|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Đinh Hữu Học
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn,
ngày 27 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH,
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn
cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn
cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 77/TTr-SNNMT
ngày 06 tháng 02 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức
kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối
với các dự án, công trình, nhiệm vụ đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối
với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được phê duyệt.
2.
Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh dự
toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định
tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2026.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN (ĐTT).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản
đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn quy định mức lao động công nghệ, vật tư và thiết bị áp dụng thực
hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; Đo
đạc lập lại bản đồ địa chính; Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa
chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
đ) Trích đo địa chính thửa đất;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
f) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
a) Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng loạt đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã (dưới đây
gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã);
b) Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản
gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng loạt đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn phường (dưới
đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn phường);
c) Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn cấp xã (dưới
đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu riêng lẻ đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã, phường);
d) Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng loạt
đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã sau khi đo vẽ bản đồ địa chính
thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký biến động, cấp đổi
Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);
e) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng loạt
đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi đo vẽ bản đồ địa
chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký biến động,
cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp
lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ
đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất (dưới đây gọi là
đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất);
h) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối
với tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài);
i) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã, phường;
k) Đăng ký biến động
đối với đất
đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Phạm
vi áp dụng
1. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban
hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về đo đạc lập bản đồ địa
chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán
và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn; áp
dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty, các tổ chức và cá nhân có
liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính
trong định mức này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo
đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc
khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều 4. Cơ
sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
3.
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
4. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập;
5. Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
6. Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
7. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
8. Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
9.
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
10. Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
11. Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
12.
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng
12 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
13.
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
14.
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
15. Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
16. Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
17. Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
18. Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
Điều 5. Kết cấu định
mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản
đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm các định
mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là hao phí thời gian
lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc
thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động
trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).
Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa
chính và các chuyên ngành tương đương.
+ Lao động kỹ thuật là lao động được đào
tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và
các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động
kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn
thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một
công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành
+ Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là
lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, mẫu vật, dẫn đường và các
hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
- Thành phần của định mức lao động bao
gồm:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội
dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại
mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông,
thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc;
xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng
lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm.
Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng
nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn
thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện
nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy
định chung về các ngạch tương đương là Địa chính viên hạng III là kỹ sư và Địa
chính viên hạng IV là kỹ thuật viên; Phân loại mức khó khăn được xác định từ
khó khăn 1 đến khó khăn 5 tùy theo từng hạng mục công việc thực hiện.
+ Định mức: Thời gian lao động
trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân
hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có
lao động phục vụ (lao động phổ thông). Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng
phân số, trong đó:
+) Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính
theo công nhóm, công cá nhân);
+) Mẫu số là mức lao động
phổ thông, tính theo công đơn.
+ Công lao động bao gồm: công đơn và
công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với
lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
+) Công đơn (công cá nhân): là công lao
động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra
sản phẩm;
+) Công nhóm: là công lao động xác định
cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo
ra sản phẩm;
+) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm
niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34
ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so
với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao
thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí
thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng,
nhóm liền kề. Lao động phổ thông là cán bộ thôn, bản, tổ dân phố, những người
am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc
giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy tính, vật liệu, thông hướng tầm
ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu;
tham gia một số công việc đơn giản trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận.
- Mức lao động công việc ngoại nghiệp
khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội
dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan. Mức lao động kỹ
thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính
thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
2. Định mức dụng cụ lao động
- Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần
thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản
phẩm.
- Xác định danh mục, chủng loại, công
năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu
trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao
động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
- Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn
sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
- Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử
dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
- Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh,
đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Xác định định mức dụng cụ lao động: là
hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
trong điều kiện chuẩn.
- Định mức dụng cụ lao động được tính
tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
- Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần
thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản
phẩm.
- Xác định danh mục, chủng loại vật liệu
theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi
hoàn thành sản phẩm.
- Xác định định mức tiêu hao vật liệu:
mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng
cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành
sản phẩm.
- Xác định danh mục, chủng loại năng
lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định định mức tiêu hao năng lượng:
xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng
lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công
việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không
quá 5%.
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
- Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu
cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành
sản phẩm.
- Xác định danh mục, chủng loại nhiên
liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu:
định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu
và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công
việc tạo ra sản phẩm.
6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm
định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết
bị (máy móc).
+ Định mức sử dụng vật liệu là số lượng
các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện
một công việc).
+ Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà
người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
+ Định mức sử dụng thiết bị (máy móc) là
số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ
làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã
được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị (Kw/giờ) x 08 giờ
x số ngày (ca) sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được
quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Chương III của định mức này được
tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng.
- Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được
quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Chương III của định mức này và hao
hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương
ứng.
Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc
địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
Điều 6. Quy định đơn vị
tính trong định mức và từ ngữ viết tắt
1. Đơn vị tính trong định mức này được
tính như sau:
a) Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa
chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia
mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
b) Diện tích theo khung trong một mảnh bản
đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1
mảnh BĐĐC (dm2)
|
Diện tích 1
mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1.000
|
25
|
25,00
|
|
1/2.000
|
25
|
100,00
|
|
1/5.000
|
36
|
900,00
|
|
1/10.000
|
144
|
3.600,00
|
2. Quy định về từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết
tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
ĐM KT - KT
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Hồ sơ địa chính
|
HSĐC
|
|
Địa giới hành chính
|
ĐGHC
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Người sử dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền sử dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa chính
|
Sổ ĐC
|
|
Sổ mục kê đất đai
|
Sổ MK
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Cấp xã
|
Xã, phường
|
|
Nông nghiệp và Môi trường
|
NNMT
|
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
VPĐK
|
|
Nhân viên
|
NV
|
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
GCN
|
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Mục 1. ĐO
ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 7. Lưới
địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị,
xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ
mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa
phương, di chuyển.
b) Xây tường vây.
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực
địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết
bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm
tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
2. Phân loại khó khăn
a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu
vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu
vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
c) KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung
bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng
đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.
d) KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so
với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt
sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao
thông khó khăn.
đ) KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so
với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn
được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình
lưới địa chính.
3. Định mức
Bảng 1
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
|
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
|
1
|
1,46
2,43
|
|
2
|
1,94
3,24
|
|
3
|
2,51
4,05
|
|
4
|
3,32
5,27
|
|
5
|
4,21
6,89
|
|
2
|
Xây tường vây
|
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)
|
1
|
1,35
4,80
|
|
2
|
1,46
6,30
|
|
3
|
1,62
8,40
|
|
4
|
1,89
14,40
|
|
5
|
2,16
16,80
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
|
1
|
0,27
0,36
|
|
2
|
0,34
0,36
|
|
3
|
0,41
0,54
|
|
4
|
0,51
0,68
|
|
5
|
0,68
0,68
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
1
|
0,67
0,45
|
|
2
|
0,81
0,63
|
|
3
|
0,98
1,26
|
|
4
|
1,22
2,25
|
|
5
|
1,90
2,80
|
|
5
|
Tính toán bình sai
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)
|
1-5
|
0,80
|
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có
tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Điểm 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức
đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Điểm 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05
công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc
địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định
tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy
định tại Điểm 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định
tại Điểm 3 Bảng 1.
Điều
8. Đo
đạc lập mới bản đồ địa chính, đo đạc lập lại bản đồ địa chính, đo đạc bổ sung
bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công
tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới
hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là
UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất
của địa phương, của chủ sử dụng đất;
b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới
cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc),
thông hướng; đo nối; tính toán;
c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực
địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên
công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ
hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định
tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập
bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa
và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; đo đạc chi tiết ranh giới
chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới
thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; đo đạc các đối tượng địa
lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm
đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp
nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; đo đạc chi tiết nhà ở,
công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng
khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT.
đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể,
đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho
người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ
sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai
sót;
g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại
nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm
tra nghiệm thu ngoại nghiệp.
1.2. Nội nghiệp
a) Biên tập bản đồ địa chính, gồm biên tập
bản đồ do đo đạc lập
mới bản đồ địa chính, đo đạc lập lại bản đồ địa chính, đo đạc bổ sung bản đồ
địa chính
và biên tập lại bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ,
đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích
cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng
đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp
đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.
b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất.
c) Công khai bản đồ địa chính.
d) Hoàn thiện bản đồ địa chính.
đ) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo
theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp:
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra
nghiệm thu nội nghiệp;
g) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian.
h) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận
của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
i) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
2. Phân loại khó khăn
2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500
Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại
khó khăn như sau:
a) KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất
ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
b) KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất
ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất
ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất
ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
đ) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất
ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị
có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong 01 ha và khu vực đất ở còn lại có
mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính
thêm 0,10 của mức KK5.
2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
a) KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ
40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong
các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng
số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
b) KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ
50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số
thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc
khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa
trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung
bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng
số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
đ) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.
2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
a) KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha;
đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến
dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng
số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
b) KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ
15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng
số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có
mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ
25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến
80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng
số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha.
đ) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô
thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
a) KK1: Đất thuộc khu vực
đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa
trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2
đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80%
diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số
thửa.
- Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
b) KK2: Đất thuộc khu vực
đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ
02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80%
diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc
trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số
thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu
chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
c) KK3: Đất thuộc khu vực
đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ
05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó
khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80%
diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ
trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số
thửa.
Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm
che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của
mức KK4.
d) KK4: Đất thuộc khu vực
đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01
ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa
trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến
dưới 10 thửa trong 01 ha.
2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10000
a) KK1: Khu vực đất của
các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi
thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các
loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại
khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan
xen trên 30% diện tích.
b) KK2: Khu vực đất của
các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi,
núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều
sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các
loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại
khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan
xen trên 30% diện tích.
c) KK3: Khu vực đất của
các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ
dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình,
cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các
loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích
thì áp dụng KK4.
