|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trần Chí Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ,
ngày 15 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO
ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông
tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông
tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông
tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông
tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật, đo đạc lập bản đồ
địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hậu Giang về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Các dự án,
công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với
khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với
khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh, bổ sung dự toán và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
3. Khi các
nội dung có liên quan đến các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các cơ quan có thẩm quyền cao hơn hoặc
cơ quan ban hành Quyết định này thì các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 4.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.
2. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- TT. Thành ủy, TT. HĐND TP;
- CT và các PCT. UBND TP;
- UBMTTQVN và các Đoàn TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, cơ quan, ban ngành TP;
- Văn phòng Đăng ký đất đai TP;
- UBND xã, phường;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT, KT, XD.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất (viết tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện
cho các công việc sau:
1. Đo đạc
lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới
địa chính;
b) Đo đạc
lập bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản
đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Số hóa,
chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
d) Đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc chỉnh lý thửa đất và các yếu tố liên
quan đến bản đồ địa chính;
đ) Trích đo
bản đồ địa chính;
e) Đo đạc
chỉnh lý riêng từng thửa đất của mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa
chính;
g) Đo đạc
tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
a) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
b) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu đồng loạt của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
c) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (đối với trường hợp sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê);
d) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (trường hợp sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15);
đ) Đăng ký,
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức;
e) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;
g) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất riêng lẻ đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
h) Đăng ký
biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chuyển mục đích sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê;
i) Đăng ký
biến động đất đai đối với tổ chức (trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân
dân các cấp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp thành phố, cấp xã; Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
3. Cơ sở xây dựng Định mức Kinh tế - kỹ thuật
1. Quy chuẩn
kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.
2. Trang
thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
3. Các quy
định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy
móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
4. Tổ chức
sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành đo đạc và
bản đồ.
5. Các Nghị
định, Thông tư chuyên ngành về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cụ thể các bước thực hiện công
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tham khảo trình
tự, thủ tục tại Phần V, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai; các bước thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính tham khảo quy
định kỹ thuật tại Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa
chính và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
Điều
4. Quy định về từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản đồ địa
chính
|
BĐĐC
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Kinh tế -
kỹ thuật
|
KT-KT
|
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
|
GCN
|
|
Hồ sơ địa
chính
|
HSĐC
|
|
Địa giới
hành chính
|
ĐGHC
|
|
Cơ sở dữ
liệu
|
CSDL
|
|
Kiểm tra
nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư (Địa
chính viên hạng III) bậc 1, 2, 3, 4
|
KS1, KS2, KS3, KS4
|
|
Kỹ thuật
viên (Địa chính viên hạng IV) bậc 4, 6
|
KTV4, KTV6
|
|
Loại khó
khăn
|
KK
|
|
Người sử
dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền sử
dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa
chính
|
Sổ ĐC
|
|
Sổ mục kê
đất đai
|
Sổ MK
|
|
Tài sản
|
TS
|
|
Ủy ban
nhân dân
|
UBND
|
|
Nông
nghiệp và Môi trường
|
NNMT
|
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
CNVPĐKĐĐ
|
|
Nhân viên
|
NV
|
|
Lao động
kỹ thuật
|
LĐKT
|
|
Lao động
phổ thông
|
LĐPT
|
Điều 5. Các
thành phần của Định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức
lao động
a) Định mức
lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp
sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc
cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: Lao động kỹ thuật; lao động
phục vụ (lao động phổ thông). Định mức lao động quy định trong Phần II của Định
mức KT-KT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Loại và cấp bậc lao động kỹ
thuật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT- BTNMT-BNV ngày 08
tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường, được quy
định chung về các ngạch tương đương là Kỹ sư và Kỹ thuật viên.
- Lao động
kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về
tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của
pháp luật.
Định mức lao
động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để
hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện
một công việc cụ thể), bao gồm: Lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp,
thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Lao động
phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật
liệu, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm. Người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận
chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên
hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia
công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, được xác định là cán bộ các thôn,
bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những
người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện
một số công việc đơn giản trong đo đạc.
b) Thành phần
định mức lao động gồm:
- Nội dung
công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác
chính để thực hiện công việc;
- Xác định điều
kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): Xác định các yếu tố cơ bản như địa hình,
địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
- Định biên:
Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Định mức:
Thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính
là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp,
nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân
số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá
nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động
được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
c) Công lao
động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công
là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Công đơn
(công cá nhân): Là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện
một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm:
Là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản
phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: Nghỉ phép,
nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập
huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

Mức thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công
việc.
d) Xác định
hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: Yếu tố về tự nhiên
như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng
đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không
quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.
đ) Mức lao
động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết
được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các Bảng
mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên
quan.
2.
Định mức dụng cụ lao động
a)
Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình
của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b)
Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử
dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản
phẩm.
c)
Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử
dụng:
-
Dụng cụ lao động: Danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
-
Các loại bảo hộ lao động: Thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp
luật hiện hành;
-
Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời
hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng;
-
Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại Bảng định mức
dụng cụ.
d)
Xác định định mức dụng cụ lao động: Là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
đ)
Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng
dụng cụ lao động.
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
a)
Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình
của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b)
Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công
đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
c)
Xác định định mức tiêu hao vật liệu: Mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo
ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Mức vật liệu
nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại Bảng định mức tiêu hao
vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5%
hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
4.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a)
Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công
đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b)
Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần
mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi
hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử
dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị.
c)
Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp
sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
d)
Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: Đối với máy móc, thiết bị là tài
sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
đ)
Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công
việc tạo ra sản phẩm: Tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc,
thiết bị.
5.
Định mức tiêu hao năng lượng
a)
Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu
trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b)
Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công
đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
c)
Xác định định mức tiêu hao năng lượng: Xác định theo công suất máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một
đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng,
được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%. Mức điện năng trong các Bảng
định mức được tính theo công thức sau: Mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8
giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
a)
Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu
trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b)
Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công
đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
c)
Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: Định theo công suất máy móc, thiết bị,
công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Điều
6. Quy định về đơn vị tính trong định mức
1.
Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung
trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
2.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên
thực địa (ha)
|
|
1:200
|
25
|
1,00
|
|
1:500
|
25
|
6,25
|
|
1:1.000
|
25
|
25,00
|
|
1:2.000
|
25
|
100,00
|
|
1:5.000
|
36
|
900,00
|
|
1:10.000
|
144
|
3.600,00
|
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 7. Lưới
địa chính
1. Định mức
lao động
a) Nội dung
công việc lập lưới địa chính gồm
- Chọn vị
trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép
đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao
nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
- Xây tường
vây.
- Tiếp điểm:
Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng,
di chuyển.
- Đo ngắm:
Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
- Tính toán
bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
- Phục vụ
KTNT.
b) Phân loại
khó khăn
- KK1: Khu
vực đồng bằng, ít cây; giao thông thuận tiện.
- KK2: Khu
vực đồng bằng nhiều cây; giao thông tương đối thuận tiện.
- KK3: Vùng
đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, kênh, rạch; giao thông không
thuận tiện.
- KK4: Vùng
thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải
đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
Phạm vi khu
vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ
lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng
để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
c) Định
biên, định mức
Bảng 1
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn vị
trí điểm, chôn mốc
|
Nhóm 4 (3KTV6,
1NV3)
|
1
|
1,46
2,43
|
|
2
|
1,94
3,24
|
|
3
|
2,51
4,05
|
|
4
|
3,32
5,27
|
|
2
|
Xây tường
vây
|
Nhóm 4 (2KTV4,
1KTV6, 1NV3)
|
1
|
1,35
4,80
|
|
2
|
1,46
6,30
|
|
3
|
1,62
8,40
|
|
4
|
1,89
14,40
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm 4 (3KTV6,
1NV3)
|
1
|
0,27
0,36
|
|
2
|
0,34
0,36
|
|
3
|
0,41
0,54
|
|
4
|
0,51
0,68
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm 5 (2KTV6,
1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
1
|
0,67
0,45
|
|
2
|
0,81
0,63
|
|
3
|
0,98
1,26
|
|
4
|
1,22
2,25
|
|
5
|
Tính toán
bình sai
|
Nhóm 2 (1KS2,
1KS3)
|
1-4
|
0,80
|
|
6
|
Phục vụ
KTNT
|
Nhóm 5 (2KTV6,
1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
1-4
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức cho
công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại mục
3 Bảng 1;
(2) Trường
hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại mục 4 Bảng
1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường
hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức
được tính bằng 1,20 mức quy định tại mục 1 Bảng 1;
(4) Trường
hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không
tính nội dung xây tường vây quy định tại mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm
được tính bằng 1,25 mức quy định tại mục 3 Bảng 1;
(5) Căn cứ
theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm
thu theo quy định.
2. Định mức
dụng cụ lao động
a) Chọn vị
trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Định mức
dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 2 và Bảng 3 dưới
đây:
Bảng
2
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
3
|
Bộ đồ nề
|
Bộ
|
24
|
0,21
|
0,65
|
|
|
|
4
|
Bộ khắc
chữ
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
5
|
Cờ hiệu
nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,14
|
|
|
0,10
|
|
6
|
Compa đơn
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
7
|
Compa kép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
8
|
Cuốc bàn
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,10
|
|
9
|
Dao phát
cây
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
10
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
12
|
Hòm đựng dụng
cụ
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,20
|
|
13
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
14
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
15
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,67
|
|
0,25
|
0,60
|
|
16
|
Ống nhòm
|
Cái
|
60
|
0,28
|
|
0,04
|
|
|
17
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
18
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
19
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
20
|
Thước đo
độ
|
Cái
|
60
|
0,07
|
|
|
|
|
21
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
22
|
Xẻng
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
23
|
Xô tôn
đựng nước
|
Cái
|
12
|
0,21
|
0,22
|
|
|
|
24
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
25
|
Địa bàn kỹ
thuật
|
Cái
|
36
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
26
|
Găng tay
bạt
|
Đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
27
|
Kìm cắt
thép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
|
|
28
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
29
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
|
|
|
|
|
30
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
|
|
|
|
|
31
|
Thước 3
cạnh
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
32
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
33
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,80
|
|
|
|
|
34
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
12
|
|
|
|
0,33
|
|
35
|
Ẩm kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
36
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
37
|
Áp kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3:
Bảng
3
|
Khó khăn
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
0,06
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,30
|
1,25
|
1,35
|
(2) Mức dụng
cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có
tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng
cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng
cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức
chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán
bình sai
Định mức
dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/điểm)
|
|
1
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
2
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
3
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,07
|
|
4
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
1,15
|
|
5
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
6
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
72
|
0,001
|
|
7
|
Điện
|
kW
|
|
0,36
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
1,15
|
|
9
|
Đèn điện
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,32
|
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức máy
móc, thiết bị cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 5 dưới đây:
Bảng
5
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Chọn vị
trí điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 -
12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
|
2
|
Xây tường
vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 -
12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 -
12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc
điện tử
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán
bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng
5.
