
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định.
|
0,104
|
|
3
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại.
|
0,723
|
Ghi chú: Mức
phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 3 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực
miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống
kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực
(Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,11
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,11
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,32
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,32
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
4,32
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,16
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Đối với xã có
cơ sở dữ liệu
đất đai
được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định
và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định
tại Bảng 4.
(2) Phân bổ vật liệu
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 5.
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
|
0,173
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định
|
0,104
|
|
3
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại
|
0,723
|
Ghi chú: Mức
phân bổ vật liệu của mục 3 Bảng 5 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực
miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống
kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực
(Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 6
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho cấp xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
11,11
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
135,43
|
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
13,88
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
Điều 10. Thống
kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức lao động
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị:
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
tỉnh. Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,05
|
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
13,20
|
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả
thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,50
|
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,15
|
|
|
3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ
của cấp xã. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số
liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống
nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
2,10
|
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số
liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa
giới hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,10
|
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu TKĐĐ
cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,10
|
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu
thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,15
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá
HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá
HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,20
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá
biến động sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,15
|
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu
với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm. Đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,20
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
7,35
|
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả
thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KTV6
|
1,05
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
8 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho việc thống kê đất đai
cấp tỉnh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho cấp tỉnh có số lượng
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng
năm 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho
330 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy
mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 9
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
70,95
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
70,95
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
70,95
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
23,65
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,95
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,55
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,55
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
23,65
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
17,74
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,95
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,10
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
23,65
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
7,10
|
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho
từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
0,186
|
|
2
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại
|
0,814
|
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1, 2
Bảng 10 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng
đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa đất
chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa
thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
3. Định mức tiêu
hao vật liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,53
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,53
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,84
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,30
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,90
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,15
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,21
|
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho
từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng 12
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
0,186
|
|
2
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại
|
0,814
|
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1, 2
Bảng 12 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử
dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa
đất chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330
thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
4. Định mức tiêu
hao năng lượng
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
143,79
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
579,22
|
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
70,95
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
17,74
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 11.
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm
kê đất đai cấp xã
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ
đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê
đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,16
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các
lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,16
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết
quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ
sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,16
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,08
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu,
lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ
kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,08
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,08
|
|
4
|
Điều tra, rà soát,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp
vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường
hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội
nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm
kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất
đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
7,76
|
|
4.1.3
|
In ấn bản
đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
0,54
|
|
4.2
|
Điều tra,
khoanh vẽ thực địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế
hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
1,08
|
|
4.2.2
|
Điều tra
đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
15,00
15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ,
chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội
nghiệp)
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất
|
khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật
thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu
kiểm kê chi tiết
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,40
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định
tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,64
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê,
kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
2,16
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+ 1KTV6)
|
6,48
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh HTSDĐ
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai
của địa phương
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,24
|
|
6.2
|
HTSDĐ theo từng loại đất trong các
nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng)
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,24
|
|
6.3
|
HTSDĐ theo đối tượng sử dụng đất và đối
tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,24
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của
kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,24
|
|
6.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá
HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
4,32
|
|
7
|
Xây dựng
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+ 1KS3)
|
6,48
|
|
8
|
Hoàn thiện,
phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và
giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,24
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 15 nêu trên
(không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1)
tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi
tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ
khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx
x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao
động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao
động của xã trung bình;
- Kdtx là hệ số
quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều
chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức tại điểm
4.1.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã
(khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20
khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì
lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm
4.2.2, 4.2.3 Bảng 15 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại
là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm
4.2.2 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã
(khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150
khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì
lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm
4.2.3 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung
bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1
Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số
lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm
4.3.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75
khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho
75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ
bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã,
chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
5,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 16
nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với
quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính
định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự
nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx
= Mtbx x Ktix
Trong đó:
-
Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là
mức lao động của xã trung bình;
- Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp xã
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
160,44
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
160,44
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
160,44
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
40,11
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
80,22
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
40,11
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
40,11
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
160,44
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
16,04
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
80,22
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
80,22
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
80,22
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
80,22
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
80,22
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
80,22
|
|
19
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
16,04
|
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho
từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 18.
Bảng 18
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,037
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác
định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng
được giao quản lý đất
|
0,187
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,187
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
|
0,047
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,542
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 18 tính cho
xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x
số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 18 tính cho
xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được
thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2
chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75
khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 18 tính cho
xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho
một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng
18 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000
ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần
định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ
số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết
định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo
Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
12
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên
tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô
diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000
ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức
cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao
động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ
cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp xã
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính
cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,16
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,08
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,32
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,21
|
|
5
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,24
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,16
|
|
7
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,40
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,08
|
|
9
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,54
|
|
10
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,24
|
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho
từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 21.