d) KK4: Khu vực đất giao
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở,
bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
3. Định mức
Bảng 2
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ
(Công
nhóm/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị
|
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1-5
|
1,02
0,62
|
2,03
1,24
|
4,50
2,75
|
22,28
13,62
|
40,50
24,75
|
|
1.2
|
Lập lưới khống chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
2,34
|
2,81
|
3,73
|
12,33
|
22,42
|
|
2
|
2,81
|
3,37
|
4,48
|
14,80
|
26,90
|
|
3
|
3,37
|
4,04
|
5,38
|
17,75
|
32,28
|
|
4
|
4,04
|
4,85
|
6,45
|
21,31
|
38,74
|
|
5
|
4,84
|
5,81
|
7,75
|
|
|
|
1.3
|
Xác định ranh giới thửa đất trên thực
địa
|
Nhóm 2KTV6
|
1
|
19,62
19,62
|
18,00
18,00
|
30,00
30,00
|
82,50
82,50
|
187,50
187,50
|
|
2
|
23,54
23,54
|
21,60
21,60
|
36,00
36,00
|
99,00
99,00
|
225,00
225,00
|
|
3
|
28,25
28,25
|
33,44
33,44
|
43,20
43,20
|
118,80
118,80
|
270,00
270,00
|
|
4
|
33,90
33,90
|
52,30
52,30
|
58,32
58,32
|
142,56
142,56
|
324,00
324,00
|
|
5
|
40,68
40,68
|
70,61
70,61
|
78,73
78,73
|
|
|
|
1.4
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
7,75
3,72
|
12,35
4,94
|
23,75
9,50
|
76,98
30,80
|
139,95
56,00
|
|
2
|
9,30
4,65
|
14,81
5,93
|
27,99
11,20
|
92,37
36,96
|
167,94
67,20
|
|
3
|
11,16
5,58
|
17,78
7,12
|
33,08
13,23
|
110,84
44,35
|
201,53
80,64
|
|
4
|
13,39
6,70
|
22,76
11,39
|
43,00
21,50
|
133,01
53,22
|
241,83
96,77
|
|
5
|
16,07
8,04
|
27,32
13,66
|
55,90
27,95
|
|
|
|
1.5
|
Đối soát, kiểm tra
|
1KTV6
|
1
|
2,27
1,48
|
5,73
2,30
|
9,73
3,89
|
26,29
10,52
|
59,74
23,91
|
|
2
|
2,84
1,85
|
6,89
2,75
|
11,47
4,59
|
31,55
12,63
|
71,69
28,69
|
|
3
|
3,85
2,50
|
8,26
3,30
|
13,55
5,42
|
37,85
15,15
|
86,03
34,43
|
|
4
|
5,22
3,39
|
12,47
8,10
|
20,77
13,50
|
45,42
18,17
|
103,23
41,31
|
|
5
|
6,59
4,28
|
14,96
9,72
|
33,24
21,60
|
|
|
|
1.6
|
Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất
|
1KTV6
|
1
|
7,01
7,01
|
8,51
8,51
|
14,19
14,19
|
46,01
46,01
|
83,65
83,65
|
|
2
|
8,42
8,42
|
10,04
10,04
|
16,73
16,73
|
55,21
55,21
|
100,38
100,38
|
|
3
|
10,10
10,10
|
12,04
12,04
|
23,72
23,72
|
66,25
66,25
|
120,46
120,46
|
|
4
|
12,12
12,12
|
18,18
18,18
|
30,30
30,30
|
79,50
79,50
|
144,55
144,55
|
|
5
|
14,54
14,54
|
21,82
21,82
|
39,14
39,14
|
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Biên tập BĐĐC
|
Nhóm 2KTV6
|
1
|
4,59
|
7,96
|
18,05
|
22,25
|
28,92
|
|
2
|
5,61
|
9,95
|
21,66
|
30,04
|
39,05
|
|
3
|
6,63
|
12,44
|
26,00
|
40,55
|
52,72
|
|
4
|
7,99
|
15,55
|
20,83
|
54,74
|
71,16
|
|
5
|
9,61
|
19,44
|
26,05
|
|
|
|
2.2
|
Lập Phiếu xác nhận kết
quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1-5
|
7,54
|
15,00
|
22,00
|
19,8
|
29,70
|
|
2.3
|
Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu
đo
|
1KTV6
|
1-5
|
0,35
|
1,65
|
2,22
|
2,00
|
1,80
|
|
2.4
|
Công khai bản đồ địa
chính
và hoàn
thiện BĐĐC
|
1KTV6
|
1-5
|
6,19
|
14
|
19,6
|
25,48
|
21,56
|
|
2.5
|
In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.6
|
Trình ký xác nhận hồ
sơ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.7
|
Giao nộp sản phẩm đo đạc lập BĐĐC
|
Nhóm 2KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với
đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh
(khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì
định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện
tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện
tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao
quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức
được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện
tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào
bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp lập hồ sơ ranh giới sử dụng
đất, đo đạc lập bản đồ địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường:
- Việc lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất (trong
đó có các hạng mục công việc: xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng đất,
…) áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật xác định đường địa giới đơn vị hành
chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp theo
quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với đất
có nguồn gốc từ các nông, lâm trường áp dụng mức quy định tại Bảng 2.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho
BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
(4) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi,
công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được
tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
Điều
9. Số
hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa
chính
1. Nội dung công việc
1.1. Số hóa BĐĐC
a) Quét bản đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn
bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn);
chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch,
rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung
các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm
tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới
kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và
các bước KTNT sau này);
b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu
tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên
máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;
c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để
lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file
topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên
và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và
01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ
số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ
tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới
địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ
HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính
toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000.
b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ
hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của
các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin
thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ)
và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển
đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.
Tính lại và so sánh diện tích trước và
sau nắn chuyển tọa độ;
c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên
tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file
topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên
và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ
giấy sau khi in;
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ
số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ
tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Điều 8 Định mức này.
3. Định mức
Bảng 3
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Số hóa BĐĐC (Công/mảnh)
|
|
1.1
|
Quét bản đồ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
1.2
|
Số hóa nội dung bản đồ
|
1KTV6
|
1
|
3,51
|
6,65
|
12,70
|
23,23
|
|
2
|
4,03
|
7,65
|
14,61
|
26,71
|
|
3
|
4,64
|
8,80
|
16,80
|
30,72
|
|
4
|
5,34
|
10,12
|
19,32
|
35,33
|
|
5
|
6,14
|
11,64
|
22,22
|
|
|
1.3
|
Biên tập nội dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
1.4
|
Giao nộp sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
|
2
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
2.1
|
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
(công nhóm/điểm nắn)
|
Nhóm 2 (1KS2,1KS3)
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2.2
|
Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)
|
|
2.2.1
|
Nắn chuyển
|
1KTV6
|
1
|
2,24
|
2,80
|
3,50
|
5,50
|
|
2
|
2,56
|
3,20
|
4,00
|
6,00
|
|
3
|
2,88
|
3,60
|
4,50
|
6,50
|
|
4
|
3,20
|
4,00
|
5,00
|
7,00
|
|
5
|
3,68
|
4,60
|
5,75
|
|
|
2.2.2
|
Tính lại và so sánh diện tích trước và
sau nắn chuyển tọa độ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,43
|
0,60
|
0,77
|
0,94
|
|
2.3
|
Biên tập nội dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
2.4
|
Giao nộp sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú: Trường hợp đồng
thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Điểm 2.3
của Bảng 3.
Điều
10. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
1.1. Ngoại nghiệp
a) Đối soát thực địa
- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu,
kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ
đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
- Đối soát 100% số thửa tại thực địa,
xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ
của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh
lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành
lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
b) Lưới đo vẽ:
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc,
đo nối và tính toán.
c) Đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;
- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra,
ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa
chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch,
xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế
quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi
thuộc hành lang an toàn các công trình;
- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về
hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ
các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng
trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối
với chủ sử dụng đất.
1.2. Nội nghiệp
a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường
hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị
vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC;
tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến
động; biên tập lại BĐĐC;
c) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất:
Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với
biên bản xác định ranh giới thửa đất;
d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ
sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo
quy định.
đ) Biên tập bản đồ và in
- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên
quan đến thửa đất;
- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan
theo quy định;
- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.
e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ
tục pháp lý.
g) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện như
quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại tại khoản
2 Điều 8 Định mức này.
3. Định mức
Bảng 4
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
|
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)
|
1
|
4,42
|
6,63
|
11,66
|
23,33
|
35,00
|
|
2
|
5,74
|
8,62
|
14,00
|
28,00
|
42,00
|
|
3
|
7,47
|
11,20
|
16,80
|
33,60
|
50,40
|
|
4
|
9,71
|
14,56
|
20,16
|
40,32
|
60,48
|
|
5
|
12,62
|
18,93
|
24,19
|
|
|
|
1.2
|
Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến
động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
1,32
|
0,36
|
0,31
|
0,81
|
1,62
|
|
2
|
1,65
|
0,45
|
0,42
|
0,93
|
1,86
|
|
3
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
4
|
2,97
|
0,81
|
0,65
|
1,36
|
2,72
|
|
5
|
3,74
|
1,04
|
0,91
|
|
|
|
1.3
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
16,68
11,66
|
6,09
4,25
|
8,53
5,96
|
11,95
8,36
|
23,90
16,72
|
|
2
|
20,02
14,00
|
7,31
5,11
|
10,24
7,16
|
14,34
10,03
|
28,68
20,05
|
|
3
|
24 ,02
16,80
|
8,76
6,12
|
12 ,28
8,59
|
17 ,21
12,03
|
34 ,41
24,06
|
|
4
|
28,82
20,15
|
10,52
7,35
|
14,74
10,31
|
20,65
14,44
|
41,30
28,88
|
|
5
|
34,59
24,19
|
12,62
8,82
|
17 ,69
12,37
|
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Số hóa BĐĐC: Áp
dụng theo mức quy định tại Điều 9 Định mức này
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh
lý)
|
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)
|
1
|
1,63
|
0,55
|
0,67
|
1,40
|
2,20
|
|
2
|
2,03
|
0,69
|
0,89
|
1,62
|
2,42
|
|
3
|
2,17
|
0,92
|
1,11
|
2,16
|
2,96
|
|
4
|
3,66
|
1,24
|
1,39
|
2,38
|
3,18
|
|
5
|
4,61
|
1,61
|
1,94
|
|
|
|
2.3
|
Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
(Công/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.4
|
Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa
chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
|
2.5
|
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.6
|
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.7
|
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)
|
2KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Điểm 1.2 Bảng 4
chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến
động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất
kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc
giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động
trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng
loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của
các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên
chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội
dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
Điều
11. Trích đo địa chính thửa đất
1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư
tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ;
đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.
2. Định mức
Bảng 5
|
TT
|
Loại đất
|
Định biên
|
Định mức
theo quy mô diện tích thửa đất
(Công
nhóm/thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100-300 (m2)
|
>300-500 (m2)
|
>500-1.000 (m2)
|
> 1.000-3.000 (m2)
|
>3.000-10.000 (m2)
|
|
1. Đất đô thị
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,92
|
2,28
|
2,42
|
2,96
|
4,06
|
6,24
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
2. Đất ngoài khu vực
đô thị
|
|
2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,28
|
1,52
|
1,62
|
1,97
|
2,70
|
4,16
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000
m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến
02 ha tính bằng 1,04 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 02 ha đến
04 ha tính bằng 1,08 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 04 ha đến
06 ha tính bằng 1,12 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 06 ha đến
08 ha tính bằng 1,16 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 08 ha đến
10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến
20 ha tính bằng 1,22 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 20 ha đến
30 ha tính bằng 1,25 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 30 ha đến
40 ha tính bằng 1,28 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 40 ha đến
50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến
60 ha tính bằng 1,32 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 60 ha đến
70 ha tính bằng 1,34 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 70 ha đến
80 ha tính bằng 1,36 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 80 ha đến
90 ha tính bằng 1,38 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 90 ha đến
100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến
200 ha tính bằng 1,45 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 200 ha đến
300 ha tính bằng 1,50 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 300 ha đến
400 ha tính bằng 1,55 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 400 ha đến
500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến
600 ha tính bằng 1,64 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 600 ha đến
700 ha tính bằng 1,68 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 700 ha đến
800 ha tính bằng 1,72 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 800 ha đến
900 ha tính bằng 1,76 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 900 ha đến
1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000
ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4,
2KTV6).
(2) Mức tại Bảng 5 tính cho trường hợp
trích đo độc lập, không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia. Khi đo nối với lưới tọa
độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5
km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại
Mục 4 Bảng 1.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện
trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng
1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định
mức quy định tại Bảng 5.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra,
thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất
lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi trường thì định
mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.
Điều 12. Đo
đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản
đồ địa chính
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo
địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức
được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường
hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức
được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.
