|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
30/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Quyền
|
|
Ngày ban hành:
|
12/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
03 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC,
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 về quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của HĐND Thành phố Hà
Nội về ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ
địa chính;
Căn cứ Thông báo số
379-TB/ĐU ngày 09/02/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố và Thông báo số 174/TB-UBND
ngày 09/02/2026 của UBND Thành phố về chủ trương ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Tờ trình số 1194/TTr-SNNMT ngày 31/12/2025
và số 138/TTr-SNNMT ngày 28/02/2026 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành quyết định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động đo đạc, bản đồ có nhu cầu lập dự toán, tính giá trị sản
phẩm, thẩm định và quyết toán chi phí thực hiện công tác liên quan đến lĩnh vực
đo đạc bản đồ trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Nội dung định
mức
Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này gồm:
1. Lưới địa chính;
2. Đo đạc thành lập bản
đồ địa chính;
3. Số hóa và chuyển hệ
tọa độ bản đồ địa chính;
4. Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính;
5. Trích đo địa chính
thửa đất;
6. Đo đạc chỉnh lý bản
trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
7. Đo đạc tài sản gắn
liền với đất.
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Căn cứ định mức kinh
tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá dịch vụ đo
đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành
phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực
hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo UBND Thành phố xem
xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng UBND
Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây
dựng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Các Bộ: NN&TM, Tài chính, Tư Pháp;
- Thường trực: Thành ủy; HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Công báo Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- VPUBNDTP:CVP, các PCVP, các phòng;
- Trung tâm Truyền thông, DL&CNS TP;
- Lưu: VP, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|
PHỤ
LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 12/03/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Phần
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1.
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn
thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các
công việc sau:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản
đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ
tọa độ bản đồ địa chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính;
đ) Trích đo địa chính
thửa đất;
e) Đo đạc chỉnh lý bản
trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn
liền với đất.
2.
Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Nội dung đo đạc lập bản
đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung
bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả
các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
3.
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà
nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về
đo đạc địa chính.
4.
Định mức KT-KT bao gồm:
4.1. Định mức lao động
công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc) và thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao
động quy định trong Phần II của Định mức KT-KT này chưa bao gồm mức thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật và hệ số điều chỉnh thời
tiết. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc:
Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn:
Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm
căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: Quy định
số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công
việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
d) Định mức: Quy định
thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc);
đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính
bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp
thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động
kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao
động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là
người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận
chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên
hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia
công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính được xác định là cán bộ các thôn,
bản, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người
có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số
công việc đơn giản trong đo đạc.
Mức lao động kỹ thuật
ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm
0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng
thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được
tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
4.2. Định mức vật tư và
thiết bị:
a) Định mức vật tư và
thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công
cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);
- Định mức sử dụng vật
liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc);
- Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng
dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động
sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ
thuật của dụng cụ, thiết bị;
- Thời hạn sử dụng dụng
cụ: Đơn vị tính là tháng;
- Thời hạn sử dụng
thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ
của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ,
thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị;
Mức điện năng trong các
bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức cho các dụng cụ
nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ;
đ) Mức vật liệu nhỏ
nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu;
Riêng mức vật liệu cho
công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và
khi thi công.
5.
Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung
trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung
trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC
tỷ lệ
|
Diện
tích 1 mảnh BĐĐC
(dm2)
|
Diện
tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/200
|
25
|
1,00
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
6. Quy định viết tắt
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
GCN
|
|
Hồ sơ địa chính
|
HSĐC
|
|
Cơ sở dữ liệu địa
chính
|
CSDLĐC
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Nhân viên
|
NV
|
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
Phần
II
ĐỊNH
MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I.
LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1.
Nội dung công việc
1.1. Chọn điểm, chôn
mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc,
thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao
mốc cho địa phương, di chuyển.
1.2. Xây tường vây;
1.3. Tiếp điểm: Chuẩn
bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di
chuyển.
1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị,
kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
1.5. Tính toán bình
sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
1.6. Phục vụ KTNT.
2.
Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng,
ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng
nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ
cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng
lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao
trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, đầm lầy, thụt
sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao
thông khó khăn.
KK5: Vùng núi có độ cao
trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó
khăn.