Bảng 21
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,037
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác
định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng
được giao quản lý đất
|
0,187
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,187
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
|
0,047
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,542
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 21 tính cho
xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x
số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 21 tính cho
xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được
thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2
chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75
khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 21 tính cho
xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho
một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng
21 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000
ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần
định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ
số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết
định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo
Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1
xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
Ghi chú: Định mức vật liệu trên
tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô
diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000
ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức
cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao
động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ
cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp xã
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho cấp xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
96,26
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
1.347,34
|
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho cấp xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
7,56
|
8,64
|
9,00
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
201,20
|
224,00
|
234,80
|
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp xã
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
160,44
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
40,11
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
Điều 12. Kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh
Bảng 27
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm
/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh; Tổ chức tập huấn chuyên môn
cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,20
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn
cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống
kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu
khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
3,12
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,20
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm
kê đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,12
|
|
1.5
|
Chuẩn bị
bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I
Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ để phục vụ cho
điều tra kiểm kê, lập bản đồ HTSDĐ ở cấp xã theo phương án được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
7,28
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ
kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
12,48
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
31,20
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề
nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,08
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các
khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,40
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,20
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai
của địa phương. HTSDĐ theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). HTSDĐ theo đối tượng
sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,40
|
|
4.3.2
|
So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của
kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,60
|
|
4.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
6,24
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,40
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị. In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,08
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 27 nêu trên (không
bao gồm định mức các công việc tại các điểm 2 tính cho việc kiểm kê đất đai
tỉnh Lạng Sơn.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 27 tính cho
tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện
xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa (khi tính mức cho
một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp tỉnh có mức
độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
tỉnh
Bảng 28
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
|
|
1
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa
bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh từ bản đồ HTSDĐ cấp xã
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ HTSDĐ cấp
xã
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
12,98
|
|
|
1.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung
bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
59,00
|
|
|
1.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
16,52
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
|
|
3
|
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 28 tính cho tỉnh Lạng Sơn lập bản đồ HTSDĐ ở tỷ lệ 1/100.000.
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
227,76
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
227,76
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
227,76
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
56,94
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
78,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
22,78
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
22,78
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
56,94
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
56,94
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
227,76
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
22,78
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
113,88
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
45,55
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 30.
Bảng 30
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0548
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,9452
|
Ghi chú: Định mức tại điểm
1 Bảng 30 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng
đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì
lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
tỉnh
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
157,50
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
157,50
|
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
157,50
|
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
39,38
|
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
157,50
|
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
7,88
|
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
7,88
|
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
39,38
|
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
39,38
|
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
157,50
|
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
15,75
|
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
15,75
|
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
15,75
|
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
|
15
|
Thước nhựa 120m
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
78,75
|
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
31,50
|
|
Ghi chú: Định
mức dụng cụ trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ
1/100.000.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 33.
Bảng 33
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0548
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,9452
|
Ghi chú: Định mức tại điểm
1 Bảng 33 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng
đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì
lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
tỉnh
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục
vật liệu
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
|
Ghi chú: Định
mức vật liệu trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ
1/100.000.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
774,38
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
1778,98
|
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
tỉnh
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
(Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
315,00
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
1.220,20
|
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
227,76
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
56,94
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp
tỉnh
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
157,50
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
39,38
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
Ghi chú: Định
mức thiết bị trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ 1/100.000.
Chương III
KIỂM
KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 13. Kiểm kê đất
đai chuyên đề
1. Nội dung công việc
Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện
đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 15 Mục
3 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất
đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách
nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu
mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên
đề. Trình tự các bước thực hiện như sau:
a) Công việc thực hiện tại cấp xã
(i) Công tác chuẩn bị:
Xây dựng phương án, kế
hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan.
Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực
lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian.
Thu thập tài liệu phục
vụ công tác KKĐĐ chuyên đề.
(ii) Xác định phạm vi
kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện
KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
(iii) Rà soát, cập nhật
xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm
2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm
2024.
(iv) Đối soát ngoài
thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại
đất; diện tích đất.
Đối soát, xác định các
trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông
tin thửa đất.
Khoanh vẽ, chỉnh lý về
ranh giới khoanh đất.
(v) Chuyển vẽ, xử lý
tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều
21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ.
Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
Cập nhật thông tin loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều
tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
Ghép mảnh bản đồ điều
tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập
mới bản đồ KKĐĐ).
Tích hợp, tiếp biên,
biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh
đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.
(vi) Tổng hợp diện tích
các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu.
(vii) Phân tích, đánh
giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa
bàn thực hiện theo phân cấp.
(viii) Xây dựng báo cáo
kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực
thực hiện KKĐĐ chuyên đề.
(ix) Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê
đất đai theo quy định.
b) Công việc thực hiện
tại cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh ban hành
văn bản chỉ đạo đối với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên
đề trên bản đồ kiểm kê đất đai.
(i) Rà soát, tổng hợp
diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề vào các Biểu mẫu.
(ii) Phân tích, đánh
giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân
cấp.
(iii) Xây dựng báo cáo
kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực
thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh.
(iv) Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê
đất đai theo quy định.