Điều
13. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với
đất quy định tại điều này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có
yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền
sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm
diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN
đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng
thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất
thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là
nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa
chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản
khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện
tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện
không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với đất là
nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức
trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể
đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác
có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc
riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định
mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2
trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt
đất.
b) Đối với tài sản gắn liền với đất
không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng
0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản
gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa
chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
Mục
2. ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 14. Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử
dụng đất tại địa bàn xã
1. Phân loại khó khăn
Gồm hai mức khó khăn được quy định như
sau:
a) KK2: Các xã tiếp giáp với các phường
thuộc đô thị loại II, III, IV.
b) KK3: Các xã miền núi, biên giới, các
xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức
Bảng 6
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị địa điểm
đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị các tài
liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử
dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài
liệu
|
Nhóm 3
(1KS3, 1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
16,00
|
|
1.3
|
Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-3
|
2,50
|
|
2,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
|
1.4.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ liệu
hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,107
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin quét
thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp
tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
6
|
Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
6.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
7
|
Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định
nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1
|
0,206
|
|
0,122
|
|
2
|
0,237
|
|
0,140
|
|
3
|
0,273
|
|
0,161
|
|
8
|
Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND xã, khu dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,013
|
|
9
|
Nhận các ý kiến phản
ánh; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,015
|
|
9.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,010
|
|
10
|
Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
|
11
|
Lập Tờ trình trình
Chủ tịch UBND xã
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,050
|
|
11.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
|
12
|
Ban hành Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,050
|
|
13
|
Chuyển Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận
thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
14
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
15
|
Lập, gửi Phiếu chuyển
thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận và đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
|
15.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
|
16
|
Nhận thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,020
|
|
16.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
|
16.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,030
|
|
17
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
|
18
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
|
19
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
19.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
|
20
|
Cấp Giấy chứng nhận,
ký hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,050
|
|
21
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,033
|
|
22
|
Quét bổ sung các giấy
tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
|
22.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
23
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
24
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
|
25
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
26
|
Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
27
|
Nhận hồ sơ địa chính
từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
1-3
|
32,00
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập hồ sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ
mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
1200
|
|
1.2
|
Lập, cập nhật hoàn
thiện Sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-3
|
0,010
|
|
2
|
Sao, in ấn hồ sơ địa
chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-3
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao Sổ địa chính, Sổ mục
kê đất đai
|
Bộ/ đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
8,00
|
|
3
|
Bàn giao HSĐC cho xã
để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/xã
|
1KS4
|
1-3
|
32,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công
việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối
với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả
đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất
quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23,
24 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện
tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu
hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3
các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng
ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN
thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 10, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24 và
27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại
cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 30.000 hồ sơ/1 xã;
trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1 xã.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính
trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
Điều
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn phường
1. Phân loại
khó khăn
Gồm hai mức khó khăn được quy định như
sau:
a) KK2: Các phường trong
đô thị loại III, IV.
b) KK3: Các phường trong đô thị loại II.
2. Định mức
Bảng 7
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị địa điểm
đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm2
(1KS2,1KTV4)
|
2-3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị các tài
liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử
dụng đất theo địa điểm (theo phường)
|
Bộ tài
liệu
|
Nhóm 3
(1KS3,
1KS2, 1KTV4)
|
2-3
|
16,00
|
|
1.3
|
Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
2-3
|
2,50
|
|
2,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,15
|
|
1.4.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,1
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,2
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,107
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,016
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,008
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,004
|
|
6
|
Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,04
|
|
6.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,08
|
|
7
|
Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định
nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
2
|
0,45
|
|
0,25
|
|
3
|
0,54
|
|
0,3
|
|
8
|
Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, khu dân cư nơi có
đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
2-3
|
0,015
|
|
9
|
Nhận các ý kiến phản
ánh; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,015
|
|
9.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,010
|
|
10
|
Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,2
|
|
11
|
Lập Tờ trình trình
Chủ tịch UBND phường
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,05
|
|
11.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,04
|
|
12
|
Ban hành Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,050
|
|
13
|
Chuyển Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận
thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.
|
Hồ sơ
|
1KS1
|
2-3
|
0,02
|
|
14
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS1
|
2-3
|
0,02
|
|
15
|
Lập, gửi Phiếu chuyển
thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận và đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,05
|
|
15.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,06
|
|
16
|
Nhận thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,06
|
|
16.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,05
|
|
17
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,030
|
|
18
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,200
|
|
19
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
19.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-3
|
0,100
|
|
20
|
Cấp Giấy chứng nhận,
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,050
|
|
21
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,033
|
|
22
|
Quét bổ sung các giấy
tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,016
|
|
22.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,008
|
|
23
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,004
|
|
24
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
2-3
|
0,01
|
|
25
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,05
|
|
26
|
Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
27
|
Nhận hồ sơ địa chính
từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)
|
Bộ/ Phường
|
1KS2
|
2-3
|
32,00
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập hồ sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ
mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/ đĩa
|
1KS4
|
2-3
|
1200
|
|
1.2
|
Lập, cập nhật hoàn
thiện Sổ địa chính điện tử
|
thửa
|
1KS4
|
2-3
|
0,01
|
|
2
|
Sao, in ấn hồ sơ địa
chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa chính
|
Tờ
|
1KS4
|
2-3
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao Sổ địa chính, Sổ mục
kê đất đai
|
Bộ/ đĩa
|
1KS4
|
2-3
|
8,00
|
|
3
|
Bàn giao HSĐC cho
phường để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/ Phường
|
1KS4
|
2-3
|
32,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công
việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối
với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả
đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất
quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23,
24 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 các nội dung thực
hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu
hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1,
2, 3 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng
ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN
thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 10, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24 và
27 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/Phường” được tính trung bình cho 20.000 hồ sơ/1
phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1
phường.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được
tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Điều 16. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu riêng lẻ
đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã,
phường
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại Điều 14 và Điều 15 Định
mức này.
2. Định mức
Bảng 8
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
1,130
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
|
6
|
Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
6.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
|
7
|
Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định
nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1
|
0,900
|
1,170
|
|
0,700
|
0,910
|
|
2
|
0,990
|
1,287
|
|
0,770
|
1,001
|
|
3
|
1,089
|
1,416
|
|
0,847
|
1,101
|
|
8
|
Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có
đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,060
|
0,078
|
|
9
|
Nhận các ý kiến phản
ánh; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
9.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,150
|
0,195
|
|
10
|
Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,650
|
|
11
|
Lập Tờ trình trình
Chủ tịch UBND cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,050
|
0,065
|
|
11.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,025
|
0,033
|
|
12
|
Ban hành Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
|
13
|
Chuyển Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận
thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
14
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
15
|
Lập, gửi Phiếu chuyển
thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận và đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
0,130
|
|
15.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
16
|
Nhận thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
0,130
|
|
16.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
17
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
|
18
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
|
19
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
|
19.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
|
20
|
Cấp Giấy chứng nhận,
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
21
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
|
22
|
Quét bổ sung các giấy
tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
|
22.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
|
23
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
|
24
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,013
|
|
25
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
|
26
|
Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
II
|
NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhận bản thông báo
cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,2
|
0,26
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 23
và 26 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại cấp
tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu
hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1 nội
dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng
ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN
thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 10, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 23 và 26
các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của
Bảng này.
Điều 17. Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 và Điều 15 Định mức này.
2. Định mức
Bảng 9
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM Đất +
Tài sản
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,500
|
0,650
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai,
đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
|
6
|
Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1
|
1,000
|
1,300
|
|
0,590
|
0,767
|
|
2
|
1,100
|
1,430
|
|
0,650
|
0,845
|
|
3
|
1,210
|
1,573
|
|
0,71
|
0,923
|
|
7
|
Lập biên bản kiểm tra
việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
8
|
Lập Tờ trình kèm theo
hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng
đất, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; giao đất có thu tiền sử dụng đất,
thuê đất trả tiền thuê đất một lần nhưng được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1
|
1,3
|
|
9
|
Quyết định hình thức
sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Nhận lại hồ sơ và
Quyết định hình thức sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,470
|
0,611
|
|
11
|
Xác định giá đất, lập
và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang
cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,210
|
1,573
|
|
11.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS4
|
1-3
|
1,460
|
1,900
|
|
12
|
Nhập ý kiến xác nhận
của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,003
|
0,003
|
|
13
|
Nhận thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
|
14
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
|
15
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
|
15.2
|
Đối với nơi chưa có
bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
|
16
|
Lập hồ sơ trình ký
Giấy chứng nhận, hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,650
|
|
17
|
Nhận lại hồ sơ, GCN,
hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,470
|
0,611
|
|
18
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
|
19
|
Quét giấy tờ bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
|
19.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
|
20
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
|
21
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,013
|
|
22
|
Chuyển GCN, hồ sơ đến
Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
23
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
24
|
Chuyển các hồ sơ
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
|
25
|
Nhận thông báo, cập
nhật HSĐC từ cấp tỉnh chuyển xuống
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
0,052
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập Tờ trình kèm theo
hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1
|
1,3
|
|
2
|
Quyết định hình thức
sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Nhận lại hồ sơ và
Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,470
|
0,611
|
|
4
|
Xác định giá đất, lập
và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang
cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,210
|
1,573
|
|
4.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS4
|
1-3
|
1,460
|
1,900
|
|
5
|
Nhập ý kiến xác nhận
của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,003
|
0,003
|
|
6
|
Nhận thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
|
7
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
|
8
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
|
8.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
|
9
|
Lập hồ sơ trình ký
Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,650
|
|
10
|
Nhận lại hồ sơ, GCN,
hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,470
|
0,611
|
|
11
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
|
12
|
Quét giấy tờ bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
|
12.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
|
13
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
|
14
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,013
|
|
15
|
Chuyển GCN, hồ sơ đến
Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
|
16
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,260
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 22, 23, 24 và 25 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 9.
(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được
giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 22 và 23 các
nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại
cấp tỉnh của Bảng 9.
Điều 18. Đăng
ký
biến động, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 Định mức này.
2. Định mức
Bảng 10
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị địa điểm
đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm
2(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị các tài
liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử
dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài
liệu
|
Nhóm
3(1KS3,1KS2,1KTV4)
|
1-3
|
16,00
|
|
1.3
|
Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật về đăng ký, cấp đổi GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-3
|
2,50
|
|
2,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
1.4.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,005
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,004
|
|
7
|
Kiểm tra hồ sơ đề
nghị đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
|
8
|
Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản
sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
|
9
|
Kiểm tra thực địa và
đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
0,500
|
|
10
|
Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
10.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
11
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
|
11.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
|
12
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
|
12.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,030
|
|
13
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
|
14
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
|
15
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
15.2
|
Đối với nơi chưa có
bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
|
16
|
Lập và gửi hồ sơ
trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
|
17
|
Nhận lại hồ sơ, GCN,
hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác
nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp
đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
17.2
|
Văn phòng đăng ký đất
đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới; cập
nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
|
18
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
|
19
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
|
19.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
20
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
21
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
|
22
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,020
|
|
23
|
Nhận hồ sơ địa chính
từ cấp tỉnh và gửi về xã (01 bộ)
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
1-3
|
32,000
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập hồ sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ
mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
1200
|
|
1.2
|
Lập, hoàn thiện sổ
địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-3
|
0,010
|
|
2
|
Sao, in ấn hồ sơ địa
chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-3
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao sổ địa chính, sổ mục
kê
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
8,000
|
|
3
|
Bàn giao HSĐC cho xã để
quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/xã
|
1KS4
|
1-3
|
32,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối
với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả
đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất
quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức
lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội
dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh
của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có
thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng
theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa
đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển
quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức
lao động quy định tại các mục 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và
23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã của Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 30.000 hồ sơ/1 xã;
trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1 xã.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính
trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
(7) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng
người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính theo Bảng
14.1 và Bảng 15.1.