Phạm vi khu vực để phân
loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản
đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết
kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức
Bảng 1
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định
biên
|
KK
|
Định
mức
(Công
nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Nhóm
4 (3KTV6, 1NV3)
|
1
|
2,43
|
|
2
|
3,24
|
|
3
|
4,05
|
|
4
|
5,27
|
|
5
|
6,89
|
|
2
|
Xây tường vây
|
Nhóm
4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)
|
1
|
4,80
|
|
2
|
6,30
|
|
3
|
8,40
|
|
4
|
14,40
|
|
5
|
16,80
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm
4 (3KTV6, 1NV3)
|
1
|
0,36
|
|
2
|
0,36
|
|
3
|
0,54
|
|
4
|
0,68
|
|
5
|
0,68
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm
5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
1
|
0,45
|
|
2
|
0,63
|
|
3
|
1,26
|
|
4
|
2,25
|
|
5
|
2,80
|
|
5
|
Tính toán bình sai
|
Nhóm
2 (1KS2, 1KS3)
|
1-5
|
0,80
|
|
6
|
Phục vụ KTNT
|
Nhóm
5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
|
1-5
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc
tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ
cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức
tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn
điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng
1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc
mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội
dung xây tường vây quy định tại Điểm 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được
tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Điểm 3 Bảng 1.
II.
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Nội dung công việc
1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị:
Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị;
xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường
(sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến
hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm
lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc),
thông hướng; đo nối; tính toán;
c) Xác định ranh giới
thửa đất trên thực địa: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc
giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất,
mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
d) Đo đạc ranh giới
thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ
lược đồ;
đ) Đối soát, kiểm tra:
Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
e) Giao nhận kết quả đo
đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho
người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ
sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai
sót;
g) Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công
phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
1.2. Nội nghiệp
a) Biên tập bản đồ địa
chính (vẽ bản đồ số): Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên
các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm,
tính diện tích;
b) Lập Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;
c) Lập sổ mục kê đất
đai phạm vi khu đo: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích
theo mảnh;
d) Công khai bản đồ địa
chính và hoàn thiện bản đồ địa chính;
đ) In sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;
e) Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn
vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;
f) Lấy xác nhận hồ sơ:
Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
g) Giao nộp sản phẩm:
Giao nộp sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định.
2.
Phân loại khó khăn
2.1.
Bản đồ tỷ lệ 1/200
Áp dụng cho khu vực nội
thành thuộc các đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha. KK2: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 1 ha. KK3: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 1 ha. KK4: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 1 ha.
Khi mật độ thửa trên
120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.
2.2.
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Áp dụng cho khu vực dân
cư theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực đô thị,
dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
KK2: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK3: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha. KK4: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha. KK5: Khu vực có mật độ
thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha
thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
2.3.
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất nông nghiệp
tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, các xã tiếp giáp phường
có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức
KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp có
số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức khó
khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc trên 20%.
KK3: Đất khu dân cư số
thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số
thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.
Đất nông nghiệp được áp
dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất trên 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc trên 20%.
KK4: Đất khu dân cư
trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha. KK5: Đất khu dân cư trung
bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha.
Khi mật độ thửa trên 40
thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
2.4.
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2
nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3
nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc trên 20%.
KK3: Đất khu dân cư số
thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình
trên 20 thửa trong 1 ha.
Đất nông nghiệp được áp
dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi
có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc
trên 20%.
KK4: Đất khu dân cư số
thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha. KK5: Đất khu dân cư số
thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.
2.5.
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
KK1: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2
nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên
80% diện tích hoặc có
độ dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3
nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4
khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ
dốc trên 20%.
KK3: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK4
nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh
rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che
khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du,
miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen
kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 3 tiêu chí
nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được
tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất nông nghiệp số
thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.
*) Phạm vi khu vực để phân
loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản
đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là
khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ
đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
*) Ranh giới khu dân
cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn,
xóm, làng, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có.
Đối với trường hợp dân
cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch
hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư
được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.
3.