2. Định mức lao
động
Bảng 39
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
TẠI CẤP XÃ
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng phương án,
kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các
lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập tài liệu
phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2
|
Xác định phạm vi kiểm
kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật xác
định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai năm 2024
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai năm 2024
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
4
|
Đối soát ngoài thực
địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại
đất; diện tích đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Đối soát, xác định
các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi
thông tin thửa đất
|
Khoanh đất
|
Nhóm
2(1KTV6+ 1KS3)
|
0,10 0,10
|
|
4.2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý
về ranh giới khoanh đất
|
Khoanh đất
|
Nhóm 2
(1KTV6+ 1KS3)
|
0,10
|
|
5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển vẽ ranh giới
các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Khoanh đất
|
1KS3
|
0,10
|
|
5.2
|
Cập nhật thông tin
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả
điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
5.3
|
Ghép mảnh bản đồ điều
tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp
lập mới bản đồ KKĐĐ)
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
2,00
|
|
5.4
|
Tích hợp, tiếp biên,
biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các
khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
6
|
Tổng hợp diện tích
các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2(1KTV4 +1KS3)
|
6,00
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn
thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2(1KTV4 +1KS3)
|
3,00
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kiểm
kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực
hiện KKĐĐ chuyên đề
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2(1KTV4 +1KS3)
|
6,00
|
|
9
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
II
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp
diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề vào các Biểu mẫu
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân
cấp
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kiểm
kê đất đai chuyên đề
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại
Mục I, Bảng 39 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1)
tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm
kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại
điểm 1.1 Mục I Bảng 39;
(3) Định mức tại điểm
4, Mục I Bảng 39 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là
công nội nghiệp.
(4) Định mức tại
4 và 5.1 Mục I Bảng 39 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất bao
nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại
Mục II Bảng 39 nêu trên tính cho tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện kiểm kê đất đai
chuyên đề trên địa bàn tỉnh.
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục
dụng cụ
|
Đơn vị
tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/ bộ
xã)
|
(Ca/bộ
tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
49,40
|
22,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
98,80
|
44,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,94
|
2,20
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
98,80
|
44,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
19,76
|
8,80
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 41.
Bảng 41
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát, xác định các trường hợp có
biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất
|
0,3036
|
|
2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất
|
0,3036
|
|
3
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,0759
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,3168
|
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2
Bảng 41 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng
41 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính
cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Mức tại mục 4 Bảng
41 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.
4. Định mức tiêu
hao vật liệu
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục
vật liệu
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho
1 bộ xã)
|
(Tính cho
1 bộ tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,15
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,28
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,16
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
3,40
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
14,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
4,20
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,50
|
Ghi chú: Phân bổ vật
liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 43.
Bảng 43
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát, xác định các trường hợp có
biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất
|
0,3036
|
|
2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất
|
0,3036
|
|
3
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,0759
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,3168
|
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2
Bảng 43 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng
43 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính
cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Mức tại mục 4 Bảng
43 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.
5. Định mức tiêu
hao năng lượng
Bảng 44
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho
1 bộ xã)
|
(Tính cho
1 bộ tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ
|
kWh
|
770,64
|
343,20
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng thiết bị
|
kWh
|
1.330,51
|
592,53
|
6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 45
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị
tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/bộ xã)
|
(Ca/bộ
tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
3,29
|
1,47
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
3,29
|
1,47
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
98,80
|
44,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
49,4
|
22,00
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
9,88
|
4,40
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
6,59
|
2,93
|
PHỤ LỤC
HỆ
SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức
tính
|
|
1
|
2.000 - 5.000
|
0,91 - 1,00
|
Hệ số của xã
cần tính = 0,91+((1,0-0,91)/(5000- 2000)) x (diện tích của xã cần tính -2000)
|
|
2
|
>5.000 -
10.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã
cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(10000- 5000)) x (diện tích của xã cần tính
-5000)
|
|
3
|
>10.000 -
20.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã
cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(20000- 10000)) x (diện tích của xã cần
tính-10000)
|
|
4
|
>20.000 -
50.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã
cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(50.000- 20000)) x (diện tích của xã cần tính
-20000)
|
b) Hệ số điều chỉnh
khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
1,00
|
|
2
|
Các xã nằm trong khu
vực phát triển đô thị
|
1,10
|
|
3
|
Các phường thuộc tỉnh
|
1,20
|
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (Ktix)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktix
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5.000
|
>2.000 -
3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã cần tính
=1,16+((1,25-1,16) /(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000)
|
|
2
|
1/10.000
|
>3.000 -
5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktix của xã cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
|
|
>5.000 - 12.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của xã cần tính
=1,01+((1,15-1,01) /(12.000- 5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000)
|
|
3
|
1/25.000
|
>12.000 - 50.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã cần tính
=1,16+((1,25-1,16) /(50.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000)
|
|
> 50.000 -
150.000
|
1,26- 1,35
|
Ktix của xã cần tính
=1,26+((1,35-1,26) /(150.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
|
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND ngày 02/03/2026 về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
250
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|