(2) Mức
thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị
tính toán tại Bảng 5.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
a) Chọn vị
trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Định mức vật liệu tiêu
hao cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 6 dưới đây:
Bảng
6
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Biên bản
bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
4
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
|
|
|
0,02
|
|
5
|
Ghi chú điểm
tọa độ cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
6
|
Ghi chú điểm
độ cao cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
7
|
Ghi chú điểm
tọa độ mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
0,01
|
0,01
|
|
9
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,001
|
|
|
|
|
10
|
Sổ kiểm
nghiệm máy
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
11
|
Sổ đo góc
|
Quyển
|
|
|
|
0,15
|
|
12
|
Sổ đo cạnh
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
13
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
0,05
|
0,05
|
|
14
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
15
|
Cát
|
m3
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
16
|
Đá dăm
|
m3
|
0,002
|
0,28
|
|
|
|
17
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1
|
|
|
|
|
18
|
Gỗ cốt pha
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
19
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
20
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
21
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú: Trường hợp
chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm;
Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b) Tính toán
bình sai
Bảng 7
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 01 điểm)
|
|
1
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tính
toán
|
Tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
0,10
|
|
4
|
Biên bản
bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
0,30
|
|
5
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,01
|
|
6
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
0,03
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
8
|
Mực in laser
(A4)
|
Hộp
|
0,001
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
10
|
Số liệu
tọa độ điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
11
|
Số liệu độ
cao điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
12
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
5. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Chọn vị trí điểm,
chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm, Định mức tiêu hao nhiên liệu cho nội dung
công việc này được quy định theo Bảng dưới đây:
Bảng 8
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
|
1
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
Điều 8. Đo
đạc lập bản đồ địa chính
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
1.1.1. Ngoại
nghiệp
a) Công tác
chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật liệu, tài liệu; kiểm nghiệm
thiết bị; xác định ranh giới hành chính cấp xã ngoài thực địa với UBND xã,
phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên
quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
b) Lập lưới
khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm,
đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
c) Xác định
ranh giới thửa đất trên thực địa: Đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại
nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc
đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số
26/2024/TT- BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục
đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
d) Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa
đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số
26/2024/TT- BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác
định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi
tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc
địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối
với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo
phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần).
Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT.
đ) Đối soát,
kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại
đất);
e) Giao nhận
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu
đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết
quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
g) Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và
nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.
1.1.2. Nội
nghiệp
a) Biên tập
bản đồ địa chính: Biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ,
định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa
đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý
đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm
tra sản phẩm cấp chủ đầu tư;
b) Lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;
c) Công khai
bản đồ địa chính;
d) Hoàn
thiện bản đồ địa chính;
đ) Lập sổ mục
kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT;
e) Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và
nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;
g) In sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;
h) Trình ký
xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính
theo quy định;
i) Giao nộp
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT.
1.2. Phân
loại khó khăn
1.2.1. Bản
đồ tỷ lệ 1:200
Áp dụng cho
khu vực nội thành thuộc đô thị loại I theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực
có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 01 ha.
KK2: Khu vực
có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 01 ha.
KK3: Khu vực
có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 01 ha.
KK4: Khu vực
có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ
thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.
1.2.2. Bản
đồ tỷ lệ 1:500
a) KK1: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới
40 thửa trong 01 ha.
b) KK2: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới
45 thửa trong 01 ha.
c) KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới
55 thửa trong 01 ha.
d) KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới
65 thửa trong 01 ha.
Khi đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 65 thửa trong
một ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.
1.2.3. Bản
đồ tỷ lệ 1:1.000
a) KK1: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30
đến dưới 40 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
b) KK2: Đất
nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, xã có số
thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
c) KK3: Đất
khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha. Đất nông
nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.
Đất nông
nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
d) KK4: Đất
khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ
thửa trên 30 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.
1.2.4. Bản
đồ tỷ lệ 1:2.000
a) KK1: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
b) KK2: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
c) KK3: Đất
khu dân cư số thửa trung bình dưới 04 thửa trong 01 ha hoặc đất nông nghiệp số
thửa trung bình trên 20 thửa trong 01 ha.
Đất thuộc
khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK 4, nếu khu vực đo có một trong
các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
d) KK4: Đất
khu dân cư số thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha.
1.2.5. Bản
đồ tỷ lệ 1:5.000
a) KK1: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa;
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
b) KK2: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình từ 01 thửa đến 02 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa;
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.
c) KK3: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 02 thửa đến 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có
nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 03
tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích thì được tính thêm 0,15
của mức KK4.
d) KK4: Đất
nông nghiệp số thửa trung bình trên 30 thửa trong 01 ha.
1.2.6. Bản
đồ tỷ lệ 1:10.000
a) KK1: Khu
vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, đi lại
tương đối dễ dàng.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng loại KK2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng
loại KK 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
b) KK2: Khu
vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa
hình tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, kênh, rạch, đi lại khó khăn;
hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng ít bị chia cắt,
đi lại dễ dàng.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng KK3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng KK4 nếu
đan xen trên 30% diện tích.
c) KK3: Khu
vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình
đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa
hình tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
d) KK4: Khu
vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình bị chia
cắt bởi nhiều sông, kênh, rạch, đi lại đặc biệt khó khăn.
1.3. Định
biên, định mức
Bảng 9
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(công nhóm/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác
chuẩn bị
|
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1-4
|
0,32
0,20
|
1,02
0,62
|
2,03
1,24
|
4,50
2,75
|
22,28
13,62
|
40,50
24,75
|
|
1.2
|
Lập lưới
khống chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
1,76
|
2,34
|
2,81
|
3,73
|
12,33
|
22,42
|
|
2
|
1,97
|
2,81
|
3,37
|
4,48
|
14,80
|
26,90
|
|
3
|
2,17
|
3,37
|
4,04
|
5,38
|
17,75
|
32,28
|
|
4
|
2,43
|
4,04
|
4,85
|
6,45
|
21,31
|
38,74
|
|
1.3
|
Xác định
ranh giới thửa đất trên thực địa
|
Nhóm 2KTV6
|
1
|
9,26
9,26
|
19,62
19,62
|
18,00
18,00
|
30,00
30,00
|
82,50
82,50
|
187,50
187,50
|
|
2
|
11,11
11,11
|
23,54
23,54
|
21,60
21,60
|
36,00
36,00
|
99,00
99,00
|
225,00
225,00
|
|
3
|
12,91
12,91
|
28,25
28,25
|
33,44
33,44
|
43,20
43,20
|
118,80
118,80
|
270,00
270,00
|
|
4
|
14,67
14,67
|
33,90
33,90
|
52,30
52,30
|
58,32
58,32
|
142,56
142,56
|
324,00
324,00
|
|
1.4
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
5,96
2,98
|
7,75
3,72
|
12,35
4,94
|
23,75
9,50
|
76,98
30,80
|
139,95
56,00
|
|
2
|
7,16
3,57
|
9,30
4,65
|
14,81
5,93
|
27,99
11,20
|
92,37
36,96
|
167,94
67,20
|
|
3
|
8,59
4,29
|
11,16
5,58
|
17,78
7,12
|
33,08
13,23
|
110,84
44,35
|
201,53
80,64
|
|
4
|
10,31
5,15
|
13,39
6,70
|
22,76
11,39
|
43,00
21,50
|
133,01
53,22
|
241,83
96,77
|
|
1.5
|
Đối soát,
kiểm tra
|
1KTV6
|
1
|
0,90
0,59
|
2,27
1,48
|
5,73
2,30
|
9,73
3,89
|
26,29
10,52
|
59,74
23,91
|
|
2
|
1,10
0,71
|
2,84
1,85
|
6,89
2,75
|
11,47
4,59
|
31,55
12,63
|
71,69
28,69
|
|
3
|
1,35
0,88
|
3,85
2,50
|
8,26
3,30
|
13,55
5,42
|
37,85
15,15
|
86,03
34,43
|
|
4
|
1,71
1,06
|
5,22
3,39
|
12,47
8,10
|
20,77
13,50
|
45,42
18,17
|
103,23
41,31
|
|
1.6
|
Giao nhận Phiếu
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1
|
4,12
4,12
|
7,01
7,01
|
8,51
8,51
|
14,19
14,19
|
46,01
46,01
|
83,65
83,65
|
|
2
|
4,95
4,95
|
8,42
8,42
|
10,04
10,04
|
16,73
16,73
|
55,21
55,21
|
100,38
100,38
|
|
3
|
5,94
5,94
|
10,10
10,10
|
12,04
12,04
|
23,72
23,72
|
66,25
66,25
|
120,46
120,46
|
|
4
|
7,13
7,13
|
12,12
12,12
|
18,18
18,18
|
30,30
30,30
|
79,50
79,50
|
144,55
144,55
|
|
1.7
|
Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1-4
|
1,46
|
3,81
|
4,36
|
5,94
|
31,54
|
57,34
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Biên tập
bản đồ địa chính
|
Nhóm 2KTV6
|
1
|
2,04
|
4,59
|
7,96
|
18,05
|
22,25
|
28,92
|
|
2
|
2,47
|
5,61
|
9,95
|
21,66
|
30,04
|
39,05
|
|
3
|
2,86
|
6,63
|
12,44
|
26,00
|
40,55
|
52,72
|
|
4
|
3,54
|
7,99
|
15,55
|
20,83
|
54,74
|
71,16
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin thửa đất
|
1KTV6
|
1-4
|
1,96
|
6,19
|
14,00
|
19,6
|
25,48
|
21,56
|
|
2.3
|
Lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1-4
|
1,72
|
7,54
|
15,00
|
22,00
|
19,80
|
29,70
|
|
2.4
|
Lập sổ mục
kê đất đai phạm vi khu đo
|
1KTV6
|
1-4
|
0,10
|
0,35
|
1,65
|
2,22
|
2,00
|
1,80
|
|
2.5
|
Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp
|
Nhóm 2KTV6
|
1-4
|
0,53
|
1,63
|
2,94
|
4,94
|
8,31
|
12,46
|
|
2.6
|
In sản
phẩm chính gồm sản phẩm chính đo đạc lập bản đồ địa chính và sản phẩm trung
gian
|
1KTV6
|
1-4
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.7
|
Trình ký
xác nhận hồ sơ
|
1KTV6
|
1-4
|
0,40
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.8
|
Giao nộp
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
|
Nhóm 2KTV6
|
1-4
|
0,10
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 9 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo
vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ
hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 9 nhân (x)
với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều
khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống
giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của
định mức quy định tại Bảng 9;
- Đối tượng
thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN thì định mức
được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 9 và chỉ tính đối với phần
diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở
vào bên trong đối tượng.
(2) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 9.
(3) Trường
hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công
trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính
thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 9.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Dụng cụ
phục vụ công tác ngoại nghiệp
- Định mức
dụng cụ đối với việc Lập lưới khống chế đo vẽ được quy định tại Bảng 10 và Bảng
11 dưới đây:
Bảng 10
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
4,41
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
3
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
4
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
5
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
7
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
8
|
Búa đóng
cọc
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
9
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
10
|
Cờ hiệu
nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,12
|
0,11
|
0,68
|
0,88
|
1,43
|
1,80
|
|
11
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
12
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
13
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
14
|
E ke
|
Bộ
|
24
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
15
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
4
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
16
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
17
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,09
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
18
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
19
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
20
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
21
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,18
|
0,17
|
0,57
|
0,88
|
3,99
|
7,26
|
|
22
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
23
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
24
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
25
|
Com pa
vòng tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,12
|
0,16
|
0,34
|
0,55
|
1,00
|
1,82
|
|
26
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
27
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
28
|
Mia
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo Bảng 10 nhân với hệ số hệ số tại
Bảng 11:
Bảng 11
|
Stt
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,80
|
0,60
|
0,75
|
0,70
|
0,69
|
0,68
|
|
2
|
0,90
|
0,80
|
0,85
|
0,85
|
0,83
|
0,82
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,25
|
1,30
|
1,20
|
1,20
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 10 và Bảng 11.
- Định mức
dụng cụ đối với việc Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên
quan được quy định tại Bảng 12 và 13 dưới đây:
Bảng 12
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
17,28
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
3
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
4
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
5
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
7
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
8
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
1,98
|
3,20
|
19,42
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
9
|
Ống đựng bản
đồ
|
Cái
|
24
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
10
|
Nilon gói tài
liệu
|
Tấm
|
9
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
11
|
Túi đựng tài
liệu
|
Cái
|
12
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
12
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
4
|
1,98
|
3,20
|
5,96
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
13
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
14
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,50
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
18,36
|
|
15
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
16
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
17
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
18
|
Nilon che máy
(5m)
|
Tấm
|
9
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
19
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
20
|
Com pa vòng
tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,12
|
0,15
|
0,14
|
0,20
|
0,66
|
1,20
|
|
21
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
|
22
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 13:
Bảng 13
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,70
|
0,60
|
0,70
|
0,70
|
0,77
|
0,77
|
|
2
|
0,85
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,92
|
0,92
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,30
|
1,25
|
1,30
|
1,10
|
1,10
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 12 và Bảng 13.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
Định mức dụng cụ đối với Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên
thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 12 và
Bảng 13.