(8) Trường hợp cấp đổi GCN sau dồn điền
đổi thửa nhưng không có phương án dồn điền đổi hoặc có phương án dồn điền đổi
thửa chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì định mức được tính bằng trường
hợp cấp GCN lần đầu.
Điều
19. Đăng ký biến động, cấp đổi Giấy chứng
nhận đồng loạt tại phường
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 15 Định mức này.
2. Định mức
Bảng 11
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị địa điểm
đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
2-3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị các tài
liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử
dụng đất theo địa điểm
|
Bộ tài
liệu
|
Nhóm 3
(1KS3, 1KS2, 1KTV4)
|
2-3
|
16,00
|
|
1.3
|
Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
2-3
|
2,50
|
|
2,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
1.4.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,025
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,107
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,016
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,008
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,004
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,005
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,004
|
|
7
|
Kiểm tra hồ sơ đề
nghị đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,100
|
|
8
|
Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản
sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,100
|
|
9
|
Kiểm tra thực địa và
đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
2-3
|
0,500
|
|
10
|
Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,025
|
|
10.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
11
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,030
|
|
11.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,040
|
|
12
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,040
|
|
12.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,030
|
|
13
|
Nhập thông tin thửa
đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, CSDL đất đai
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,033
|
|
14
|
Chuẩn bị hợp đồng cho
thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-3
|
0,200
|
|
15
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
15.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-3
|
0,100
|
|
16
|
Lập và gửi hồ sơ
trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,040
|
|
17
|
Nhận lại hồ sơ, GCN,
hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; quét (sao) GCN để lưu
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác
nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp
đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
17.2
|
Văn phòng đăng ký đất
đai nhận lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao
Giấy chứng nhận mới; cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,050
|
|
18
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
2-3
|
0,033
|
|
19
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,016
|
|
19.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,008
|
|
20
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-3
|
0,004
|
|
21
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
2-3
|
0,010
|
|
22
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,020
|
|
23
|
Nhận hồ sơ địa chính
từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ)
|
Bộ/ Phường
|
1KS2
|
2-3
|
32,000
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập hồ sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ
mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
2-3
|
1200
|
|
1.2
|
Lập, hoàn thiện sổ
địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
2-3
|
0,010
|
|
2
|
Sao, in ấn hồ sơ địa
chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa chính
|
Tờ
|
1KS4
|
2-3
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao sổ địa chính, sổ mục
kê
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
2-3
|
8,000
|
|
3
|
Bàn giao HSĐC cho
phường để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/ Phường
|
1KS4
|
2-3
|
32,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối
với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả
đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất
quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì
định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao
động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội
dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại cấp
tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có
thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng
theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa
đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển
quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức
lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và
23 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng
người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính theo Bảng
14.1 và Bảng 15.1.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 20.000 hồ sơ/1
phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1
phường.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường
hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được
tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
(8) Trường hợp
cấp đổi GCN sau dồn điền đổi thửa nhưng không có phương án dồn điền đổi hoặc có
phương án dồn điền đổi thửa chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì định
mức được tính bằng trường hợp cấp GCN lần đầu.
Điều 20. Đăng ký biến động, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 và Điều 15 Định mức này.
Bảng 12
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
0,024
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Kiểm tra hồ sơ đề
nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
7.1
|
Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản
sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
7.1.2
|
Kiểm tra thực địa và
đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,700
|
|
7.2
|
Trường hợp cấp lại
GCN:
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Thông báo, trả lại hồ
sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
7.2.2
|
Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản khai báo bị
mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trường hợp đủ điều kiện thì
chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các công
việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
8
|
Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công
khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
9
|
Lập biên bản kết thúc
niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
10
|
Nhập nội dung của cấp
xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
11
|
Kiểm tra mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo
bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
11.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
12
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
12.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
13
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
13.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
14
|
Nhập thông tin thửa
đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
15
|
In GCN
|
|
|
1-3
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
15.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
16
|
Trích sao số liệu địa
chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,400
|
0,400
|
0,520
|
|
17
|
Cập nhật chỉnh lý
HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
18
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,016
|
0,016
|
|
18.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
19
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
20
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
21
|
Thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho bên nhận thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế
chấp vào Giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp
lại
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
22
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và
trao GCN mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
23
|
UBND cấp xã nhận
thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,020
|
0,020
|
0,026
|
|
II
|
NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhận bản thông báo
cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,02
|
0,02
|
0,026
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở
trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối
với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18, 19, 20 và 22 các nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng
này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có
thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng
theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa
đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển
quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức
lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18, 19, 20 và 22
các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã của Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp cấp đổi GCN
đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định
mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 22 Định mức này.
Điều 21. Đăng
ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 và Điều 15 Định mức này.
2. Định mức
Bảng 13
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
0,024
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Kiểm tra hồ sơ đề
nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS4
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
7.1
|
Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận:
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Kiểm tra thực địa và
đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm2
(1KS3, 1KS2)
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,800
|
|
7.2
|
Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận:
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Thông báo, trả lại hồ
sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
7.2.2
|
Thông báo việc đăng
tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian
15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,300
|
|
8
|
Nhập ý kiến nội dung
xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
9
|
Kiểm tra mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo
bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
9.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
10
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,080
|
0,080
|
0,100
|
|
10.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
11
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
11.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
12
|
Nhập thông tin thửa
đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
13
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
13.2
|
Đối với nơi chưa có
bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
14
|
Trích sao số liệu địa
chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
15
|
Cập nhật chỉnh lý
HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
16
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Quét trang A3
|
2Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,016
|
0,016
|
|
16.2
|
Quét trang A4
|
3Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
17
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
5Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
18
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
19
|
Thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi
được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
20
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và
trao GCN mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
UBND cấp xã nhận
thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,020
|
0,020
|
0,026
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp cấp đổi GCN
đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định
mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 23 Định mức này.
Điều 22. Đăng ký biến động
đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã, phường
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 và Điều 15 Quy định này.
2. Định mức
Bảng 14
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
0,024
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng
giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
0,600
|
0,900
|
1,080
|
|
8
|
Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp GCN diện tích tăng
thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
9
|
Thông báo cho chủ đầu
tư cung cấp các giấy tờ quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,300
|
0,300
|
0,400
|
|
10
|
Hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
11
|
Kiểm tra hồ sơ cấp
GCN trước đây, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trình cơ quan có thẩm
quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban
hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết
luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
12
|
Thông báo bằng văn
bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
13
|
Thông báo cho người
có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ
chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tục
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
14
|
Niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
15
|
Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác
nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
16
|
Chuyển Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử
dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch hoặc văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về
việc tặng cho quyền sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
17
|
Nhập nội dung xác
nhận vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
18
|
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
18.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
19
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
19.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
19.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
20
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
20.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
21
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
0,171
|
0,235
|
|
22
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
22.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
23
|
Xác nhận nội dung
biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
24
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê,
cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
25
|
Nhập thông tin vào Sổ
cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
26
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
27
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
27.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
27.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
28
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
29
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
30
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và
trao GCN mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
31
|
UBND cấp xã nhận
thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất
đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng
ký biến động mà không thực hiện cấp mới
GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 14.1 sau đây:
Bảng 14.1
|
TT
|
Loại biến
động
|
Các bước công
việc được áp dụng của Bảng 14
|
Hệ số áp dụng
cho các mục 3, 17, 21, 26 của Bảng 14
|
|
1
|
Thế chấp hoặc thay
đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế
chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,478
|
|
2
|
Xóa đăng ký thế chấp
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền
với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,435
|
|
3
|
Thay đổi diện tích do
sạt lở tự nhiên một phần thửa đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 18, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,130
|
|
4
|
Trường hợp đo đạc lại
thửa đất mà có thay đổi diện tích, số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ
|
Mục 21, 25, 31
|
0,391
|
|
5
|
Thay đổi tên đơn vị
hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
|
Mục 21, 25, 31
|
0,152
|
|
6
|
Cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,391
|
|
7
|
Xóa đăng ký cho thuê,
cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,152
|
|
8
|
Chuyển đổi quyền sử
dụng đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
9
|
Chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
10
|
Thừa kế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
11
|
Tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
12
|
Góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,370
|
|
13
|
Xóa đăng ký góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,348
|
|
14
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận xử lý nợ thế chấp
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,370
|
|
15
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
16
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
17
|
Chuyển quyền sử dụng
cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án, quyết định của tòa án,
quyết định của cơ quan thi hành án
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
18
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
19
|
Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, nhân thân hoặc địa chỉ
|
Mục 1, 2, 3, 7, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,174
|
|
20
|
Chuyển đổi hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ gia đình, cá nhân đó
mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,326
|
|
21
|
Xác lập hoặc thay
đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,239
|
|
22
|
Chuyển mục đích sử
dụng toàn bộ thửa đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 17, 19,
21,
23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,478
|
|
23
|
Gia hạn sử dụng đất
(kể cả trường hợp tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân)
|
Mục 1, 2, 3, 7, 17, 19,
21,
23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,239
|
|
24
|
Chuyển từ hình thức
thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc
chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang hình thức giao đất
có thu tiền hay thuê đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,304
|
|
25
|
Thay đổi thông tin về
tài sản gắn liền với đất đã ghi trên GCN hoặc đã thể hiện trong cơ sở dữ liệu
|
Mục 1, 2, 3, 7, 19, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,565
|
|
26
|
Có thay đổi đối với
những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,315
|
|
27
|
Phát hiện có sai sót,
nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính và trên GCN
|
Mục 1, 2, 3, 7, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,130
|
|
28
|
Thu hồi quyền sử dụng
đất
|
Mục 18, 21, 23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,239
|
|
29
|
Ghi nợ và xóa nợ về
nghĩa vụ tài chính
|
Mục 1, 2, 3, 7, 17, 19,
21,
23, 25, 26, 27, 28,
29, 31
|
0,315
|
Điều 23. Đăng ký biến động đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định
tại Điều 14 và Điều 15 Định mức này.