2.2. Dụng cụ
phục vụ công tác nội nghiệp
Định mức
dụng cụ đối với việc Biên tập bản đồ địa chính được quy định tại Bảng 14 và 15
dưới đây:
Bảng 14
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
4,58
|
10,61
|
19,90
|
41,60
|
64,88
|
97,32
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
4
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
5
|
Thước bẹt nhựa
60cm
|
Cái
|
24
|
1,03
|
2,39
|
4,40
|
12,24
|
18,36
|
27,54
|
|
6
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
7
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
8
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
9
|
Ổn áp (chung)
10A
|
Cái
|
60
|
0,08
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
10
|
Lưu điện
0,6kW
|
Cái
|
60
|
0,08
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
11
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
0,34
|
0,80
|
1,47
|
4,08
|
6,12
|
9,18
|
|
12
|
USB (8GB)
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
13
|
Bóng điện
0,1kW
|
Cái
|
36
|
2,29
|
5,30
|
9,50
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:
Bảng 15
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,70
|
0,70
|
0,64
|
0,60
|
0,55
|
0,65
|
|
2
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
0,77
|
0,74
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,25
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 14 và Bảng 15.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 14 và Bảng 15.
Định mức
dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 14 và Bảng 15 nhân với hệ số tại
Bảng 16:
Bảng 16
|
Công việc
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
Nhập thông
tin thửa đất
|
0,35
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
0,44
|
Định mức
dụng cụ đối với việc lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất được
quy định tại Bảng 17 dưới đây:
Bảng 17
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
4
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,04
|
0,17
|
0,34
|
0,55
|
2,04
|
3,06
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,04
|
0,17
|
0,34
|
0,55
|
2,04
|
3,06
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,68
|
1,36
|
2,21
|
8,16
|
12,24
|
|
7
|
Bóng điện
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,33
|
1,74
|
5,26
|
5,70
|
10,36
|
15,54
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
Định mức
dụng cụ đối với việc Trình ký xác nhận hồ sơ, lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu
đo và phục vụ KTNT nội nghiệp được quy định như sau: Mức tính bằng 0,30 mức tại
Bảng 14 và Bảng 15.
Định mức
dụng cụ đối với việc Hoàn thiện BĐĐC, in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
được quy định tại Bảng 18 dưới đây:
Bảng 18
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
4
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,20
|
0,24
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,20
|
0,24
|
|
6
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
7
|
Lưu điện
0,6kW
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
8
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
3,44
|
7,96
|
14,92
|
66,80
|
89,64
|
107,57
|
|
9
|
Đầu ghi đĩa
CD 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
10
|
Đèn điện
0,10 kW
|
Bộ
|
30
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
Định mức
dụng cụ đối với việc Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính được quy
định như sau: Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại
Bảng 18.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
3.1. Máy
móc, thiết bị phục vụ công tác ngoại nghiệp
Bảng 19
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
1,04
|
1,20
|
1,33
|
1,48
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,04
|
1,20
|
1,33
|
1,48
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
1,30
|
1,30
|
1,30
|
1,30
|
|
2
|
Đo vẽ chi
tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
4,26
|
4,94
|
6,13
|
7,36
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
4,26
|
4,94
|
6,13
|
7,36
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
Ghi chú:
(1) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng
(2) Trường
hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC
(mục 2) tại Bảng 19.
3.2. Máy
móc, thiết bị phục vụ công tác nội nghiệp
Bảng 20
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Vẽ bản đồ
số
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
2,45
|
2,96
|
3,43
|
4,25
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
2,45
|
2,96
|
3,43
|
4,25
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,80
|
0,98
|
1,14
|
1,42
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,22
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,84
|
2,24
|
2,64
|
3,20
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,13
|
0,25
|
0,38
|
0,56
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,18
|
3,80
|
4,98
|
6,22
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,66
|
8,67
|
11,25
|
8,34
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
8,90
|
12,02
|
16,22
|
21,90
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
Phần mềm
vẽ BĐ
|
Cái
|
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,117
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
11,57
|
15,62
|
21,08
|
28,47
|
|
2
|
Lập kết
quả đo đạc địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
1,03
|
1,03
|
1,03
|
1,03
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
|
3
|
Nhập thông
tin thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
|
4
|
Biên tập BĐĐC
và in
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,31
|
0,31
|
0,31
|
0,31
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính
(PC), phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
4.1. Vật
liệu phục vụ công tác ngoại nghiệp
Bảng 21
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 01 mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
3
|
Bảng tổng hợp
thành quả
|
Tờ
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
2,00
|
2,20
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính
toán
|
Tờ
|
0,90
|
0,90
|
0,90
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
5
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,18
|
0,23
|
0,36
|
0,50
|
0,88
|
1,20
|
|
6
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,50
|
1,65
|
2,25
|
|
7
|
Biên bản bàn
giao thành quả
|
Bộ
|
0,03
|
0,16
|
0,22
|
3,50
|
4,68
|
6,37
|
|
8
|
Cọc gỗ 4cm
x 30cm; đinh 3cm
|
Cái
|
9,00
|
27,00
|
54,00
|
80,00
|
110,00
|
150,00
|
|
9
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
10
|
Ghi chú điểm
tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,27
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
11
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
12
|
Sổ đo các
loại
|
Quyển
|
1,80
|
2,70
|
2,70
|
5,00
|
6,60
|
9,00
|
|
13
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
14
|
Số liệu
tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
|
15
|
Đinh sắt 10,15cm
và đệm
|
Cái
|
36,00
|
36,00
|
27,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
16
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,09
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
17
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,22
|
1,44
|
1,80
|
4,00
|
13,20
|
18,00
|
|
18
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,18
|
0,27
|
0,36
|
0,50
|
0,66
|
0,90
|
|
19
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,09
|
0,14
|
0,18
|
0,30
|
0,44
|
0,60
|
|
20
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,04
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,13
|
0,18
|
|
21
|
Mực in
laser A3
|
Hộp
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
|
22
|
Ghi chú điểm
tọa độ độ cao cũ
|
Bộ
|
0,27
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
23
|
Giấy can
|
Mét
|
0,23
|
0,45
|
0,90
|
1,00
|
1,65
|
2,25
|
|
24
|
Giấy gói
hàng
|
Tờ
|
0,09
|
0,55
|
0,72
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
25
|
Số liệu độ
cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 21 nhân
với hệ số tại Bảng 22:
Bảng 22
|
Stt
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Lưới đo vẽ
|
0,10
|
|
3
|
Xác định
ranh giới thửa đất
|
0,25
|
|
4
|
Đo vẽ chi
tiết
|
0,25
|
|
5
|
Đối soát
kiểm tra
|
0,10
|
|
6
|
Giao nhận
kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất
|
0,10
|
|
7
|
Phục vụ
KTNT
|
0,05
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 21 và Bảng 22.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 21 và Bảng 22.
4.2. Vật liệu
phục vụ công tác nội nghiệp
Định mức vật
liệu đối với việc Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất được
quy định tại Bảng 23 dưới đây:
Bảng 23
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 01 mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
3
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Bảng tính
toán
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,20
|
0,25
|
0,40
|
0,50
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
7
|
Biên bản
bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,03
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
2,00
|
2,00
|
|
8
|
Ghi chú điểm
độ cao cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
9
|
Ghi chú điểm
tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A0 loại
120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
3,00
|
6,00
|
9,00
|
16,00
|
16,00
|
|
12
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,20
|
0,60
|
1,20
|
1,80
|
3,20
|
3,20
|
|
13
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,25
|
0,14
|
0,15
|
0,40
|
0,10
|
0,10
|
|
14
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
15
|
Số liệu
tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
16
|
Số liệu độ
cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
17
|
Mực in
phun
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 23.
(2) Mức vật
liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng
(3) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 23.
(4) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 23.
Định mức vật
liệu đối với việc xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa
đất; phục vụ KTNT và giao nộp thành quả được quy định bằng 0,20 mức mục vẽ bản
đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 23.
Định mức vật
liệu đối với việc Biên tập nội dung bản đồ và in được quy định tại Bảng 24 dưới
đây:
Bảng 24
|
stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 01 mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,005
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,05
|
0,06
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,005
|
0,01
|
0,01
|
0,05
|
0,20
|
0,25
|
|
3
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,03
|
0,05
|
0,10
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
|
4
|
Biên bản
bàn giao thành quả
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
0,20
|
0,20
|
|
7
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
0,05
|
0,05
|
|
8
|
Mực in
phun
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
9
|
Giấy A0 loại
120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
5.1 Định mức
tiêu hao năng lượng cho thiết bị ngoại nghiệp
Bảng 25
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng thiết bị cho bước Lập lưới đo vẽ
|
kW
|
0,32
|
0,32
|
0,66
|
0,99
|
2,08
|
3,78
|
Ghi chú: Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì năng lượng sử dụng được tính
bằng 0,3 lần định mức tại Bảng trên.
5.2 Định mức
tiêu hao năng lượng cho dụng cụ nội nghiệp
Bảng 26
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ của bước Biên tập bản đồ địa chính
|
kW
|
1,92
|
4,45
|
7,98
|
15,14
|
27,25
|
40,87
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ của bước Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc
|
kW
|
0,28
|
1,46
|
4,42
|
4,80
|
8,70
|
13,05
|
|
3
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ của bước Hoàn thiện BĐĐC, in sản phẩm
|
kW
|
0,09
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức tại mục
1 tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại mục
1 Bảng 26 và Bảng 15.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại mục 1 Bảng 26 và
Bảng 15.
Định mức năng
lượng cho nhập thông tin thửa đất theo mục 1 Bảng 26 tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15, nhân với hệ số tại Bảng 16:
Định mức năng
lượng đối với việc “Trình ký xác nhận hồ sơ, lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu
đo và phục vụ KTNT nội nghiệp” được quy định như sau: Mức tính bằng 0,30 mức
tại mục 1 Bảng 26 tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng
15.
Định mức năng
lượng đối với việc “Giao nộp sản phẩm” được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ
địa chính và in tại mục 3 Bảng 26.
5.3 Định mức
tiêu hao năng lượng cho thiết bị nội nghiệp
Bảng 27
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Vẽ bản đồ số
|
kW
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
22,36
|
27,25
|
31,68
|
39,35
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
34,20
|
62,16
|
77,36
|
88,67
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
87,80
|
105,30
|
138,12
|
172,93
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
189,08
|
240,34
|
304,68
|
234,57
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
245,28
|
331,79
|
776,26
|
1376,31
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
318,27
|
430,32
|
1007,71
|
1787,20
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
|
kW
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
6,10
|
6,10
|
6,10
|
6,10
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Nhập thông tin thửa đất
|
kW
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
9,25
|
9,25
|
9,25
|
9,25
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Biên tập BĐĐC và in
|
kW
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
3,06
|
3,06
|
3,06
|
3,06
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
|
e
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
Điều 9. Số
hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
1.1.1. Số
hóa BĐĐC
a) Quét bản
đồ: Nhận vật liệu, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần
mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản
đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới
kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so
với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;
Nắn ảnh theo
khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục
vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).
b) Số hóa
nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các
lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã
quy định và kiểm tra tiếp biên.
c) Biên tập
nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối
tượng, gắn thuộc tính, tạo tệp topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú
giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi chữ
(text)…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp;
kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra.
d) Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu.
đ) Giao nộp
sản phẩm: Ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp
sản phẩm.
1.1.2.
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
a) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số
liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính
toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ
VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ
VN-2000.
b) Chuyển
đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000):
Nắn chuyển:
Chuẩn bị vật liệu, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng
dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ
VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản
đồ mới (nếu có);
Biên tập và
kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung
bản đồ;
Tính lại và
so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ.
c) Biên tập
nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối
tượng, gắn thuộc tính, tạo tệp topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú
giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi chữ
(text)...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in.
d) Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu
đ) Giao nộp
sản phẩm: Ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có),
giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân
loại khó khăn
Việc phân
loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo
đạc lập BĐĐC quy định tại các tiết
1.2.2, 1.2.3, 1.2.4, 1.2.5 điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 Định mức này.
1.3.
Định biên, định mức
Bảng
28
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Số hóa BĐĐC
(công/mảnh)
|
|
1.1
|
Quét bản
đồ
|
1KTV6
|
1-3
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
1.2
|
Số hóa nội
dung bản đồ
|
1KTV6
|
1
|
3,51
|
6,65
|
12,70
|
23,23
|
|
2
|
4,03
|
7,65
|
14,61
|
26,71
|
|
3
|
4,64
|
8,80
|
16,80
|
30,72
|
|
4
|
5,34
|
10,12
|
19,32
|
35,33
|
|
1.3
|
Biên tập
nội dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-4
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
1.4
|
Phục vụ
KTNT
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Giao nộp
sản phẩm
|
1KTV6
|
1-4
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
|
2
|
Chuyển hệ
tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN- 2000
|
|
2.1
|
Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)
|
Nhóm 2 (1KS2,1KS3)
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
bản đồ số (công/mảnh)
|
|
2.2.1
|
Nắn chuyển
|
1KTV6
|
1
|
2,24
|
2,80
|
3,50
|
5,50
|
|
2
|
2,56
|
3,20
|
4,00
|
6,00
|
|
3
|
2,88
|
3,60
|
4,50
|
6,50
|
|
4
|
3,20
|
4,00
|
5,00
|
7,00
|
|
2.2.2
|
Tính lại
và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ
|
1KTV6
|
1-4
|
0,43
|
0,60
|
0,77
|
0,94
|
|
2.2.3
|
Biên tập nội
dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-4
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
2.2.4
|
Phục vụ
KTNT
|
1KTV6
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
2.2.5
|
Giao nộp
sản phẩm
|
1KTV6
|
1-4
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú: Trường hợp
đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại mục
2.2.3 của Bảng 28.
2. Định mức
dụng cụ lao động
a) Số hóa
BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 29
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ
|
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
2
|
Bàn Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
3
|
Ghế xoay
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
4
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
5
|
Đồng hồ treo
tường
|
Cái
|
36
|
1,68
|
2,97
|
3,97
|
6,27
|
1,32
|
1,91
|
|
6
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
7
|
Êke
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
8
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
9
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
10
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
11
|
Máy hút ẩm
2kW
|
Cái
|
60
|
0,27
|
0,47
|
0,63
|
1,00
|
0,21
|
0,31
|
|
12
|
Máy hút bụi
1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
0,03
|
0,04
|
|
13
|
Ổn áp (chung)
10A
|
Cái
|
60
|
1,01
|
1,79
|
2,39
|
3,77
|
0,80
|
1,15
|
|
14
|
Quạt thông
gió 0,04kW
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
15
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
16
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
17
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
18
|
Thước nhựa
1,2m
|
Cái
|
24
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
19
|
Xô nhựa 10
lít
|
Cái
|
12
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
20
|
Quy định
số hóa
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
21
|
Lưu điện
0,6kW
|
Cái
|
60
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
22
|
Đầu ghi CD
0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
23
|
Máy in laser
A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
24
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 30:
Bảng 30
|
Khó khăn
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ
|
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,80
|
0,90
|
|
2
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,10
|
1,10
|
(2) Mức cho
trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90
mức tại Bảng 18.
(3) Mức dụng
cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển)
BĐĐC tỷ lệ 1:1.000 và 1:500 được tính như sau:
- Mức cho
1:500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1:2.000;
- Mức cho
1:1.000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1:2.000.
(4) Mức dụng
cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50
mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng 3 tại khoản 2 Điều 7.
b)
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Không sử dụng dụng cụ
3.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a)
Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ
VN2000
Bảng
31
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Số hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,49
|
0,57
|
0,67
|
0,79
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,99
|
1,05
|
1,19
|
1,38
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,61
|
2,02
|
2,70
|
3,15
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
Máy in phun
A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
2,88
|
3,84
|
4,61
|
5,53
|
|
2
|
Chuyển hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,31
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
|
|
Điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,34
|
0,37
|
0,41
|
0,45
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,42
|
0,46
|
0,51
|
0,56
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
4,59
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
3,30
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,56
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
Ghi chú: Trường hợp
đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in
phun cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ:
Mức tính
bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 5, Điều
7.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 32
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 01 mảnh)
|
|
Số hóa
|
Chuyển hệ tọa độ
|
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Sổ ghi
chép công tác
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
0,04
|
0,07
|
|
2
|
Băng dính
phim
|
Cuộn
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy đóng
gói thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Giấy vẽ sơ
đồ khu đo
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy can
|
Mét
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
3,00
|
3,00
|
|
8
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,004
|
0,004
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
9
|
Đĩa CD (cơ
số 2)
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Thuốc tẩy
rửa
|
Lít
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,002
|
0,003
|
|
11
|
Mực in
phun
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
12
|
Khăn mặt
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Khăn lau
máy
|
Cái
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,01
|
0,03
|
|
14
|
Bản đồ gốc
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
15
|
Cồn công
nghiệp
|
Lít
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
|
16
|
Bóng đèn
máy quét
|
Cái
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
|
17
|
Sổ giao ca
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
0,01
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Trường
hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại mục
số 7, 9, và 11 tại Bảng này cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức
chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1:500
và 1:1.000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1:2.000.
(3) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của lưới địa
chính tại Bảng 6 tại khoản 4 Điều 7.
5.
Định mức tiêu hao năng lượng
5.1
Định mức tiêu hao năng lượng cho dụng cụ
Bảng
33
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)
|
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ
|
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kW
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
5,80
|
8,36
|
Ghi chú: Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 30.
5.2 Định mức
tiêu hao năng lượng cho máy móc, thiết bị
Bảng 34
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị của bước Số hóa
|
kW
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
22,30
|
25,30
|
29,10
|
33,60
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
41,20
|
43,40
|
48,70
|
55,90
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
55,77
|
69,19
|
91,28
|
105,73
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
95,84
|
126,60
|
150,82
|
179,84
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị của bước Chuyển hệ
|
kW
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
11,27
|
12,56
|
13,72
|
15,06
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
13,26
|
13,86
|
15,94
|
17,47
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
16,50
|
18,00
|
19,90
|
21,80
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
22,90
|
26,00
|
27,90
|
29,80
|
Điều
10. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (chỉnh lý thửa đất và
các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính)
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
1.1.1. Ngoại
nghiệp
a) Đối soát
thực địa
Công tác
chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa
chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất
với BĐĐC (nếu có);
Đối soát
100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất,
thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất
(nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng
đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục
đích sử dụng đất.
b) Lưới đo
vẽ: Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
c) Đo vẽ chi
tiết
Chuẩn bị vật
liệu, tài liệu, thiết bị;
Xác định
ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại
đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất; xác định
ranh giới, mốc giới quy hoạch; xác định ranh giới hành lang an toàn các công
trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực
địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất; xác
định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
Đo vẽ chi
tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật liệu, tài liệu, dụng cụ
đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi
trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
Xác nhận
diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
1.1.2. Nội
nghiệp
a) Số hóa
BĐĐC: Thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
b) Lập bản
vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật liệu, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển
kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số
thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;
c) Lập Kết
quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát
kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;
d) Bổ sung
Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích
và lập các bảng biểu theo quy định.
đ) Biên tập
bản đồ và in
Biên tập
BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
In BĐĐC và
hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
Nhân bản
BĐĐC, sổ mục kê.
e) Xác nhận
hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
f) Giao nộp
sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân
loại khó khăn
Việc phân
loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc lập BĐĐC quy định tại các tiết 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3, 1.2.4,
1.2.5, 1.2.6 điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 Định mức này.
1.3.
Định biên, định mức
Bảng
35
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1.1
|
Đối soát
thực địa (công nhóm/mảnh)
|
|
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)
|
1
|
2,95
|
4,42
|
6,63
|
11,66
|
23,33
|
35,00
|
|
2
|
3,83
|
5,74
|
8,62
|
14,00
|
28,00
|
42,00
|
|
3
|
4,98
|
7,47
|
11,20
|
16,80
|
33,60
|
50,40
|
|
4
|
6,47
|
9,71
|
14,56
|
20,16
|
40,32
|
60,48
|
|
1.2
|
Lưới đo vẽ
(công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
1,93
|
1,32
|
0,36
|
0,31
|
0,81
|
1,62
|
|
2
|
2,42
|
1,65
|
0,45
|
0,42
|
0,93
|
1,86
|
|
3
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
4
|
3,86
|
2,97
|
0,81
|
0,65
|
1,36
|
2,72
|
|
1.3
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa
có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
23,90
16,71
|
16,68
11,66
|
6,09
4,25
|
8,53
5,96
|
11,95
8,36
|
23,90
16,72
|
|
2
|
28,68
20,06
|
20,02
14,00
|
7,31
5,11
|
10,24
7,16
|
14,34
10,03
|
28,68
20,05
|
|
3
|
34,42
24,07
|
24,02
16,80
|
8,76
6,12
|
12,28
8,59
|
17,21
12,03
|
34,41
24,06
|
|
4
|
41,30
28,88
|
28,82
20,15
|
10,52
7,35
|
14,74
10,31
|
20,65
14,44
|
41,30
28,88
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Số hóa
BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Điều 9
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)
|
1
|
5,12
|
1,63
|
0,55
|
0,67
|
1,40
|
2,20
|
|
2
|
6,14
|
2,03
|
0,69
|
0,89
|
1,62
|
2,42
|
|
3
|
7,16
|
2,17
|
0,92
|
1,11
|
2,16
|
2,96
|
|
4
|
8,20
|
3,66
|
1,24
|
1,39
|
2,38
|
3,18
|
|
2.3
|
Lập Kết
quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-4
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.4
|
Bổ sung sổ
mục kê (công/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-4
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
|
2.5
|
Biên tập
bản đồ và in (công/mảnh)
|
1KTV6
|
1-4
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.6
|
Xác nhận
hồ sơ các cấp (công/mảnh)
|
1KTV6
|
1-4
|
0,40
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.7
|
Giao nộp
sản phẩm (công nhóm/mảnh)
|
2KTV6
|
1-4
|
0,10
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới
đo vẽ tại mục 1.2 Bảng này chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại
Bảng 35 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở
xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động
hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác
định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại
Bảng này;
- Số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất
biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng này.
(3) Trường
hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số
thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo
vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường
hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động
chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các mục 2.3, 2.5, 2.6
tại Bảng này.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Dụng cụ
phục vụ công tác ngoại nghiệp
a) Đối soát
thực địa
Bảng 36
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
3
|
Giày
|
Đôi
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
4
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
5
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
6
|
Bi đông
nhựa
|
cái
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
120.66
|
|
7
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
8
|
Thước vải
50m
|
Cái
|
4
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
|
9
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
45.36
|
Ghi chú: Mức trên
tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 37:
Bảng 37
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
b) Lưới đo
vẽ
Bảng 38
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
3,86
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
3
|
Găng tay
bạt
|
Đôi
|
6
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
4
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
7
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
8
|
Búa đóng
cọc
|
Cái
|
36
|
0,04
|
0,03
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,04
|
|
9
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
6,44
|
4,40
|
1,20
|
1,04
|
2,48
|
4,96
|
|
10
|
Hòm sắt tài
liệu
|
Cái
|
48
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
11
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
12
|
Nilon gói tài
liệu
|
Tấm
|
9
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
13
|
Túi đựng tài
liệu
|
Cái
|
12
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
14
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
15
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
1,61
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
1,24
|
|
16
|
Ký hiệu bản
đồ
|
Quyển
|
48
|
4,29
|
2,93
|
0,80
|
0,69
|
1,65
|
3,30
|
|
17
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
4,83
|
3,30
|
0,90
|
0,78
|
1,86
|
3,72
|
|
18
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
19
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
20
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
21
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
22
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 39:
Bảng 39
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
(2) Mức lưới
đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
c) Đo vẽ chi
tiết
Bảng 40
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
47,80
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
3
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
4
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
5
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
7
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
8
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
7,97
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
9
|
Ống đựng bản
đồ
|
Cái
|
24
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
10
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
11
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
12
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
13
|
Thước đo
độ
|
Cái
|
24
|
15,93
|
11,12
|
4,48
|
4,66
|
6,16
|
12,32
|
|
14
|
Thước nhựa
60cm
|
Cái
|
24
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
15
|
Thước vải
50m
|
Cái
|
4
|
7,97
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
16
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
17
|
Thước thép
2m
|
Cái
|
6
|
1,99
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
1,54
|
|
18
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
19
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
20
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
21
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,28
|
0,11
|
0,12
|
0,15
|
0,30
|
Ghi chú:
(1) Mức cho
các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 41:
Bảng 41
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
(2) Mức tại
Bảng 36 và Bảng 37, Bảng 38 và Bảng 39, Bảng 40 và Bảng 41 tính cho mảnh bản đồ
có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức
độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%
được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%
hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8
lần mức trên.