2. Định mức
Bảng 15
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn lập hồ sơ
đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
2
|
Nhận, kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,300
|
0,300
|
0,390
|
|
3
|
Tạo tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai,
đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Quét giấy tờ pháp lý về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,020
|
0,024
|
|
4.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
|
5
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
6
|
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Theo hình thức trực
tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
6.2
|
Theo hình thức trực
tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
7
|
Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng
giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2
(1KS3, 1KS2)
|
1-3
|
2,000
|
2,000
|
2,600
|
|
8
|
Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện
tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
9
|
Hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
10
|
Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trình cơ quan có thẩm
quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
11
|
Thông báo bằng văn
bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
12
|
Nhập ý kiến xác nhận
của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
13
|
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Trích lục trên bản đồ
dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
13.2
|
Trích lục trên bản đồ
dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
14
|
Lập và gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
14.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
14.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
15
|
Nhận thông báo của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển thông tin theo
hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
15.2
|
Chuyển thông tin theo
hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
16
|
Nhập thông tin về
nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
17
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Trực tiếp từ cơ sở dữ
liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
17.2
|
Đối với những nơi
chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
18
|
Xác nhận nội dung
biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
19
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê,
cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
20
|
Nhập thông tin vào Sổ
cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
21
|
Nhập bổ sung thông
tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
22
|
Quét giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Quét trang A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
22.2
|
Quét trang A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
23
|
Xử lý các tệp tin
quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
24
|
Tạo liên kết hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
25
|
Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và
trao GCN mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa bàn cấp xã (đối
với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
2
|
Niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
3
|
Chuyển Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình
trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp
đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp
GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của
Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng
theo quy định tại Bảng 15.1 sau đây:
Bảng 15.1
|
TT
|
Loại biến
động
|
Các bước
công việc được áp dụng của Bảng 15
|
Hệ số áp
dụng cho các mục 3, 12, 16, 21 của Bảng 15
|
|
1
|
Thế chấp hoặc thay
đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế
chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,478
|
|
2
|
Xóa đăng ký thế chấp
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền
với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,435
|
|
3
|
Thay đổi diện tích do
sạt lở tự nhiên một phần thửa đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 13,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
4
|
Trường hợp đo đạc lại
thửa đất mà có thay đổi diện tích, số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ
|
Mục 16, 20 các nội
dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,391
|
|
5
|
Thay đổi tên đơn vị
hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
|
Mục 16, 20 các nội
dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,152
|
|
6
|
Cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất (trừ trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế), tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,391
|
|
7
|
Xóa đăng ký cho thuê,
cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,152
|
|
8
|
Chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
9
|
Góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,370
|
|
10
|
Xóa đăng ký góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,348
|
|
11
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận xử lý nợ thế chấp
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,370
|
|
12
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
13
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
14
|
Chuyển quyền sử dụng
cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án, quyết định của tòa án,
quyết định của cơ quan thi hành án
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
15
|
Chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
16
|
Trường hợp chuyển đổi
công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
17
|
Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi thông tin về giấy tờ
pháp nhân, nhân thân hoặc địa chỉ
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,174
|
|
18
|
Chủ đầu tư xây dựng
nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,348
|
|
19
|
Xác lập hoặc thay
đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
20
|
Chuyển mục đích sử
dụng toàn bộ thửa đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 12,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,478
|
|
21
|
Gia hạn sử dụng đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 12,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
22
|
Chuyển từ hình thức
thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc
chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang hình thức giao đất
có thu tiền hay thuê đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,304
|
|
23
|
Thay đổi thông tin về
tài sản gắn liền với đất đã ghi trên GCN hoặc đã thể hiện trong cơ sở dữ liệu
|
Mục 1, 2, 3, 7, 14,
16, 18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,565
|
|
24
|
Có thay đổi đối với
những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,315
|
|
25
|
Phát hiện có sai sót,
nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính và trên GCN
|
Mục 1, 2, 3, 7, 16,
18, 20, 21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
26
|
Thu hồi quyền sử dụng
đất
|
Mục 13, 16, 18, 20,
21, 22, 23, 24 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
Điều 24. Trích lục hồ
sơ địa chính
1. Phân loại khó khăn: Trường hợp này
không thực hiện phân loại khó khăn.
2. Định mức
Bảng 16
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (công/hồ
sơ)
|
|
1
|
Nhận, trả hồ sơ, thu
phí, lệ phí
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
|
2
|
Trích lục thửa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Trích lục từ hồ sơ địa
chính số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,050
|
|
2.2
|
Trích sao từ hồ sơ địa
chính giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
|
3
|
Trích sao thông tin địa
chính
|
|
|
|
|
3.1
|
Trích sao từ hồ sơ địa
chính số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,050
|
|
3.2
|
Trích sao từ hồ sơ địa
chính giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất
(gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,80 mức quy định tại Bảng 16;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa
tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 16;
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,50 mức quy định tại Bảng 16.
Chương
III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Mục 1. ĐO
ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 25. Lưới
địa chính
1. Dụng cụ
1.1. Chọn vị trí điểm,
chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 17
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
Chọn vị trí điểm,
chôn mốc
|
Xây tường
vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
Bộ
|
24
|
0,21
|
0,65
|
|
|
|
5
|
Bộ khắc chữ
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
6
|
Cờ hiệu nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,14
|
|
|
0,10
|
|
7
|
Compa đơn
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
8
|
Compa kép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
9
|
Cuốc bàn
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,10
|
|
10
|
Dao phát cây
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
12
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
13
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,67
|
1,30
|
0,25
|
0,60
|
|
14
|
Hòm đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,20
|
|
15
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
16
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
17
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,67
|
|
0,25
|
0,60
|
|
18
|
Ống nhòm
|
Cái
|
60
|
0,28
|
|
0,04
|
|
|
19
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
20
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
21
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
22
|
Thước đo độ
|
Cái
|
60
|
0,07
|
|
|
|
|
23
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
24
|
Xẻng
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
25
|
Xô tôn đựng nước
|
Cái
|
12
|
0,21
|
0,22
|
|
|
|
26
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,33
|
|
|
0,15
|
|
27
|
Địa bàn kỹ thuật
|
Cái
|
36
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
28
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
29
|
Kìm cắt thép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
|
|
30
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
31
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
|
|
|
|
|
32
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
|
|
|
|
|
33
|
Thước 3 cạnh
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
34
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
35
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,80
|
|
|
|
|
36
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
12
|
|
|
|
0,33
|
|
37
|
Ẩm kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
38
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
39
|
Áp kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:
Bảng 18
|
Khó khăn
|
Chọn vị trí điểm,
chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
0,60
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,30
|
1,25
|
1,35
|
|
5
|
1,65
|
1,65
|
1,65
|
1,80
|
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường
vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức
tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng
giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên
hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
1.2. Tính toán
Bảng 19
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
0,43
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
3
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,43
|
|
4
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,07
|
|
6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
1,15
|
|
7
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
8
|
Máy in laser A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,001
|
|
9
|
Điện
|
kW
|
|
0,36
|
|
10
|
Đèn điện 100W
|
Bộ
|
36
|
0,32
|
2. Thiết bị
Bảng 20
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn vị trí điểm, chôn
mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
2
|
Xây tường vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,29
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GPS
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng
giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 20.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ
cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 20.
3. Vật liệu
3.1. Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường
vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 21
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 điểm)
|
|
Chọn điểm,
chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
0,01
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Biên bản bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
4
|
Giấy A0 loại 120g/m2
|
Tờ
|
|
|
|
0,02
|
|
5
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
6
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
7
|
Ghi chú điểm tọa độ mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
0,01
|
0,01
|
|
9
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,001
|
|
|
|
|
10
|
Sổ kiểm nghiệm máy
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
11
|
Sổ đo góc
|
Quyển
|
|
|
|
0,15
|
|
12
|
Sổ đo cạnh
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
13
|
Sổ đo thiên đỉnh
|
Quyển
|
|
|
|
0,0
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
0,05
|
0,05
|
|
15
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
16
|
Cát
|
m3
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
17
|
Đá dăm
|
m3
|
0,002
|
0,28
|
|
|
|
18
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1
|
|
|
|
|
19
|
Gỗ cốt pha
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
20
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
21
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
22
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
|
23
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
|
|
24
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
25
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,50
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải
chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc
thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
3.2. Tính toán
Bảng 22
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 1 điểm)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
0,10
|
|
4
|
Biên bản bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
0,30
|
|
5
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,01
|
|
6
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
0,03
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
8
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,001
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
10
|
Số liệu tọa độ điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
11
|
Số liệu độ cao điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
12
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
|
13
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,30
|
Điều 26. Đo đạc
lập mới bản đồ địa chính, đo đạc lập lại bản đồ địa chính, đo đạc bổ sung bản đồ
địa chính
1. Ngoại nghiệp
1.1. Dụng cụ
a) Lưới đo vẽ
Bảng 23
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
8
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
9
|
Bút kẻ thẳng
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
10
|
Cờ hiệu nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,11
|
0,68
|
0,88
|
1,43
|
1,80
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
15
|
E ke
|
Bộ
|
24
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
16
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
17
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
18
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
19
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
20
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
21
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
22
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,57
|
0,88
|
3,99
|
7,26
|
|
23
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
24
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
25
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
26
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
27
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,32
|
0,68
|
1,10
|
2,00
|
3,64
|
|
28
|
Com pa vòng tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,16
|
0,34
|
0,55
|
1,00
|
1,82
|
|
29
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
30
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
31
|
Mia
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số tại Bảng 24:
Bảng 24
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,70
|
0,69
|
0,68
|
|
2
|
0,80
|
0,85
|
0,85
|
0,83
|
0,82
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,25
|
1,30
|
1,20
|
1,20
|
|
5
|
1,30
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN
khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 23 và Bảng 24.
b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan
Bảng 25
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
8
|
Bút kẻ thẳng
|
Cái
|
24
|
3,20
|
19,42
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
12
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
13
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
3,20
|
5,96
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
14
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
15
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
18,36
|
|
16
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
17
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
18
|
Máy tính tay casio
|
Cái
|
24
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
19
|
Nilon che máy (5m)
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
21
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
18,36
|
|
22
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,40
|
0,54
|
1,20
|
3,30
|
6,00
|
|
23
|
Com pa vòng tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,15
|
0,14
|
0,20
|
0,66
|
1,20
|
|
24
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
|
25
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:
Bảng 26
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,70
|
0,70
|
0,77
|
0,77
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,92
|
0,92
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,25
|
1,30
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,70
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng
26.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa
hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới
thửa đất trên thực địa; đối soát kiểm tra; giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi
tiết tại Bảng 25 và Bảng 26.
1.2. Thiết bị
Bảng 27
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
|
v
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
|
|
Điện
|
|
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
1,3
|
1,3
|
1,3
|
1,3
|
|
|
|
Điện
|
|
|
3,78
|
3/78
|
3,78
|
3,78
|
|
|
2
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN
khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27.
(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa
hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 27.