2.2. Dụng cụ
phục vụ công tác nội nghiệp
a) Số hóa
BĐĐC
Áp dụng theo
mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.
b) Lập bản
vẽ BĐĐC
Bảng 42
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
2
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
4
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
6
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
7
|
Hòm sắt
tài liệu
|
Cái
|
48
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
8
|
Ống đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
9
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
10
|
Thước nhựa
60cm
|
Cái
|
24
|
0,81
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
11
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,81
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
12
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,81
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
13
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
24
|
0,08
|
0,06
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,10
|
|
14
|
Ổn áp (chung)
10A
|
Cái
|
60
|
1,62
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
15
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
6,50
|
4,57
|
3,14
|
3,29
|
4,13
|
8,26
|
|
16
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
17
|
USB (8GB)
|
Cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
18
|
Đầu ghi CD
0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,008
|
0,006
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
0,01
|
|
19
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,62
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
Ghi chú:
(1) Mức khó
khăn tại Bảng 42 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 43
Bảng 43
|
KK
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
(2) Mức cho
lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
c) Bổ sung
Sổ mục kê
Bảng 44
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
5
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
6
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
7
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
8
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
|
9
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
|
10
|
Quạt thông
gió 0,04kW
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
11
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
12
|
Đèn bàn
0,1kW
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
d) Biên tập
BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 45
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
0,89
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,89
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
5
|
Bàn vẽ kỹ
thuật
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
6
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
7
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
8
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,81
|
1,46
|
1,86
|
2,51
|
3,40
|
6,80
|
|
9
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,61
|
1,10
|
1,40
|
1,88
|
2,55
|
5,10
|
|
10
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,20
|
0,37
|
0,47
|
0,63
|
0,85
|
1,70
|
|
11
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
12
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
13
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 42 và Bảng 43, Bảng 44 và Bảng 45 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động
từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15%
số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần
mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các
thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
3.1. Máy
móc, thiết bị phục vụ công tác ngoại nghiệp
a) Đối soát
thực địa: Không sử dụng thiết bị
b) Lưới đo
vẽ
Bảng 46
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
1,16
|
1,45
|
1,93
|
2,32
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,23
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,10
|
0,12
|
0,16
|
0,19
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,07
|
0,08
|
0,11
|
0,15
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
6
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
Ghi chú: Mức lưới đo
vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
c) Đo vẽ chi
tiết
Bảng 47
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
14,34
|
17,92
|
23,90
|
28,68
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
14,34
|
17,92
|
23,90
|
28,68
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
1,20
|
1,49
|
1,99
|
2,39
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,83
|
1,04
|
1,39
|
1,88
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,34
|
0,42
|
0,57
|
0,76
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,35
|
0,47
|
0,58
|
0,73
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,50
|
0,58
|
0,77
|
0,85
|
|
6
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,96
|
4,16
|
4,65
|
4,85
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
0,013
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,05
|
1,11
|
1,25
|
1,29
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
46, Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở
xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động
không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
3.2. Máy
móc, thiết bị phục vụ công tác nội nghiệp
a) Số hóa
BĐĐC
Áp dụng theo
mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.
b) Lập bản vẽ
BĐĐC
Bảng 48
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,64
|
4,10
|
4,87
|
5,48
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,005
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,97
|
1,09
|
1,30
|
1,46
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,78
|
3,02
|
3,43
|
4,00
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,74
|
0,80
|
0,91
|
1,07
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,13
|
2,21
|
2,35
|
2,54
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,57
|
0,59
|
0,63
|
0,68
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,20
|
2,33
|
2,47
|
2,63
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,59
|
0,62
|
0,66
|
0,70
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,64
|
2,77
|
3,10
|
3,23
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,70
|
0,74
|
0,83
|
0,86
|
|
6
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,96
|
4,16
|
4,65
|
4,85
|
|
|
Máy in
laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
0,013
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,05
|
1,11
|
1,25
|
1,29
|
c) Bổ sung
Sổ mục kê
Bảng 49
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
1
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
1,56
|
|
2
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,42
|
Ghi chú: Mức thiết bị
tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các loại khó khăn là như nhau.
d) Biên tập
BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 50
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:200
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,31
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,08
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,36
|
|
|
Máy in phun
A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,10
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,41
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,11
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,46
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,12
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,51
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,14
|
|
6
|
Bản đồ tỷ
lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,57
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,10
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,19
|
Chi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 48, Bảng 49, Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số
thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa
thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức
trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa
đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
4.1. Vật
liệu phục vụ công tác ngoại nghiệp
a) Đối soát
thực địa
Bảng 51
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 01 mảnh)
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
1,00
|
|
2
|
Bút chì
màu
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
4
|
Giấy can
|
Mét
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Cái
|
5,00
|
|
6
|
Kẹp giấy
loại nhỏ
|
Cái
|
10,00
|
Ghi chú: Mức vật liệu
trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
b) Lưới đo
vẽ
Tính bằng
0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 52.
c) Đo vẽ chi
tiết
Bảng 52
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
3
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
0,68
|
0,33
|
0,20
|
0,11
|
0,28
|
|
4
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,30
|
0,09
|
0,07
|
0,05
|
0,04
|
0,10
|
|
5
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
2,24
|
0,51
|
0,25
|
0,15
|
0,08
|
0,20
|
|
6
|
Biên bản
bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,04
|
0,06
|
0,04
|
0,35
|
0,24
|
0,60
|
|
7
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
8
|
Giấy can
|
Mét
|
0,37
|
0,17
|
0,17
|
0,10
|
0,08
|
0,20
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,49
|
1,36
|
1,33
|
0,05
|
0,06
|
0,15
|
|
10
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Số đo các
loại
|
Quyển
|
2,99
|
1,02
|
0,50
|
0,50
|
0,33
|
0,83
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
13
|
Cọc gỗ 4 x
30 cm, đinh 3cm
|
Cái
|
15
|
10
|
10
|
8
|
10
|
25,00
|
|
14
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,36
|
0,54
|
0,33
|
0,40
|
0,67
|
1,68
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
52 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
4.2. Vật
liệu phục vụ công tác nội nghiệp
a) Số hóa
BĐĐC
Áp dụng theo
mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.
b) Lập bản
vẽ BĐĐC
Bảng 53
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính
cho 100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính
toán
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
6
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Biên bản
bàn giao
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
9
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
10
|
Giấy gói
hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
11
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
12
|
Bảng thống
kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho
bản đồ số.
c) Bổ sung
Sổ mục kê
Bảng 54
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 100 thửa)
|
|
1
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
|
2
|
Bìa đóng
sổ
|
cái
|
2,00
|
|
3
|
Biên bản
bàn giao thành quả
|
Tờ
|
4,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
|
5
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,06
|
|
6
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,05
|
|
7
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
|
8
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
Ghi chú: Mức vật liệu
tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, cho các loại khó khăn là như nhau.
d) Biên tập
BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 55
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Biên bản
bàn giao thành quả
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
2
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,15
|
|
5
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,06
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
6
|
Giấy gói
hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
8
|
Mực in
phun
|
Hộp
|
0,02
|
0,01
|
0,003
|
0,002
|
0,001
|
0,001
|
|
9
|
Bảng thống
kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 53, Bảng 54, Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số
thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa
thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức
trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa
đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
5.1. Định
mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị ngoại nghiệp
a) Thành lập
lưới đo vẽ
Bảng 56
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:200
|
kW
|
0,35
|
0,44
|
0,56
|
0,68
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:500
|
kW
|
0,20
|
0,24
|
0,32
|
0,44
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:1.000
|
kW
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:2.000
|
kW
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,10
|
|
5
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:5.000
|
kW
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
|
6
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
|
kW
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
0,27
|
Ghi chú: Mức lưới đo
vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
b) Đo vẽ chi
tiết
Bảng 57
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:200
|
kW
|
3,50
|
4,40
|
5,90
|
7,00
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:500
|
kW
|
2,50
|
3,10
|
4,10
|
5,50
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:1.000
|
kW
|
0,95
|
1,22
|
1,62
|
2,16
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:2.000
|
kW
|
1,08
|
1,35
|
1,76
|
2,16
|
|
5
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:5.000
|
kW
|
1,50
|
1,70
|
2,30
|
2,50
|
|
6
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
|
kW
|
1,95
|
2,21
|
2,99
|
3,25
|
Ghi chú: Mức tại Bảng
56, Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở
xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động
không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
5.2 Định mức
tiêu hao năng lượng cho dụng cụ nội nghiệp
Bảng 58
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)
|
|
1:200
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Số hóa BĐĐC
|
kW
|
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Lập bản vẽ BĐĐC
|
kW
|
0,037
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Bổ sung Sổ mục kê
|
kW
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các
cấp; giao nộp sản phẩm
|
kW
|
0,30
|
0,50
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
2,20
|
Ghi chú:
(1) Mức khó
khăn tại mục 1, Bảng trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại
Bảng 30.
(2) Mức khó
khăn tại mục 2, Bảng trên tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại
Bảng 43.
(3) Mức tại
Bảng trên tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở
xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động
không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(4) Định mức
tại mục 4 tính theo ca/mảnh.
5.3 Định mức
tiêu hao năng lượng cho thiết bị nội nghiệp
a) Số hóa
BĐĐC
Áp dụng mức
tại Bảng 34.
b) Lập bản
vẽ BĐĐC Bảng 59
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:200
|
kW
|
28,72
|
32,33
|
38,34
|
43,15
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500
|
kW
|
21,92
|
23,72
|
27,02
|
31,43
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:1.000
|
kW
|
16,81
|
17,41
|
18,52
|
20,02
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:2.000
|
kW
|
17,31
|
18,41
|
19,41
|
20,72
|
|
5
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:5.000
|
kW
|
20,81
|
21,82
|
24,42
|
25,42
|
|
6
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:10.000
|
kW
|
31,22
|
32,77
|
36,64
|
38,14
|
c) Bổ sung
Sổ mục kê
Bảng 60
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(ca/100
thửa)
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị bổ sung Sổ mục kê
|
kW
|
12,30
|
Ghi chú: Mức tính cho
các loại tỷ lệ khác nhau, các loại khó khăn là như nhau.
d) Biên tập
BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 61
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:200
|
kW
|
2,60
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:500
|
kW
|
3,00
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:1.000
|
kW
|
3,40
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:2.000
|
kW
|
3,80
|
|
5
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:5.000
|
kW
|
4,20
|
|
6
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
|
kW
|
4,25
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại
các Bảng 59, Bảng 60, Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15%
số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số
thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần
mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các
thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Điều
11. Trích đo bản đồ địa chính
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Khảo sát khu
vực đo vẽ; lập lưới khống chế đo vẽ, chuẩn bị vật liệu, tài liệu; thiết bị;
liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm
tra; phục vụ nghiệm thu.
1.2. Định
biên, định mức
Bảng 62
|
Stt
|
Loại đất
|
Định biên
|
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công
nhóm/thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100 - 300 (m2)
|
>300 - 500 (m2)
|
>500 - 1.000 (m2)
|
> 1.000 - 3.000 (m2)
|
>3.000 - 10.000 (m2)
|
|
1
|
Đất đô thị
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,92
|
2,28
|
2,42
|
2,96
|
4,06
|
6,24
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
1.3
|
Lưới khống
chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
0,25
0,32
|
0,25
0,32
|
0,25
0,32
|
0,25
0,32
|
0,25
0,32
|
0,25
0,32
|
|
2
|
Đất ngoài
khu vực đô thị
|
|
2.1
|
Ngoại
nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,28
|
1,52
|
1,62
|
1,97
|
2,70
|
4,16
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
|
2.3
|
Lưới khống
chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
0,20
0,16
|
0,20
0,16
|
0,20
0,16
|
0,20
0,16
|
0,20
0,16
|
0,20
0,16
|
Ghi chú:
(1) Đo nối
với lưới tọa độ Quốc gia tính mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng
5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; định mức cho công tác lập
lưới khống chế đo vẽ ở mọi diện tích là như nhau.
(2) Mức
trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa
đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính
0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(3) Khi 01
đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính
cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính
bằng 80% định mức quy định tại Bảng 62.
(4) Trường
hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng
đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông
nghiệp và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng
62.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Đo ngắm
thành lập lưới khống chế đo vẽ
Bảng 63
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
12
|
1,00
|
0,81
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
2,02
|
1,62
|
|
3
|
Cờ hiệu
nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,05
|
0,04
|
|
4
|
Compa đơn
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,04
|
|
5
|
Compa kép
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,04
|
|
6
|
Cuốc bàn
|
Cái
|
12
|
0,05
|
0,04
|
|
7
|
Dao phát
cây
|
Cái
|
12
|
0,05
|
0,04
|
|
8
|
Eke
|
Bộ
|
24
|
0,05
|
0,04
|
|
9
|
Giày cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
2,02
|
1,62
|
|
10
|
Hòm đựng
dụng cụ
|
Cái
|
48
|
0,10
|
0,08
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
2,00
|
1,62
|
|
12
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,05
|
0,04
|
|
13
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,30
|
0,24
|
|
14
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
2,00
|
1,62
|
|
15
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,05
|
0,04
|
|
16
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
2,00
|
1,62
|
|
17
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
12
|
0,05
|
0,04
|
|
18
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
1,60
|
1,30
|
|
19
|
Địa bàn kỹ
thuật
|
Cái
|
36
|
0,05
|
0,04
|
|
20
|
Găng tay
bạt
|
Đôi
|
6
|
1,60
|
1,30
|
|
21
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,20
|
0,16
|
|
22
|
Thước 3
cạnh
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,04
|
|
23
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
12
|
0,17
|
0,10
|
|
24
|
Ẩm kế
|
Cái
|
48
|
0,005
|
0,004
|
|
25
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
48
|
0,005
|
0,004
|
|
26
|
Áp kế
|
Cái
|
48
|
0,005
|
0,004
|
Ghi chú: Mức dụng cụ
đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
2.2. Trích
đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức dụng
cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 KK4. Các thửa
khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất
đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài
khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02
mức dụng cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 KK3.
Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của
thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
3.1. Đo ngắm
thành lập lưới khống chế đo vẽ:
Bảng 64
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
1
|
Toàn đạc
điện tử
|
Bộ
|
1
|
0,30
|
0,25
|
|
2
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,30
|
0,25
|
|
3
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú: Mức thiết bị
đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 64.
3.2. Trích
đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức máy
móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn
4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động
của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài
khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02
mức máy móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK3. Các
thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa
đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
4.1. Đo ngắm
thành lập lưới khống chế đo vẽ:
Bảng 65
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 01 điểm)
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
|
3
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
0,02
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
5
|
Sổ kiểm
nghiệm máy
|
Quyển
|
0,20
|
|
6
|
Sổ đo góc
|
Quyển
|
0,15
|
|
7
|
Sổ đo cạnh
|
Quyển
|
0,20
|
|
8
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
9
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
4.2. Mức trích
đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu
hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn
4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động
của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài
khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02
mức tiêu hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK3. Các
thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa
đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
5.1. Đo ngắm
thành lập lưới khống chế đo vẽ: Không sử dụng năng lượng.
5.2. Mức
trích đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu
hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn
4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động
của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài
khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02
mức tiêu hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK3.
Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của
thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
6. Tỷ lệ sử
dụng cụ lao động; máy móc, thiết bị; vật liệu và năng lượng cho trích đo thửa
đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) tính theo các mức sau:
Mức trích đo
thửa đất từ trên 03 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo
thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo
thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo
thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2đến 10.000m2;
Mức trích đo
thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo
thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công
nhóm.
Điều
12. Đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc
bản đồ địa chính
Trường hợp
đo đạc chỉnh lý mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa
đất của bản đồ địa chính thì định mức lao động được tính bằng 0,40 mức trích đo
địa chính thửa đất quy định tại Bảng 62; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy
hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức
trích đo địa chính thửa đất quy định tại Điều 11.
Mức dụng cụ;
máy móc, thiết bị; vật liệu được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố
quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật
liệu, thiết bị trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại Điều
11.
1. Định mức
lao động
1.1. Định
mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với
trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục
vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản
gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích
sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
1.2. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định
mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 62. Định mức
đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được
tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng.
1.3. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất
thì định mức được tính như sau:
Đối với tài
sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được
tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích
tương ứng quy định tại Bảng 62. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có
nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng
từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức
trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 62; từ tầng thứ 2
trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,50 lần mức đo đạc của tầng sát
mặt đất.
Đối với tài
sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức
đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 62.
1.4. Trường
hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất
thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc
tài sản gắn liền với đất.
2. Định mức
dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu
2.1. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thửa đất
thì định mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu thực hiện như sau:
Đối với tài
sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50
định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều
11.
Đối với tài
sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà, công trình xây dựng khác) được
tính bằng 0,30 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích
tương ứng quy định tại Điều 11.
2.2. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì
định mức mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu thực hiện như sau:
Đối với tài
sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được
tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích
tương ứng quy định tại Điều 11. Trường hợp nhà, công trình
xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau
phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng
0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 11; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định
mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với tài
sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà, công trình xây dựng khác) thì
định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 11.
2.3. Trường
hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ
tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).
Chương
II
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục
1. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU
Điều
14. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 66
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
3
|
Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; ký nhận vào sổ theo dõi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
4
|
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
0,050
|
|
4.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
|
0,100
|
|
5
|
Kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy
phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo
bản đồ địa chính
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
|
0,100
|
|
6
|
Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng, tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định, sự
phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 4 KTV4)
|
1
|
0,900 0,700
|
0,900 0,700
|
1,170 0,910
|
|
2
|
0,990 0,770
|
0,990 0,770
|
1,287 1,001
|
|
3
|
1,089 0,847
|
1,089 0,847
|
1,416 1,101
|
|
4
|
1,198 0,932
|
1,198 0,932
|
1,557 1,212
|
|
7
|
Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 tại trụ sở UBND cấp xã, khu
dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
8
|
Nhận các ý
kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai.
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
8.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
9
|
Kiểm tra việc
đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
10
|
Ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu
cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
11
|
Nhập nội
dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (tile) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
12
|
Lập phiếu
và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
12.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
13
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
13.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
14
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
15
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
0,200
|
|
16
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
17
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,300
|
0,300
|
0,390
|
|
18
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý
tài sản (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,170
|
0,170
|
0,221
|
|
19
|
Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
20
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
20.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
20.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
20.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,013
|
|
21
|
Cập nhật
việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung
cập nhật hồ sơ địa chính về cấp thành phố
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
22
|
Trao hợp
đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; nhận phí, lệ phí cấp
GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhận bản
thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa
liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng
0,30 lần định mức quy định đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục
1 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố của Bảng này.
(3) Đối với
các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định
mức đối với mục 1 đến mục 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1
các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(4) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13,
14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã;
mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 67
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
1,880
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
2,280
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
2,280
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
1,880
|
|
5
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,010
|
|
6
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,015
|
|
7
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,015
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
2,280
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,280
|
|
10
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,100
|
|
11
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
1,230
|
|
12
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,880
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 68
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,615
|
|
2
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,017
|
|
3
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
4
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
5
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,187
|
|
6
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,020
|
Ghi chú:
(1) Định mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị ở Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 69
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 01 hồ sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,015
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,040
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,005
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,006
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
0,003
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,027
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,003
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,002
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,025
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
|
15
|
Bút đánh dấu
|
Cái
|
0,002
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
1,000
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,003
|
Ghi chú:
Định mức vật
liệu tại Bảng này áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản
hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 70
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
1,586
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
5,764
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ
số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.
Điều
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt của hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 71
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI DUNG
THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
2,000
2,000
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường
hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
16,000
|
|
1.3
|
Tổ chức phổ
biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-4
|
2,500
2,500
|
|
1.4
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ
theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
|
4
|
Trích lục
thửa đất
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,025
|
|
4.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
5
|
Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng, tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định, sự
phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1
|
0,206
0,122
|
|
2
|
0,237
0,140
|
|
3
|
0,273
0,161
|
|
6
|
Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 tại trụ sở UBND cấp xã, khu
dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,013
|
|
7
|
Nhận các ý
kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai.
|
|
|
1-4
|
|
|
7.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,015
|
|
7.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,010
|
|
8
|
Kiểm tra
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
9
|
Ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu
cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
|
10
|
Nhập nội
dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
|
11
|
Lập phiếu
và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,030
|
|
11.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,040
|
|
12
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
|
12.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
|
13
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,03
|
|
14
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
15
|
In GCN
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
15.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
|
16
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
|
17
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp
thành phố để lập hồ sơ địa chính
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
|
18
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
|
19
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
19.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
|
19.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
|
19.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của
thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
|
19.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
|
20
|
Trao GCN
cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho
bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
21
|
Nhận hồ sơ
địa chính từ cấp thành phố (01 bộ)
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
1-4
|
8,000
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập hồ sơ
địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện
BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-4
|
300,000
|
|
1.2
|
Lập, hoàn
thiện sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-4
|
0,010
|
|
2
|
Sao, in ấn
hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-4
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao Sổ địa
chính, Sổ mục kê đất đai
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-4
|
2,000
|
|
3
|
Bàn giao
HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/xã
|
1KS4
|
1-4
|
8,000
|
Ghi chú
(1) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01
hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng
ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động
cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Kinh phí thực hiện đăng
ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng
0,30 lần định mức quy định đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục
1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố của Bảng này.
(3) Đối với
các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 17, 19 và 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp xã; mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
của Bảng này.
(4) Trường
hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức
được tính bằng 50% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN quy định tại
Bảng này.
(5) Trường
hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì
định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại
Bảng này.
(6) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9, 10,
11, 12, 13, 14, 17, 19, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1, 2,
3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(7) Đơn vị
tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung
bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình
60 tờ bản đồ/1 xã.
(8) Đơn vị
tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho
10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 72
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,590
|
0,145
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,060
|
0,145
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
1,060
|
0,145
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,590
|
0,145
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,043
|
0,002
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,009
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,002
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,085
|
0,004
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,029
|
0,002
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,014
|
0,001
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
1,060
|
0,145
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,060
|
0,145
|
|
13
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,027
|
0,000
|
|
14
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,413
|
0,102
|
|
15
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,060
|
0,145
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng sau:
Bảng 73
|
KK
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01
hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối
với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ
sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng
cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp
đồng cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(5) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không
được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng 72 và Bảng
73.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng
50% mức quy định tại Bảng 72 và Bảng 73.
Trường hợp đăng
ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được
tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 72 và Bảng 73.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 74
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,238
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,024
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,071
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,024
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,129
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,003
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,008
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,038
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,003
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng này trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định
mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ
sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức
tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối
với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(3) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không
được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố quy định tại
Bảng này.
(4)
Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức
bằng 50% mức quy định quy định tại Bảng này.
Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN
thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.