1.3. Vật liệu
Bảng 28
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
1,80
|
1,80
|
2,00
|
2,20
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,90
|
0,90
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,23
|
0,36
|
0,50
|
0,88
|
1,20
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,35
|
1,35
|
1,50
|
1,65
|
2,25
|
|
7
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,16
|
0,22
|
3,50
|
4,68
|
6,37
|
|
8
|
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm
|
Cái
|
27,00
|
54,00
|
80,00
|
110,00
|
150,00
|
|
9
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
10
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
11
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
12
|
Sổ đo các loại
|
Quyển
|
2,70
|
2,70
|
5,00
|
6,60
|
9,00
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
14
|
Số liệu tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
|
15
|
Đinh sắt 10,15cm và đệm
|
Cái
|
36,00
|
27,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
16
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
17
|
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa
chính các loại đất
|
Bộ
|
1,44
|
1,80
|
4,00
|
13,20
|
18,00
|
|
18
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,27
|
0,36
|
0,50
|
0,66
|
0,90
|
|
19
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,14
|
0,18
|
0,30
|
0,44
|
0,60
|
|
20
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,13
|
0,18
|
|
21
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,03
|
0,04
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
|
22
|
Ghi chú điểm tọa cao cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
23
|
Giấy can
|
Mét
|
0,45
|
0,90
|
1,00
|
1,65
|
2,25
|
|
24
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
8,55
|
0,72
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
25
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,14
|
0,18
|
0,40
|
1,54
|
2,10
|
|
26
|
Số liệu độ cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc
khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 29:
Bảng 29
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Lập lưới khống chế đo vẽ
|
0,10
|
|
3
|
Xác định ranh giới thửa đất trên thực
địa
|
0,25
|
|
4
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan
|
0,25
|
|
5
|
Đối soát kiểm tra
|
0,13
|
|
6
|
Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
0,12
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN
khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật
liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
2. Nội nghiệp
2.1. Dụng cụ
a) Biên tập bản đồ địa chính
Bảng 30
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,61
|
19,90
|
41,60
|
64,88
|
97,32
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
4
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
5
|
Thước bẹt nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
2,39
|
4,40
|
12,24
|
18,36
|
27,54
|
|
6
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
7
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
8
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
9
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,04
|
0,07
|
0,20
|
0,31
|
0,46
|
|
10
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
11
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
12
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
0,80
|
1,47
|
4,08
|
6,12
|
9,18
|
|
13
|
USB (1GB)
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
14
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
5,30
|
9,50
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
15
|
Điện
|
kW
|
|
4,45
|
7,98
|
15,14
|
27,25
|
40,87
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số tại Bảng 31:
Bảng 31
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,70
|
0,64
|
0,60
|
0,55
|
0,65
|
|
2
|
0,85
|
0,80
|
0,77
|
0,74
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,25
|
0,74
|
1,35
|
1,40
|
|
5
|
1,45
|
1,56
|
1,00
|
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN
khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật
liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất
Bảng 32
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
4
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
1,74
|
5,26
|
5,70
|
10,36
|
15,54
|
|
5
|
Điện
|
kW
|
|
1,46
|
4,42
|
4,80
|
8,70
|
13,05
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
c) Công khai bản đồ địa chính và hoàn
thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa
chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 30 và Bảng 31 nhân với hệ
số tại Bảng 33:
Bảng 33
|
Công việc
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện
thiện bản đồ địa chính
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
0,44
|
d) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo,
trình ký xác nhận hồ sơ
Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 30 và Bảng
31.
đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 34
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
4
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
5
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
6
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
7,96
|
14,92
|
66,80
|
89,64
|
107,57
|
|
7
|
Đèn điện 0,10 kW
|
Bộ
|
30
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
8
|
Điện
|
kW
|
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính
Mức được tính bằng 0,05 mức in sản phẩm
đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian tại Bảng
34.
2.2. Thiết bị
Bảng 35
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1.1
|
Biên tập bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,22
|
0,26
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,84
|
2,24
|
2,64
|
3,20
|
3,84
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
34,20
|
62,16
|
77,36
|
88,67
|
106,35
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,13
|
0,25
|
0,38
|
0,56
|
0,68
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,18
|
3,80
|
4,98
|
6,22
|
7,78
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
87,80
|
105,30
|
138,12
|
172,93
|
216,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
1,88
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,66
|
8,67
|
11,25
|
8,34
|
11,26
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
189,08
|
240,34
|
304,68
|
234,57
|
309,77
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
8,90
|
12,02
|
16,22
|
21,90
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
245,28
|
331,79
|
776,26
|
1376,31
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,117
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
11,57
|
15,62
|
21,08
|
28,47
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
318,27
|
430,32
|
1007,71
|
1787,20
|
|
|
1.2
|
Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
|
|
1.3
|
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện
thiện bản đồ địa chính
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
|
|
1.4
|
In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
|
2.3. Vật liệu
a) Biên tập bản đồ địa chính và lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 36
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
2
|
Bản đồ địa giới đơn vị hành
chính
(phô tô)
|
Tờ
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,25
|
0,40
|
0,50
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
2,00
|
2,00
|
|
8
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
9
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A0 loại 120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,00
|
6,00
|
9,00
|
16,00
|
16,00
|
|
12
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,60
|
1,20
|
1,80
|
3,20
|
3,20
|
|
13
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,14
|
0,15
|
0,40
|
0,10
|
0,10
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
15
|
Số liệu tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
16
|
Số liệu độ cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
17
|
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng
0,55 mức tại Bảng 36.
(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc
địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 36.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt,
đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN
khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 36.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật
liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 36.
b) Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê;
nhập thông tin thửa đất và giao nộp thành quả.
Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số
và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 36.
c) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian.
Bảng 37
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,05
|
0,06
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,05
|
0,20
|
0,25
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,05
|
0,10
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
|
4
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,004
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
0,20
|
0,20
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
0,05
|
0,05
|
|
8
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
9
|
Giấy A0 loại 120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
Điều
27. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Dụng cụ
1.1. Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC
dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 38
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 1 mảnh)
|
|
Số hóa
BĐĐC
|
Chuyển hệ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
2
|
Bàn máy vi tính
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
3
|
Ghế xoay
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
4
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,68
|
2,97
|
3,97
|
6,27
|
1,32
|
1,91
|
|
6
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
7
|
Êke
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
9
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
10
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
11
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
0,27
|
0,47
|
0,63
|
1,00
|
0,21
|
0,31
|
|
12
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
0,03
|
0,04
|
|
13
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,01
|
1,79
|
2,39
|
3,77
|
0,80
|
1,15
|
|
14
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
15
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
16
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
17
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
18
|
Thước Đrôbưsep
|
Cái
|
120
|
0,13
|
0,23
|
0,31
|
0,49
|
0,10
|
0,15
|
|
19
|
Thước nhựa 1,2m
|
Cái
|
24
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
20
|
Xô nhựa 10 lít
|
Cái
|
12
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
21
|
Quy định số hóa
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
22
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
23
|
Đầu ghi CD 0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
24
|
Máy in A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
25
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
26
|
Điện
|
kW
|
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
5,80
|
8,36
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 39
|
Khó khăn
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,80
|
0,90
|
|
2
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,32
|
1,32
|
1,32
|
|
1,30
|
|
(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện
số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 38 và Bảng 39.
(3) Mức dụng cụ cho chuyển hệ tọa độ
(chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1.000 và 1/500
được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ
1/2000;
- Mức cho 1/1.000 tính bằng 0,80 mức tỷ
lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm
phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa
chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 25, Mục 1, Chương III).
1.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ.
2. Thiết bị
2.1. Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC
dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 40
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Số hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,49
|
0,57
|
0,67
|
0,79
|
0,93
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,30
|
25,30
|
29,10
|
33,60
|
38,90
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,99
|
1,05
|
1,19
|
1,38
|
1,99
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
41,20
|
43,40
|
48,70
|
55,90
|
79,00
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,61
|
2,02
|
2,70
|
3,15
|
3,94
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
55,77
|
69,19
|
91,28
|
105,73
|
130,85
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
2,88
|
3,84
|
4,61
|
5,53
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
95,84
|
126,60
|
150,82
|
179,84
|
|
|
2
|
Chuyển hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,31
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
0,44
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
11,27
|
12,56
|
13,72
|
15,06
|
15,76
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,34
|
0,37
|
0,41
|
0,45
|
0,48
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
13,26
|
13,86
|
15,94
|
17,47
|
18,42
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,42
|
0,46
|
0,51
|
0,56
|
0,60
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
16,50
|
18,00
|
19,90
|
21,80
|
23,05
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
4,59
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
3,30
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,56
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,90
|
26,00
|
27,90
|
29,80
|
|
Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực
hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển
hệ tọa độ.
2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm
theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 25, Mục 1, Chương III).
3. Vật liệu
Bảng 41
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo
tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
Số hóa
|
Chuyển hệ
tọa độ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Sổ ghi chép công tác
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
0,04
|
0,07
|
|
2
|
Băng dính phim
|
Cuộn
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Giấy vẽ sơ đồ khu đo
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy can
|
Mét
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
6
|
Giấy A4 (nội)
|
Ram
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Giấy A0 loại 120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
3,00
|
3,00
|
|
8
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,004
|
0,004
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
9
|
Đĩa CD (cơ số 2)
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Thuốc tẩy rửa
|
Lít
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,002
|
0,003
|
|
11
|
Mực in phun (4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
12
|
Khăn mặt
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Khăn lau máy
|
Cái
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,01
|
0,03
|
|
14
|
Bản đồ gốc
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
15
|
Cồn công nghiệp
|
Lít
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
|
16
|
Bóng đèn máy quét
|
Cái
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
|
17
|
Sổ giao ca
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
0,01
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số
hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 41 cho
chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1.000 tính như nhau và tính bằng
0,70 mức tỷ lệ 1/2.000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển:
Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18
(Điều 25, Mục 1, Chương III).
Điều
28. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Ngoại nghiệp
1.1. Đối soát thực địa
a) Dụng cụ
Bảng 42
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
4
|
Giầy
|
Đôi
|
12
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
7
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
12
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
8
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
9
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
10
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
11
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
Ghi chú: Mức trên
tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 43:
Bảng 43
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
b) Thiết bị
Không sử dụng thiết bị.
c) Vật liệu
Bảng 44
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 mảnh)
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
1,00
|
|
2
|
Bút chì màu
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
4
|
Giấy can
|
Mét
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Cái
|
5,00
|
|
6
|
Kẹp giấy loại nhỏ
|
Cái
|
10,00
|
Ghi chú: Mức vật liệu
trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
1.2. Lưới đo vẽ
a) Dụng cụ
Bảng 45
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
4
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
6
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
5
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
6
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
7
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,04
|
|
10
|
Bút kẻ thẳng
|
Cái
|
24
|
4,40
|
1,20
|
1,04
|
2,48
|
4,96
|
|
11
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
15
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
16
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
1,24
|
|
17
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
2,93
|
0,80
|
0,69
|
1,65
|
3,30
|
|
18
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
3,30
|
0,90
|
0,78
|
1,86
|
3,72
|
|
19
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
20
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
21
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
22
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
23
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
24
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
1,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số Bảng 46:
Bảng 46
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải
lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng 45 và Bảng 46 tính cho
mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản
đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên
15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên
25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 47
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/100
thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,07
|
0,08
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,20
|
0,24
|
0,32
|
0,44
|
0,56
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
0,15
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,10
|
0,12
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
0,27
|
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải
lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
c) Vật liệu
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan tại Bảng 51.
1.3. Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối
tượng địa lý có liên quan
a) Dụng cụ
Bảng 48
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
9
|
Bút kẻ thẳng
|
Cái
|
24
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
10
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
11
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
14
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
15
|
Thước đo độ
|
Cái
|
24
|
11,12
|
4,48
|
4,66
|
6,16
|
12,32
|
|
16
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
17
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
18
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
19
|
Thước thép 2m
|
Cái
|
6
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
1,54
|
|
20
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
21
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
22
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
23
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,28
|
0,11
|
0,12
|
0,15
|
0,30
|
|
24
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
1,54
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số
tại Bảng 49:
Bảng 49
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại Bảng 48 và Bảng 49 tính cho
mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản
đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên
15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên
25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 50
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/100
thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,83
|
1,04
|
1,39
|
1,88
|
2,36
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
2,50
|
3,10
|
4,10
|
5,50
|
6,90
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,34
|
0,42
|
0,57
|
0,76
|
0,99
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,95
|
1,22
|
1,62
|
2,16
|
2,84
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,35
|
0,47
|
0,58
|
0,73
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,08
|
1,35
|
1,76
|
2,16
|
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,50
|
0,58
|
0,77
|
0,85
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,50
|
1,70
|
2,30
|
2,50
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,75
|
0,87
|
1,16
|
1,28
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,95
|
2,21
|
2,99
|
3,25
|
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 51
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
0,68
|
0,33
|
0,20
|
0,11
|
0,28
|
|
4
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,09
|
0,07
|
0,05
|
0,04
|
0,10
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
0,51
|
0,25
|
0,15
|
0,08
|
0,20
|
|
6
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
0,06
|
0,04
|
0,35
|
0,24
|
0,60
|
|
7
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
8
|
Giấy can
|
Mét
|
0,17
|
0,17
|
0,10
|
0,08
|
0,20
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,36
|
1,33
|
0,05
|
0,06
|
0,15
|
|
10
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Số đo các loại
|
Quyển
|
1,02
|
0,50
|
0,50
|
0,33
|
0,83
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
13
|
Cọc gỗ 4 x 30 cm,
đinh 3cm
|
Cái
|
10
|
10
|
8
|
10
|
25,00
|
|
14
|
Bảng thống kê hiện
trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,54
|
0,33
|
0,40
|
0,67
|
1,68
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
2. Nội nghiệp
2.1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại
Điều 27, Mục 1, Chương III.