4.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
75
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,017
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,007
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,011
|
0,002
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
5
|
Mực máy
photocopy A3
|
Hộp
|
0,002
|
0,003
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,009
|
0,002
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,009
|
0,010
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,009
|
0,002
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,019
|
0,004
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,006
|
0,001
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,006
|
0,001
|
|
16
|
Bìa sổ A3
|
Cặp
|
|
0,024
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,002
|
0,004
|
|
18
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực máy in
A0
|
Hộp
|
0,001
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in
bản đồ A0
|
Tờ
|
0,023
|
0,068
|
|
21
|
Mực
photocoppy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời
cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và
0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 76
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,669
|
0,128
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
2,792
|
1,166
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng sử dụng cho dụng cụ lao động áp dụng với tất cả các khó khăn của các cấp,
riêng KK4, tại địa bàn cấp xã nhân với hệ số 1,10.
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01
hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 10 hồ sơ đăng ký đối
với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ
sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức tiêu hao năng lượng cho sử dụng
dụng cụ tính bằng 0,003% mức tiêu hao năng lượng cho sử dụng dụng cụ tại địa
bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê
đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn xã.
(5) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không
được tính mức năng lượng tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng
50% mức quy định tại Bảng này.
Trường hợp đăng
ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được
tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.
Điều
16. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng
đất (đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119
và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê)
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 77
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất
kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp đất được giao để quản lý
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
5
|
Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm
tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng
trong trường chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
2
|
1,100
|
1,100
|
1,430
|
|
3
|
1,210
|
1,210
|
1,573
|
|
6
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình chủ
tịch UBND cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
7
|
Nhận lại
hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Chủ UBND cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
8
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan
thuế
|
Hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
8.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
9
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
10
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
10.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
11
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
12
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
0,200
|
|
13
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
14
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
15
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
16
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
17
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
17.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
17.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
17.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,013
|
|
18
|
Cập nhật
bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và Chuyển
hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
19
|
Trao GCN
cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhận thông
báo, lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,052
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì
được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16, 17 và
18 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1 nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố.
(3) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với mục
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn
xã; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 78
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
2,985
|
0,017
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
3,785
|
0,017
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
3,785
|
0,017
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
2,985
|
0,017
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,050
|
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,050
|
|
|
7
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,010
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
3,785
|
0,017
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
3,785
|
0,017
|
|
10
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,100
|
|
|
11
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
1,492
|
0,009
|
|
12
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
3,785
|
0,017
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 79
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
1,505
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,011
|
|
Máy in laser
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,546
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,030
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 80
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,003
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,030
|
0,010
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,040
|
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,003
|
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
0,003
|
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,040
|
0,012
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,004
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,003
|
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,015
|
0,010
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,002
|
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,002
|
0,004
|
Ghi chú:
Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 81
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
2,405
|
0,013
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
15,030
|
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ
số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.
Điều
17. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng
đất (Trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15)
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 82
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất
kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
2
|
1,100
|
1,100
|
1,430
|
|
3
|
1,210
|
1,210
|
1,573
|
|
5
|
Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp thành phố
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
6
|
Địa bàn
cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,052
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp nhận
hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển đến
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
2
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình
UBND thành phố
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
3
|
Nhận lại
hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ UBND thành phố
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
4
|
Xác định
giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai sang cơ quan thuế
|
Hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
4.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
5
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp thành phố vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
6
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
6.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
7
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
8
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
0,200
|
|
9
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
10
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
11
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
12
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
13
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
13.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
13.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
13.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,013
|
|
14
|
Cập nhật
bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi
nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
15
|
Trao GCN
cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì
được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 13, 14 các nội dung thực hiện
tại địa bàn tỉnh; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(3) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với mục
1, 2, 3, 4, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; mục 1 nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp xã.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 83
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,017
|
2,985
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,017
|
3,785
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
0,017
|
3,785
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,017
|
2,985
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,050
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
|
0,050
|
|
7
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
|
0,010
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,017
|
3,785
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,017
|
3,785
|
|
10
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,100
|
|
11
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,009
|
1,492
|
|
12
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,017
|
3,785
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 84
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
|
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp thành phố
|
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
1,505
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,011
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,546
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,030
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 85
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,003
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,010
|
0,030
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,040
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
|
0,005
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,040
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,004
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,003
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,010
|
0,015
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
|
0,002
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
|
0,002
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,002
|
0,004
|
Ghi chú:
Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 86
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,013
|
2,405
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
|
15,030
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ
số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.
Mục
2. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều
18. Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư và tổ chức
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 87
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (công nhóm/ ĐVT)
|
|
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
2,000
2,000
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách
các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3 (1KS3,1KS2,1KTV4)
|
1-4
|
16,000
|
|
1.3
|
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi
GCN
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-4
|
2,500
2,500
|
|
1.4
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,025
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến).
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
3
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,005
|
|
3.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,004
|
|
4
|
Nhận bản
sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê
đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN
về cấp thành phố
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Tiếp nhận
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ cấp xã chuyển đến
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,025
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
|
2
|
Kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
|
3
|
Khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
|
4
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
0,500
|
|
5
|
Nhập ý
kiến nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
|
6
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,025
|
|
6.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
7
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,030
|
|
7.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,040
|
|
8
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
|
8.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
|
9
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
|
10
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
|
11
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
12
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
|
13
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN
|
|
|
|
|
|
14
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp GCN cho bên nhận thế chấp; xác nhận
việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
15
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN
mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
|
16
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
|
17
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
17.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
|
17.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
|
17.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
|
17.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
|
18
|
Chuyển GCN
đã ký về cấp xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí,
lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
|
19
|
Lập hồ sơ
địa chính
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Hoàn thiện
BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-4
|
300,000
|
|
19.2
|
Lập, hoàn
thiện sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-4
|
0,010
|
|
20
|
Sao, in ấn
hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-4
|
0,025
|
|
20.2
|
Sao sổ địa
chính, sổ mục kê
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-4
|
2,000
|
|
21
|
Bàn giao
HSĐC cho xã để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/ xã
|
1KS4
|
1-4
|
8,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường
hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định
mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động
cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký đổi
GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đổi GCN đối
với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại
Bảng này. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi
trả.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng
0,30 lần định mức quy định đối với mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực
hiện tại địa bàn xã; mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
của Bảng này.
(3) Trường
hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa
đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.
(4) Trường
hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền
với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại mục 2 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp thành phố Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được
tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng này.
(6) Đơn vị
tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung
bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình
60 tờ bản đồ/1 xã.
(7) Đơn vị
tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho
10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 88
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,519
|
0,169
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,923
|
0,169
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,923
|
0,169
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,519
|
0,169
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,028
|
0,001
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,006
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,056
|
0,001
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,019
|
0,001
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,009
|
0,000
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,923
|
0,169
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,923
|
0,169
|
|
13
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,018
|
|
|
14
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,364
|
0,118
|
|
15
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,923
|
0,169
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 89:
Bảng 89
|
KK
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành
phố
|
|
1
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01
hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối
với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ
sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng
cụ tại địa bàn cấp thành phố (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập
hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN
không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng 88 và
Bảng
(5) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN
thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 88 và Bảng 89.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 90
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,181
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,011
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,054
|
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,013
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,126
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,006
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,038
|
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,009
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng này tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường
hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức
tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 01 hồ sơ
đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính
cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với
đất.
(2) Đối với
địa bàn cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký,
cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp thành phố quy định tại
Bảng này.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN
thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 91
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,017
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,001
|
0,007
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,001
|
0,011
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,001
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy
photocopy A3
|
Hộp
|
0,001
|
0,003
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp đổi GCN
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,009
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,010
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,004
|
0,009
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,019
|
0,011
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
0,006
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,002
|
0,006
|
|
16
|
Bìa sổ A3
|
Cặp
|
|
0,024
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,002
|
0,004
|
|
18
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
1,000
|
|
|
19
|
Mực máy in
A0
|
Hộp
|
|
0,001
|
|
20
|
Giấy in
bản đồ A0
|
Tờ
|
0,023
|
0,068
|
|
21
|
Mực
photocoppy A0
|
Hộp
|
0,001
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời
cả đất và tài sản.
(2) Đối với
cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN
không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và
0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng
cho thuê đất).
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 92
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,586
|
0,149
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
2,122
|
1,204
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng sử dụng cho dụng cụ lao động áp dụng với tất cả các khó khăn của các cấp,
riêng KK4, tại địa bàn cấp xã nhân với hệ số 1,10.
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng
ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01
hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối
với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ
sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức năng lượng tiêu hao cho dụng cụ
lao động tính bằng 0,003% mức năng lượng tiêu hao cho dụng cụ lao động tại địa
bàn cấp thành phố (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được
tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố.
(5) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không
được tính mức năng lượng tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN
thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.
Điều
19. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 93
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Niêm yết
công khai về việc mất GCN đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có
đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc
mất GCN đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
5
|
Lập biên
bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
6
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
6.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Nhận thông
báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC của cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,026
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Tiếp nhận
hồ sơ đề nghị đăng ký của người sử dụng đất từ cấp xã chuyển đến
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,025
|
0,025
|
0,025
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
2
|
Kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
3
|
Khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
4
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
5
|
Thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
6
|
Chuyển
thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc đối với
trường hợp cấp lại GCN do bị mất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
7
|
Nhập nội
dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
8
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
8.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
9
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
9.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
10
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
1-4
|
|
|
|
|
10.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
10.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
11
|
Nhập thông
tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
12
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
13
|
Trích sao
số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ
theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,400
|
0,400
|
0,520
|
|
14
|
Cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp
xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
15
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,016
|
|
15.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
15.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
15.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
16
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại GCN cho bên nhận thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế
chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp lại
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
17
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN
mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng
0,30 lần định mức quy định đối với mục 1, 2, 3 và 4 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp xã; mục 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 13, 14 và 15 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(3) Trường
hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa
đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường
hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền
với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại mục 4, 2 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp thành phố Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN
thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi
GCN tại Bảng này.
(6) Trường
hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì
áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 94
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,018
|
1,848
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,018
|
2,448
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
0,018
|
2,448
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,018
|
1,848
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,227
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
|
0,044
|
|
7
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
|
0,480
|
|
8
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
|
0,150
|
|
9
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
|
0,072
|
|
10
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,018
|
2,448
|
|
11
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,018
|
2,448
|
|
12
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,150
|
|
13
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,009
|
0,902
|
|
14
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,018
|
2,448
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 95
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,400
|
1,020
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,600
|
0,017
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,600
|
0,030
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,600
|
0,030
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,200
|
0,306
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,500
|
0,030
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 96
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,008
|
0,030
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,006
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
|
0,000
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,009
|
0,062
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,004
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,004
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,015
|
0,060
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,020
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
|
0,005
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
|
0,005
|
Ghi chú:
Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 97
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,014
|
1,505
|
|
2
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
|
9,377
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ
số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.
Điều
20. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 98
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất+TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
|
Hồ sơ
|
1KS4
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
6
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,800
|
|
7
|
Thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
8
|
Thông báo
việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong
thời gian 15 ngày về việc mất GCN đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,300
|
|
9
|
Nhập ý
kiến nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
10
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
10.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
11
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,080
|
0,080
|
0,100
|
|
11.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
12
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
12.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
13
|
Nhập thông
tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
14
|
In GCN
|
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
15
|
Trích sao
số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ
theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,400
|
0,400
|
0,520
|
|
16
|
Cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp
xã
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
17
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,016
|
|
17.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
17.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
17.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
18
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN
sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
19
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN
mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Địa bàn
cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,026
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN
thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định
tại Bảng này.
(3) Trường
hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì
áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 99
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,024
|
2,464
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,024
|
3,264
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
0,024
|
3,264
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,024
|
2,464
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,302
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
|
0,058
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
|
0,014
|
|
8
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
|
0,640
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
|
0,096
|
|
11
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,024
|
3,264
|
|
12
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,024
|
3,264
|
|
13
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
14
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,012
|
1,202
|
|
15
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,024
|
3,264
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 100
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
2
|
Tại địa bàn
cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
1,360
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,022
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,408
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,040
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 101
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,010
|
0,040
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
|
0,004
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,008
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser
(A3)
|
Hộp
|
|
0,001
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đề
nghị cấp GCN
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,082
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
|
0,005
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,020
|
0,080
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,010
|
0,026
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
|
0,006
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
|
0,006
|
Ghi chú:
Định mức vật
liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng
ký cả đất và tài sản
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 102
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,018
|
2,006
|
|
2
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
|
12,502
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ
số là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.
Mục
3. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Điều
21. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chuyển
mục đích sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời gian thuê
1.
Định mức lao động
a)
Phân loại khó khăn
KK1:
Các xã.
KK2:
Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong
đô thị loại III, IV.
KK3:
Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị
loại II.
KK4:
Các Phường trong đô thị loại I.
b)
Định biên, định mức
Bảng
103
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
5
|
Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc nhận được một trong các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do
và trả hồ sơ
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
0,600
|
0,900
|
1,080
|
|
6
|
Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp GCN diện tích tăng
thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký; thông báo
cho Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp HS cấp GCN lần đầu
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
7
|
Thông báo cho
chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,300
|
0,300
|
0,400
|
|
8
|
Hướng dẫn
các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo
quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
9
|
Kiểm tra
hồ sơ cấp GCN trước đây để trình Chủ tịch UBND cấp xã xác định lại diện tích
đất ở hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; Trình
Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ký ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc trình quyết định thu hồi GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
10
|
Xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp: Chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức; bên mua, bên nhận góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất thuê); thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về
việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài
sản
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
11
|
Nhập nội
dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
12
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
12.2
|
Trích lục trên
bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
13
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
13.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
14
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
14.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
15
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,030
|
0,171
|
0,235
|
|
16
|
In GCN
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
17
|
Chỉnh lý
GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào
GCN đã cấp; Thu hồi GCN đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường
hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
18
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi việc
gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,400
|
0,400
|
0,520
|
|
19
|
Nhập thông
tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ
phí, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
20
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
21
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
21.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
21.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
21.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Niêm yết
tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp GCN cho người nhận
chuyển quyền
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
2
|
Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với
đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
3
|
Chuyển Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai văn bản về xác
nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử
dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
4
|
Địa bàn
cấp xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của
Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN
thì áp dụng theo quy định tại Bảng sau đây:
Bảng 104
|
Stt
|
Loại biến động
|
Các bước công việc được áp dụng của Bảng 103
|
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 12, 16 và 21
của Bảng 103
|
|
1
|
Chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
2
|
Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
3
|
Thừa kế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
4
|
Tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
5
|
Góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,370
|
|
6
|
Cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,391
|
|
7
|
Xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,152
|
|
8
|
Đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,174
|
|
9
|
Có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,315
|
|
10
|
Giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
11
|
Xác lập,
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
12
|
Các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
13
|
Đăng ký
thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,565
|
|
14
|
Thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thỏa thuận của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,565
|
|
15
|
Nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, hoặc bản án, quyết định của
tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành,
quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
16
|
Trường hợp
có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
17
|
Nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp thành phố và mục 1 và 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
18
|
Xóa ghi nợ
tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,315
|
|
19
|
Chuyển mục
đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
20
|
Xác định
lại diện tích đất ở
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 9, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
21
|
Đính chính
GCN đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 9, 11, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
22
|
Thu hồi,
hủy và cấp GCN sau khi thu hồi GCN đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
23
|
Thế chấp
hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành
phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,478
|
|
24
|
Xóa đăng
ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn
liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố
và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,435
|
|
25
|
Trường hợp
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
26
|
Gia hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối
với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
27
|
Chuyển
hình thức sử dụng đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 9, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,304
|
|
28
|
Nhà nước
thu hồi đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 8, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
29
|
Hủy kết
quả đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 105
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp thành phố
|
|
Định mức thực hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại cấp thành phố
|
Định mức thực hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ treo
tường
|
Cái
|
36
|
0,420
|
1,980
|
0,180
|
2,220
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,420
|
2,700
|
0,180
|
2,940
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
0,420
|
2,700
|
0,180
|
2,940
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,420
|
1,980
|
0,180
|
2,220
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,020
|
0,533
|
0,009
|
0,543
|
|
6
|
Máy tính
tay
|
Cái
|
36
|
0,006
|
0,317
|
0,002
|
0,321
|
|
7
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,068
|
0,765
|
0,020
|
0,813
|
|
8
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,042
|
0,354
|
0,008
|
0,389
|
|
9
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,375
|
0,626
|
0,003
|
0,998
|
|
10
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,420
|
2,700
|
0,180
|
2,940
|
|
11
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,420
|
2,700
|
0,180
|
2,940
|
|
12
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,072
|
0,144
|
0,030
|
0,186
|
|
13
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,281
|
1,320
|
0,120
|
1,481
|
|
14
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,420
|
2,700
|
0,180
|
2,940
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ
của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới
GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 106
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
Trường hợp
nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã
|
|
1
|
Định
mức thực hiện tại cấp xã
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,018
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,008
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,006
|
|
2
|
Định
mức thực hiện tại cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,900
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,030
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,270
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
Trường hợp
nộp hồ sơ tại cấp thành phố
|
|
1
|
Định
mức thực hiện tại cấp xã
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,009
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,002
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,003
|
|
2
|
Định
mức thực hiện tại cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
0,909
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,038
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy SCAN
A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,273
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị
của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới
GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 107
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 hồ sơ)
|
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp thành phố
|
|
Định mức thực hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại cấp thành phố
|
Định mức thực hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại cấp thành phố
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,008
|
0,002
|
0,007
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,020
|
0,018
|
0,008
|
0,033
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,006
|
|
0,006
|
|
4
|
Mực in laser
(A4)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
0,003
|
|
6
|
Mực in laser
(A3)
|
Hộp
|
|
0,002
|
|
0,002
|
|
7
|
Mẫu trích lục
bản đồ
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
|
1,000
|
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai
|
Tờ
|
1,000
|
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,05
|
0,042
|
0,030
|
0,062
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,002
|
0,005
|
|
0,005
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,005
|
|
0,004
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,010
|
0,019
|
0,020
|
0,025
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
0,008
|
0,002
|
0,009
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,002
|
0,005
|
0,002
|
0,008
|
|
16
|
Đĩa CD
|
Cái
|
|
0,003
|
|
0,004
|
|
17
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu
của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới
GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng này trên và không được
tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay
đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 108
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (hồ sơ)
|
|
Nộp hồ sơ tại cấp xã
|
Nộp hồ sơ tại cấp thành phố
|
|
Định mức thực
hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại cấp thành
phố
|
Định mức thực hiện tại cấp xã
|
Định mức thực hiện tại cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,359
|
1,920
|
0,153
|
2,126
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
0,189
|
8,139
|
0,089
|
8,250
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức năng
lượng của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp
mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức năng lượng của Bảng này.
Điều
22. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (trừ trường hợp chuyển mục đích
sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118
và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê)
1. Định mức
lao động
a) Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị
loại III, IV.
KK3: Các xã
tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các
Phường trong đô thị loại I.
b) Định
biên, định mức
Bảng 109
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(công
nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và viết (xuất) giấy biên
nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực
tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,300
|
0,300
|
0,390
|
|
3
|
Tạo tệp
(file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất
kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
5
|
Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đối
với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả
hồ sơ
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1-3
|
2,000
|
2,000
|
2,600
|
|
6
|
Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp GCN diện tích tăng
thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
7
|
Thông báo
cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,300
|
0,300
|
0,400
|
|
8
|
Hướng dẫn
các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo
quy định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
9
|
Kiểm tra
hồ sơ cấp GCN trước đây, trình Chủ tịch UBND thành phố ký, ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trình, quyết định thu hồi GCN;
lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
10
|
Xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
11
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp thành phố vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
12
|
Trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
12.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
13
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
13.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
14
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
14.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
15
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
16
|
In GCN
|
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
17
|
Xác nhận
nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới; thu hồi GCN đã cấp của bên
thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
18
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp mới GCN), lập hồ sơ theo dõi
việc gửi tài liệu
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
19
|
Nhập thông
tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ
phí, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
20
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
21
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
21.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
21.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
21.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Địa bàn
cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,130
|
|
2
|
Niêm yết
tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp GCN cho người nhận
chuyển quyền
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,060
|
0,060
|
0,078
|
|
3
|
Chuyển Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai văn bản về xác
nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử
dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng
cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối
với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất .
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của
Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN
thì áp dụng theo quy định tại Bảng sau đây:
Bảng 110
|
Stt
|
Loại biến động
|
Các bước công việc được áp dụng của Bảng 109
|
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 10, 14 và 18 của
Bảng 109
|
|
1
|
Chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp thành phố; mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
2
|
Tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 9 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp thành phố; mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
3
|
Góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,370
|
|
4
|
Cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,391
|
|
5
|
Xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục
1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
|
0,152
|
|
6
|
Đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành
phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,174
|
|
7
|
Giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố; mục 1 và 3 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
8
|
Có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành
phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,315
|
|
9
|
Xác lập,
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành
phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
10
|
Đăng ký
thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên GCN đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,565
|
|
11
|
Thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
12
|
Nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; theo bản án hoặc
quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
13
|
Trường hợp
có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
14
|
Nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,370
|
|
15
|
Bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
16
|
Chuyển mục
đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện
tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,478
|
|
17
|
Đính chính
GCN đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 9, 11, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1
nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,130
|
|
18
|
Thu hồi,
hủy và cấp GCN sau khi thu hồi GCN đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 17, 18, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp
thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
19
|
Thế chấp
hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,478
|
|
20
|
Xóa đăng
ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn
liền với đất hình thành trong tương lai
|
Mục 1, 2,
3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành
phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,435
|
|
21
|
Gia hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối
với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp
thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
22
|
Chuyển
hình thức sử dụng đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại
cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,304
|
|
23
|
Nhà nước
thu hồi đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 8, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
|
24
|
Hủy kết
quả đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 6, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,239
|
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng 111
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,018
|
4,440
|
|
2
|
Ghế tựa
(bàn làm việc)
|
Cái
|
96
|
0,018
|
6,840
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
0,018
|
6,840
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
96
|
0,018
|
4,440
|
|
5
|
Bàn dập
ghim nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,008
|
0,023
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
0,018
|
6,840
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,018
|
6,840
|
|
8
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,015
|
|
9
|
Quạt trần
0,1kW
|
Cái
|
36
|
0,012
|
0,360
|
|
10
|
Đèn neon
0,04kW
|
Bộ
|
30
|
0,018
|
4,440
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ
của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới
GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng này.
3. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 112
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ
sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp thành phố
|
|
|
Máy vi
tính (PC)
|
Cái
|
0,40
|
1,365
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,014
|
|
Máy in
laser A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy SCAN A3
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,410
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị
của này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN
thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng này.
4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng 113
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Tại địa bàn cấp thành phố
(tính
cho 01 hồ sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,008
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,004
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
4
|
Mực in
laser (A4)
|
Hộp
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,003
|
|
6
|
Mực in
laser (A3)
|
Hộp
|
0,002
|
|
7
|
Mẫu trích
lục bản đồ
|
Tờ
|
1,000
|
|
8
|
GCN
|
Bộ
|
1,000
|
|
9
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai
|
Tờ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,029
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,006
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,030
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,005
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,004
|
|
16
|
Giấy làm
bìa hồ sơ (A3)
|
Tờ
|
1,000
|
|
17
|
Đĩa CD
|
Cái
|
0,003
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Mức vật
liệu cho công việc tại địa bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng
này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu
của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới
GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng này và không được tính vật
liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện
tích mà cần phải trích lục bản đồ.
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 114
|
Stt
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp thành phố
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kW
|
0,015
|
1,709
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kW
|
|
11,997
|
Ghi chú:
(1) Mức năng
lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức
năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức năng
lượng của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp
mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức năng lượng của Bảng này.
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2025
Ban hành:
07/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
499
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|