2.2. Lập bản vẽ BĐĐC
a) Dụng cụ
Bảng 52
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Balô
|
Cái
|
18
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
2
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
4
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
6
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
7
|
Ống đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
8
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
9
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
10
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
11
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
12
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,06
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,29
|
0,20
|
0,21
|
0,26
|
0,52
|
|
14
|
Máy ổn áp chung
|
Cái
|
60
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
15
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
4,57
|
3,14
|
3,29
|
4,13
|
8,26
|
|
16
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
17
|
USB flash
|
Cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
18
|
Đầu ghi CD 0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,006
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
0,01
|
|
19
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
20
|
Điện
|
kW
|
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 52 tính cho
KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 53:
Bảng 53
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại Bảng 52 và Bảng 53 tính cho
mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản
đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên
15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên
25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính
như mức lập bản vẽ bản đồ số.
b) Thiết bị
Bảng 54
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/100
thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,78
|
3,02
|
3,43
|
4,00
|
4,57
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,74
|
0,80
|
0,91
|
1,07
|
1,22
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
21,92
|
23,72
|
27,02
|
31,43
|
35,93
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,13
|
2,21
|
2,35
|
2,54
|
2,77
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,57
|
0,59
|
0,63
|
0,68
|
0,74
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
16,81
|
17,41
|
18,52
|
20,02
|
21,83
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,20
|
2,33
|
2,47
|
2,63
|
2,96
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,59
|
0,62
|
0,66
|
0,70
|
0,79
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
17,31
|
18,41
|
19,41
|
20,72
|
21,93
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,64
|
2,77
|
3,10
|
3,23
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,70
|
0,74
|
0,83
|
0,86
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
20,81
|
21,82
|
24,42
|
25,42
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,96
|
4,16
|
4,65
|
4,85
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
0,013
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,05
|
1,11
|
1,25
|
1,29
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
31,22
|
32,77
|
36,64
|
38,14
|
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
54 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 55
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
9
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
10
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
12
|
Bảng thống kê hiện
trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản
vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
2.3. Bổ sung Sổ mục kê
a) Dụng cụ
Bảng 56
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
5
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
6
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
7
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
|
10
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
12
|
Đèn bàn 100W
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
13
|
Điện
|
kW
|
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 57
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(Ca/100
thửa)
|
|
1
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
1,56
|
|
2
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,42
|
|
3
|
Điện
|
Kw
|
|
|
12,30
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ
khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 58
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 100 thửa)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
cái
|
2,00
|
|
3
|
Biên bản bàn giao thành
quả
|
Tờ
|
4,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
|
5
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
|
6
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,05
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
|
8
|
Bảng thống kê hiện
trạng đo đạc ĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ
khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
4. Biên tập bản đồ và in; xác nhận hồ sơ
các cấp; giao nộp sản phẩm
a) Dụng cụ
Bảng 59
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
5
|
Bàn vẽ kỹ thuật
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
7
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
8
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
1,46
|
1,86
|
2,51
|
3,40
|
6,80
|
|
9
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,10
|
1,40
|
1,88
|
2,55
|
5,10
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,37
|
0,47
|
0,63
|
0,85
|
1,70
|
|
11
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
12
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
13
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
14
|
Điện
|
kW
|
|
0,50
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
2,20
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn
khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 60
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,10
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,00
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,11
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,40
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,12
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,80
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,51
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,14
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
4,20
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,57
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,10
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,19
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
4,25
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là
như nhau.
(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 61
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
2
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,15
|
|
5
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
6
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
8
|
Mực in plotter 4 màu
|
Hộp
|
0,01
|
0,003
|
0,002
|
0,001
|
0,001
|
|
9
|
Bảng thống kê hiện
trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là
như nhau.
(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần
mức trên.
Điều
29. Trích đo địa chính thửa đất
Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích
đo thửa đất tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất
dưới 100 m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp)
của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ
số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của
thửa đất dưới 100 m2).
2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho
trích đo thửa đất dưới 100 m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị
(ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng
theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động
của thửa đất dưới 100 m2).
3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000
m2 (1ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến
02 ha tính bằng 1,04 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 02 ha đến
04 ha tính bằng 1,08 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 04 ha đến
06 ha tính bằng 1,12 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 06 ha đến
08 ha tính bằng 1,16 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 08 ha đến
10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến
20 ha tính bằng 1,22 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 20 ha đến
30 ha tính bằng 1,25 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 30 ha đến
40 ha tính bằng 1,28 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 40 ha đến
50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến
60 ha tính bằng 1,32 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 60 ha đến
70 ha tính bằng 1,34 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 70 ha đến
80 ha tính bằng 1,36 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 80 ha đến
90 ha tính bằng 1,38 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 90 ha đến
100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến
200 ha tính bằng 1,45 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 200 ha đến
300 ha tính bằng 1,50 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 300 ha đến
400 ha tính bằng 1,55 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 400 ha đến
600 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến
600 ha tính bằng 1,64 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 600 ha đến
700 ha tính bằng 1,68 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 700 ha đến
800 ha tính bằng 1,72 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 800 ha đến
900 ha tính bằng 1,76 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 900 ha đến
1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000
ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với
lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng
5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng
cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Điều 25, Mục
1, Chương III.
Điều
30. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất
của bản đồ địa chính
Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính
bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung
cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất
(Điều 29, Mục 1, Chương III).
Điều
31. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng
thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị
trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều
29, Mục 1, Chương III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản
gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức
trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều
29, Mục 1, Chương III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản
khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện
tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện
không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết
bị thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà
và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức
trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều
29, Mục 1, Chương III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác
có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc
riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định
mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều
29, Mục 1, Chương III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức
bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn
liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng
0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 29, Mục 1, Chương
III.
Đối với tài sản gắn liền với đất không
phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần
mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 29, Mục 1, Chương III.
3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản
trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo
đạc thửa đất).
Mục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 32. Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã
1. Dụng cụ
Bảng 62
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,155
|
0,145
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,671
|
0,145
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,671
|
0,145
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
1,155
|
0,145
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,074
|
0,002
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,015
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,004
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,147
|
0,004
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,049
|
0,002
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,025
|
0,001
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
1,671
|
0,145
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,671
|
0,145
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,047
|
0,000
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,809
|
0,102
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
1,671
|
0,145
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,181
|
0,128
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn
tính theo hệ số mức tại Bảng 63:
Bảng 63
|
KK
|
Tại địa
bàn xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
0,85
|
1,00
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
(2) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng
cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn xã mức này
được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và
0,30 đối với các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa
bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc
trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng
63.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu
cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy
định tại Bảng 62 và Bảng 63.
2. Thiết bị
Bảng 64
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn xã
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0.4
|
0,261
|
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0.6
|
0,027
|
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
|
Máy Scan A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
0,077
|
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1.5
|
0,024
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0.4
|
2,997
|
|
2
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,129
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,003
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,008
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,038
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,003
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,166
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại bảng 64 trên đây tính đối
với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối
với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả
đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp
đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài
sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và
0,30 đối với các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các
nội dung thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Bảng 64.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc
trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng
64.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu
cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy
định tại bảng 64.
3. Vật liệu
Bảng 65
|
TT
|
Danh mục
vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn
cấp xã
|
Tại
cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,019
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,008
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,012
|
0,002
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,002
|
0,001
|
|
5
|
Mực máy photocopy A3
|
Hộp
|
0,002
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,011
|
0,002
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,009
|
0,010
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,013
|
0,002
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,030
|
0,004
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
16
|
Bìa sổ A3
|
Cặp
|
|
0,024
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,002
|
0,004
|
|
18
|
Túi đựng hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực in cho máy
Plotter
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in bản đồ A0
|
Tờ
|
0,023
|
0,068
|
|
21
|
Mực photocopy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường
hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng
cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được
áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các
nội dung thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Bảng 65.
Điều
33. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn phường
1. Dụng cụ
Bảng 66
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,667
|
0,168
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
2,516
|
0,168
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2,516
|
0,168
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
1,651
|
0,168
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,159
|
0,003
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,031
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,007
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,036
|
0,005
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,105
|
0,002
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,050
|
0,001
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
2,516
|
0,168
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,516
|
0,168
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,106
|
0,002
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,985
|
0,084
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
2,516
|
0,168
|
|
16
|
Điện năng
|
Kw
|
|
1,593
|
0,121
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn
tính theo hệ số mức tại Bảng 67:
Bảng 67
|
KK
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
|
5
|
1,20
|
1,00
|
(2) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng
cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho
cấp tỉnh quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc
trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng
67.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu
cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy
định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường
và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
2. Thiết bị
Bảng 68
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn phường
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0.4
|
0,313
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0.6
|
0,033
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
Máy Scan A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
0,139
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1.5
|
0,049
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
4,575
|
|
2
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,141
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,003
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,018
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,064
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,006
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,002
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,758
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại
địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc
trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu
cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy
định tại Bảng 68.
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa
bàn phường và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
3. Vật liệu
Bảng 69
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,025
|
0,003
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,012
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,017
|
0,003
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,006
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,007
|
0,002
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,002
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,013
|
0,003
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,012
|
0,017
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,012
|
0,003
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,085
|
0,005
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,011
|
0,001
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,011
|
0,001
|
|
16
|
Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp)
|
Cặp
|
|
0,094
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,018
|
0,003
|
|
18
|
Túi đựng hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực in cho máy
Plooter
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in bản đồ A0
|
Tờ
|
0,030
|
0,090
|
|
21
|
Mực photocopy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho
cấp tỉnh quy định tại Bảng 69.
Điều 34. Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử
dụng đất tại địa bàn xã, phường
1. Dụng cụ
Bảng 70
|
TT
|
Danh mục
dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã, phường
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2,740
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
3,140
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3,140
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
2,740
|
|
5
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,015
|
|
6
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,020
|
|
7
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,015
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
3,140
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
3,140
|
|
10
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,100
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
1,800
|
|
12
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
2,740
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,317
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 70.
2. Thiết bị
Bảng 71
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/hồ sơ)
|
|
I
|
Tại địa bàn xã, phường
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0.635
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0.018
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0.020
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0.020
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0.193
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0.020
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
5.939
|
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung
cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 71.
3. Vật liệu
Bảng 72
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn
xã, phường
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,004
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,027
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,060
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,005
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,008
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,003
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,038
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,004
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,003
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,026
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,002
|
|
16
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,003
|
|
17
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
1,000
|
Ghi chú: Định mức vật
liệu tại Bảng 72 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
Điều
35. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 73
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,017
|
2,985
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,017
|
3,785
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,017
|
3,785
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,017
|
2,985
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,050
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
0,050
|
|
7
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
|
0,010
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,017
|
3,785
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,017
|
3,785
|
|
10
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,100
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,009
|
1,492
|
|
12
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,017
|
3,785
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,013
|
2,405
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 73.
2. Thiết bị
Bảng 74
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
1,505
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,011
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,546
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,030
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
15,030
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng
74.
3. Vật liệu
Bảng 75
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn
cấp xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,003
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,010
|
0,030
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,040
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
|
0,005
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,040
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,004
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
|
0,003
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,010
|
0,015
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
|
0,002
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
|
0,002
|
|
16
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
Ghi chú: Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản.
Điều
36. Đăng ký biến động, cấp đổi giấy
chứng nhận đồng loạt tại xã
1. Dụng cụ
Bảng 76
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,000
|
0,169
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,461
|
0,169
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
1,461
|
0,169
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
60
|
1,000
|
0,169
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,041
|
0,001
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,009
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,002
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,082
|
0,001
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,027
|
0,001
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,013
|
0,000
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
1,461
|
0,169
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,461
|
0,169
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,026
|
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,701
|
0,118
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
1,461
|
0,169
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,028
|
0,149
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn
tính theo hệ số mức trong Bảng 77:
Bảng 77
|
KK
|
Tại địa
bàn xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
0,85
|
1,00
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
(2) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng
cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này
được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại
địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và
0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có
nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90%
mức quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
2. Thiết bị
Bảng 78
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn xã
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0.4
|
0,185
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0.6
|
0,012
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
Máy Scan A3
|
Cái
|
0.6
|
0,040
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
0,055
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1.5
|
0,014
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,160
|
|
2
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,126
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,006
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,038
|
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,009
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,204
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 78 tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại
cấp tỉnh quy định tại Bảng 78.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và
0,30 đối với các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có
nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90%
mức quy định tại Bảng 78.
3. Vật liệu
Bảng 79
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,019
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,008
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,012
|
0,002
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,003
|
0,001
|
|
5
|
Mực máy photocopy A3
|
Hộp
|
0,003
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,003
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp đổi
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,011
|
0,002
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,001
|
0,010
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,013
|
0,002
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,030
|
0,004
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
16
|
Bìa sổ A3
|
Cặp
|
|
0,024
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,002
|
0,004
|
|
18
|
Túi đựng hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực in cho máy
Plotter
|
Hộp
|
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in bản đồ A0
|
Tờ
|
0,024
|
0,068
|
|
21
|
Mực photocopy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường
hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại
địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 79.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng
cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được
áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).
4. Trường hợp cấp đổi GCN sau dồn điền đổi
thửa nhưng không có phương án dồn điền đổi hoặc có phương án dồn điền đổi thửa
chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì định mức dụng cụ, thiết bị, vật
liệu được tính bằng trường hợp cấp GCN lần đầu.
Điều
37. Đăng ký biến động, cấp đổi giấy chứng nhận
đồng loạt tại phường
1. Dụng cụ
Bảng 80
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,007
|
0,179
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,499
|
0,179
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,499
|
0,179
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
1,007
|
0,179
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,075
|
0,001
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,015
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,004
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,017
|
0,002
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,050
|
0,001
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,024
|
0,001
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
1,499
|
0,179
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,499
|
0,179
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,049
|
0
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,705
|
0,125
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
1,499
|
0,179
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,044
|
0,158
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn
tính theo hệ số mức tại Bảng 81:
Bảng 81
|
KK
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
|
5
|
1,20
|
1,00
|
(2) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng
cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ
tại cấp tỉnh quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và 0,30 đối với
các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có
nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90%
mức quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
2. Thiết bị
Bảng 82
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn phường
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,294
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,090
|
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,013
|
|
Máy photocopy A0
|
Cái
|
1,50
|
0,001
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
3,109
|
|
2
|
Tại cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,202
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,008
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,061
|
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,024
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,046
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc
đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất
và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài
sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký
riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị
tại cấp tỉnh quy định tại Bảng 82.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp
được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất
tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp
xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có
nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90%
mức quy định tại Bảng 82.
3. Vật liệu
Bảng 83
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn phường
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,020
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,008
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,013
|
0,002
|
|
4
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
0,002
|
0,001
|
|
5
|
Mực máy photocopy A3
|
Hộp
|
0,002
|
0,004
|
|
6
|
Mực in laser A3
|
Hộp
|
0,002
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp đổi
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,008
|
0,002
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,001
|
0,014
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,010
|
0,002
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,020
|
0,004
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
16
|
Bìa sổ A3
|
Cặp
|
|
0,034
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,002
|
0,004
|
|
18
|
Túi đựng hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực in cho máy
Plotter
|
Hộp
|
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in bản đồ A0
|
Tờ
|
0,024
|
0,072
|
|
21
|
Mực photocopy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu
tại cấp tỉnh quy định tại Bảng 83.
4. Trường hợp cấp đổi GCN sau dồn điền đổi
thửa nhưng không có phương án dồn điền đổi hoặc có phương án dồn điền đổi thửa
chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì định mức dụng cụ, thiết bị, vật
liệu được tính bằng trường hợp cấp GCN lần đầu.
Điều
38. Đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Dụng cụ
Bảng 84
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
|
Tại cấp tỉnh
|
Tại địa
bàn phường
|
|
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,018
|
1,866
|
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,018
|
2,466
|
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,018
|
2,466
|
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,018
|
1,866
|
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,227
|
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
0,044
|
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
|
0,011
|
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
|
0,480
|
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
|
0,150
|
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
|
0,072
|
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,018
|
2,466
|
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,018
|
2,466
|
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,150
|
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,009
|
0,911
|
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,018
|
2,466
|
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,014
|
1,519
|
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 84.
2. Thiết bị
Bảng 85
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
|
|
1
|
Tại địa bàn cấp xã
|
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,400
|
1,020
|
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,600
|
0,017
|
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,600
|
0,030
|
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,600
|
0,030
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,200
|
0,306
|
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,500
|
0,030
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
9,377
|
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng
85.
3. Vật liệu
Bảng 86
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định
mức (tính
cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại
cấp tỉnh
|
Tại
địa bàn
phường
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,008
|
0,030
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,006
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,000
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,009
|
0,062
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,004
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
|
0,004
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,015
|
0,060
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,020
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
|
0,005
|
|
16
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
|
0,005
|
|
17
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
Ghi chú: Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản.
Điều
39. Đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 87
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/hồ
sơ)
|
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,024
|
2,464
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,024
|
3,264
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,024
|
3,264
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,024
|
2,464
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,302
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
0,058
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
|
0,014
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
|
0,640
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
|
0,096
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,024
|
3,264
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,024
|
3,264
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,012
|
1,202
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,024
|
3,264
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,018
|
2,006
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 87.
2. Thiết bị
Bảng 88
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
|
|
1
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
1,360
|
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,022
|
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,408
|
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,040
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,502
|
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng
88.
3. Vật liệu
Bảng 89
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
Tại
cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,010
|
0,040
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
|
0,004
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,008
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,082
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,005
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,020
|
0,080
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,010
|
0,026
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
|
0,006
|
|
16
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
|
0,006
|
|
17
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
Điều
40. Đăng ký biến động đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã, phường
1. Dụng cụ
Bảng 90
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã, phường
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2,400
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
3,120
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3,120
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
2,400
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,553
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,323
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,338
|
|
8
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,833
|
|
9
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,396
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
1,001
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
3,120
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
3,120
|
|
13
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
0,216
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
1,601
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
3,120
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,400
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức dụng cụ của Bảng 90 trên.
2. Thiết bị
Bảng 91
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/hồ
sơ)
|
|
|
|
1
|
Tại địa bàn xã, phường
|
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,900
|
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,030
|
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,270
|
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
8,139
|
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng
91.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 91. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức thiết bị của Bảng 91 trên.
3. Vật liệu
Bảng 92
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn xã, phường
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,038
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,002
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đăng ký biến động
đất đai
|
Tờ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,092
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,007
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,029
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,010
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,007
|
|
16
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,003
|
|
17
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho
các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 92. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức vật liệu của Bảng 92 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản
đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục
bản đồ.
Điều 41. Đăng
ký biến động đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 93
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
Tại cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,018
|
4,440
|
|
2
|
Ghế tựa (bàn làm việc)
|
Cái
|
96
|
0,018
|
6,840
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,018
|
6,840
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,018
|
4,440
|
|
5
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,008
|
0,023
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,018
|
6,840
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,018
|
6,840
|
|
8
|
Cặp tài liệu (trình
ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,015
|
|
9
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,012
|
0,360
|
|
10
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,018
|
4,440
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,015
|
1,709
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 93.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 93. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức dụng cụ của Bảng 93 trên.
2. Thiết bị
Bảng 94
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
1,365
|
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,014
|
|
Máy in laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,410
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
11,997
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất
và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng
94.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 94. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức thiết bị của Bảng 94 trên.
3. Vật liệu
Bảng 95
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Tại cấp tỉnh
(tính
cho 1 hồ sơ)
|
|
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,008
|
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,004
|
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,002
|
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,003
|
|
|
6
|
Mực in laser (A3)
|
Hộp
|
0,002
|
|
|
7
|
Mẫu trích lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đăng ký biến động
đất đai
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,029
|
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,006
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,005
|
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,030
|
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,005
|
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,004
|
|
|
16
|
Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
|
Tờ
|
1,000
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho
các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Mức vật liệu cho công việc tại địa
bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 95.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai
mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 95. Trường hợp đăng
ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần
mức vật liệu của Bảng 95 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản
đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục
bản đồ.
Điều
42. Trích lục hồ sơ địa chính
1. Dụng cụ
Bảng 96
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,08
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,32
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,32
|
|
4
|
Tủ tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,08
|
|
5
|
Thước nhựa 30 cm
|
Cái
|
24
|
0,05
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
0,01
|
|
7
|
Bàn dập ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,11
|
|
8
|
Bàn dập ghim to
|
Cái
|
12
|
0,04
|
|
9
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
0,02
|
|
10
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,32
|
|
11
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,32
|
|
12
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,08
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,08
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,06
|
|
15
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,32
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,15
|
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất
(gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,80 mức quy định tại Bảng 96.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa
tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 96.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,50 mức quy định tại Bảng 96.
2. Thiết bị
Bảng 97
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa)
|
|
1
|
Điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,050
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
0,150
|
|
3
|
Máy in laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,0150
|
|
4
|
Máy photocopy A0
|
Cái
|
1,50
|
0,050
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,032
|
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất
(gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,80 mức quy định tại Bảng 97.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa
tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 97.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,50 mức quy định tại Bảng 97.
3. Vật liệu
Bảng 98
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 1 hồ sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài liệu
|
Cái
|
0,015
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,300
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,150
|
|
4
|
Mực in laser (A4)
|
Hộp
|
0,006
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,012
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,090
|
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất
(gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,80 mức quy định tại Bảng 98.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa
tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng
0,50 mức quy định tại Bảng 98./.
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
397
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|