Định mức
Bảng 2
|
TT
|
Nội
dung
công
việc
|
Định biên
|
KK
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị
|
Nhóm
4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1-5
|
0,32
0,20
|
1,02
0,62
|
2,03
1,24
|
4,50
2,75
|
22,28
13,62
|
|
1.2
|
Lưới đo vẽ
|
Nhóm
5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
1,76
|
2,34
|
2,81
|
3,73
|
12,33
|
|
2
|
1,97
|
2,81
|
3,37
|
4,48
|
14,80
|
|
3
|
2,17
|
3,37
|
4,04
|
5,38
|
17,75
|
|
4
|
2,43
|
4,04
|
4,85
|
6,45
|
21,31
|
|
5
|
|
4,84
|
5,81
|
7,75
|
|
|
1.3
|
Xác định ranh giới
thửa đất trên thực địa
|
Nhóm
2KTV6
|
1
|
9,26
9,26
|
19,62
19,62
|
18,00
18,00
|
30,00
30,00
|
82,50
82,50
|
|
2
|
11,11
11,11
|
23,54
23,54
|
21,60
21,60
|
36,00
36,00
|
99,00
99,00
|
|
3
|
12,91
12,91
|
28,25
28,25
|
33,44
33,44
|
43,20
43,20
|
118,80
118,80
|
|
4
|
14,67
14,67
|
33,90
33,90
|
52,30
52,30
|
58,32
58,32
|
142,56
142,56
|
|
5
|
|
40,68
40,68
|
70,61
70,61
|
78,73
78,73
|
|
|
1.4
|
Đo đạc ranh giới thửa
đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
Nhóm
5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
5,96
2,98
|
7,75
3,72
|
12,35
4,94
|
23,75
9,50
|
76,98
30,80
|
|
2
|
7,16
3,57
|
9,30
4,65
|
14,81
5,93
|
27,99
11,20
|
92,37
36,96
|
|
3
|
8,59
4,29
|
11,16
5,58
|
17,78
7,12
|
33,08
13,23
|
110,84
44,35
|
|
4
|
10,31
5,15
|
13,39
6,70
|
22,76
11,39
|
43,00
21,50
|
133,01
53,22
|
|
5
|
|
16,07
8,04
|
27,32
13,66
|
55,90
27,95
|
|
|
1.5
|
Đối soát, kiểm tra
|
1KTV6
|
1
|
0,90
0,59
|
2,27
1,48
|
5,73
2,30
|
9,73
3,89
|
26,29
10,52
|
|
2
|
1,10
0,71
|
2,84
1,85
|
6,89
2,75
|
11,47
4,59
|
31,55
12,63
|
|
3
|
1,35
0,88
|
3,85
2,50
|
8,26
3,30
|
13,55
5,42
|
37,85
15,15
|
|
4
|
1,71
1,06
|
5,22
3,39
|
12,47
8,10
|
20,77
13,50
|
45,42
18,17
|
|
5
|
|
6,59
4,28
|
14,96
9,72
|
33,24
21,60
|
|
|
1.6
|
Giao nhận kết quả đo
đạc địa chính với chủ sử dụng đất
|
1KTV6
|
1
|
4,12
4,12
|
7,01
7,01
|
8,51
8,51
|
14,19
14,19
|
46,01
46,01
|
|
2
|
4,95
4,95
|
8,42
8,42
|
10,04
10,04
|
16,73
16,73
|
55,21
55,21
|
|
3
|
5,94
5,94
|
10,10
10,10
|
12,04
12,04
|
23,72
23,72
|
66,25
66,25
|
|
4
|
7,13
7,13
|
12,12
12,12
|
18,18
18,18
|
30,30
30,30
|
79,50
79,50
|
|
5
|
|
14,54
14,54
|
21,82
21,82
|
39,14
39,14
|
|
|
1.7
|
Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu
|
Nhóm
5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1-5
|
1,46
|
3,81
|
4,36
|
5,94
|
31,54
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Biên tập bản đồ địa
chính (vẽ bản đồ số)
|
Nhóm
2KTV6
|
1
|
2,04
|
4,59
|
7,96
|
18,05
|
22,25
|
|
2
|
2,47
|
5,61
|
9,95
|
21,66
|
30,04
|
|
3
|
2,86
|
6,63
|
12,44
|
26,00
|
40,55
|
|
4
|
3,54
|
7,99
|
15,55
|
20,83
|
54,74
|
|
5
|
|
9,61
|
19,44
|
26,05
|
|
|
2.2
|
Lập Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1-5
|
1,72
|
7,54
|
15,00
|
22,00
|
19,80
|
|
2.3
|
Lập sổ mục kê đất đai
phạm vi khu đo
|
1KTV6
|
1-5
|
0,10
|
0,35
|
1,65
|
2,22
|
2,00
|
|
2.4
|
Công khai bản đồ địa
chính và hoàn thiện bản đồ địa chính
|
1KTV6
|
1-5
|
1,96
|
6,19
|
14,00
|
19,60
|
25,48
|
|
2.5
|
In sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
|
2.6
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm
thu
|
Nhóm
2KTV6
|
1-5
|
0,53
|
1,63
|
2,94
|
4,94
|
8,31
|
|
2.7
|
Lấy xác nhận hồ sơ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,40
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
|
2.8
|
Giao nộp sản phẩm
|
Nhóm
2KTV6
|
1-5
|
0,10
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2
áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện
tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích
của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ
phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi
phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy
định tại Bảng 2;
- Đối tượng thủy hệ
được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và
chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm
đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo
vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;
(3) Trường hợp đo phục
vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình
giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm
0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
III.
SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Nội dung công việc
1.1.
Số hóa BĐĐC
a) Quét tài liệu: Nhận
bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các
tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị tài liệu: Kiểm
tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét,
điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy
định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;
Nắn ảnh theo khung
trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ
cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
b) Số hóa nội dung bản
đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối
tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định
và kiểm tra tiếp biên;
c) Biên tập nội dung
bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn
thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình
bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm
biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa
chữa sau kiểm tra;
d) Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu;
e) Giao nộp sản phẩm:
ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
1.2. Chuyển hệ tọa độ
BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
a) Xác định tọa độ phục
vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo
đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán
trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000
(nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ
VN-2000;
b) Chuyển đổi bản đồ số
(dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
- Nắn chuyển: Chuẩn bị
vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên
tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép
các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu
có);
Biên tập và kiểm tra
lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ;
- Tính lại và so sánh
diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;
c) Biên tập nội dung
bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn
thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình
bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ
giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
d) Phục vụ kiểm tra
nghiệm thu;
đ) Giao nộp sản phẩm:
ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp
sản phẩm.
2.
Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn
số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập
BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II Chương I Phần 2.
3.
Định mức
Bảng 3
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
KK
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Số hóa BĐĐC (công/mảnh)
|
|
1.1
|
Quét tài liệu
|
1KTV6
|
1-5
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
1.2
|
Số hóa nội dung bản
đồ
|
1KTV6
|
1
|
3,51
|
6,65
|
12,70
|
23,23
|
|
2
|
4,03
|
7,65
|
14,61
|
26,71
|
|
3
|
4,64
|
8,80
|
16,80
|
30,72
|
|
4
|
5,34
|
10,12
|
19,32
|
35,33
|
|
5
|
6,14
|
11,64
|
22,22
|
|
|
1.3
|
Biên tập nội dung bản
đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
1.4
|
Phục vụ KTNT
|
1KTV6
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
1.5
|
Giao nộp sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
|
2
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
2.1
|
Xác định tọa độ phục
vụ nắn chuyển (công nhóm/ điểm nắn)
|
Nhóm
2 (1KS2, 1KS3)
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2.2
|
Chuyển đổi bản đồ số
(công/mảnh)
|
|
2.2.1
|
Nắn chuyển
|
1KTV6
|
1
|
2,24
|
2,80
|
3,50
|
5,50
|
|
2
|
2,56
|
3,20
|
4,00
|
6,00
|
|
3
|
2,88
|
3,60
|
4,50
|
6,50
|
|
4
|
3,20
|
4,00
|
5,00
|
7,00
|
|
5
|
3,68
|
4,60
|
5,75
|
|
|
2.2.2
|
Tính lại và so sánh
diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,43
|
0,60
|
0,77
|
0,94
|
|
2.2.3
|
Biên tập nội dung bản
đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
2.2.4
|
Phục vụ KTNT
|
1KTV6
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
2.2.5
|
Giao nộp sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời
thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của
Bảng 3.
IV.
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Nội dung công việc
1.1. Ngoại nghiệp
a) Đối soát thực địa
- Công tác chuẩn bị:
Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với
BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC
(nếu có);
- Đối soát 100% số thửa
tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên
chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có),
phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc
quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử
dụng đất.
b) Lưới đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế,
chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán;
c) Đo đạc ranh giới
thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
- Chuẩn bị vật tư, tài
liệu, thiết bị;
- Xác định ranh giới
thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục
đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh
giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình,
xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và
lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định
phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
- Đo vẽ chi tiết khu
vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi
tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa
đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
- Xác nhận diện tích
theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
1.2. Nội nghiệp
a) Số hóa BĐĐC: thực
hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy;
b) Lập bản vẽ BĐĐC:
Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ
chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng
kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;
c) Lập Kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất: Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, đối
soát kết quả đo đạc hiện trạng với biên bản xác định ranh giới thửa đất;
d) Bổ sung Sổ mục kê:
Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các
bảng biểu theo quy định;
đ) Biên tập bản đồ và
in
- Biên tập BĐĐC và các
tài liệu liên quan đến thửa đất;
- In BĐĐC và hồ sơ,
bảng biểu liên quan theo quy định;
- Nhân bản BĐĐC, sổ mục
kê.
e) Xác nhận hồ sơ các
cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý;
g) Giao nộp sản phẩm:
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.
Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn
thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2
Mục II, Phần II.
3.
Định mức lao động
Bảng 4
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Đối soát thực địa
(công nhóm/mảnh)
|
|
|
|
Nhóm
2 (1KTV4, 1KTV6)
|
1
|
2,95
|
4,42
|
6,63
|
11,66
|
23,33
|
|
2
|
3,83
|
5,74
|
8,62
|
14,00
|
28,00
|
|
3
|
4,98
|
7,47
|
11,20
|
16,80
|
33,60
|
|
4
|
6,47
|
9,71
|
14,56
|
20,16
|
40,32
|
|
5
|
|
12,62
|
18,93
|
24,19
|
|
|
1.2
|
Lưới đo vẽ (công nhóm/100
thửa có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm
5 (2KTV4,
2KTV6,
1KTV10)
|
1
|
1,93
|
1,32
|
0,36
|
0,31
|
0,81
|
|
2
|
2,42
|
1,65
|
0,45
|
0,42
|
0,93
|
|
3
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
|
4
|
3,86
|
2,97
|
0,81
|
0,65
|
1,36
|
|
5
|
|
3,74
|
1,04
|
0,91
|
|
|
1.3
|
Đo đạc ranh giới thửa
đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần
chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm
5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
|
1
|
16,71
|
11,66
|
4,25
|
|
8,36
|
|
2
|
20,06
|
14,00
|
5,11
|
7,16
|
10,03
|
|
3
|
24,07
|
16,80
|
6,12
|
8,59
|
12,03
|
|
4
|
28,88
|
20,15
|
7,35
|
10,31
|
14,44
|
|
5
|
|
24,19
|
8,82
|
12,37
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Số hóa BĐĐC: Áp dụng
theo mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II.
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ BĐĐC (công
nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
Nhóm
2 (1KTV6, 1KTV10)
|
1
|
5,12
|
1,63
|
0,55
|
0,67
|
1,40
|
|
2
|
6,14
|
2,03
|
0,69
|
0,89
|
1,62
|
|
3
|
7,16
|
2,17
|
0,92
|
1,11
|
2,16
|
|
4
|
8,20
|
3,66
|
1,24
|
1,39
|
2,38
|
|
5
|
|
4,61
|
1,61
|
1,94
|
|
|
2.3
|
Lập Phiếu kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.4
|
Bổ sung Sổ mục kê
(công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
|
2.5
|
Biên tập bản đồ và in
(công nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
|
2.6
|
Xác nhận hồ sơ các cấp
(công nhóm/ mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,40
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
|
2.7
|
Giao nộp sản phẩm (công
nhóm/mảnh)
|
2KTV6
|
1-5
|
0,10
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại
Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải Lưới đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 4 được
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với
các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên
chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý
mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản
đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt
15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất
biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;
- Số lượng thửa đất
biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động
không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.
(3) Trường hợp khu vực
có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì
phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới
BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất
chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được
tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại
Bảng 4.
V.
TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
1.
Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ;
chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ
thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.
2.
Định mức
Bảng 5
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa)
|
|
<
100 (m2)
|
100
- 300
(m2)
|
>
300 -
500 (m2)
|
>
500 -
1000 (m2)
|
>
1000 -
3000 (m2)
|
>
3000 -
10000 (m2)
|
|
1. Đất đô thị (tại
các phường)
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm
3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,92
|
2,28
|
2,42
|
2,96
|
4,06
|
6,24
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm
3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
2. Đất ngoài khu vực
đô thị (tại các xã)
|
|
2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm
3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,28
|
1,52
|
1,62
|
1,97
|
2,70
|
4,16
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm
3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo địa
chính thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn
hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến
10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo địa
chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính
0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Mức tại Bảng 5 tính
cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường
hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới
khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí
một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.
(3) Khi 01 đơn vị thực
hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong
cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80%
định mức quy định tại Bảng 5.
(4) Trường hợp chỉ thực
hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá
nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi
trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.
VI.
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa
chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định
tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung
cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định
tại Bảng 5.
VII.
ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Định mức đo đạc tài
sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ
sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng
ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với
đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng
theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc
tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích
đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài
sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50
lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo
lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần
định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc
tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức
được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn
liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng
0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định
tại Bảng 5 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công
trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống
nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính
bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại
Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức
đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn
liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc
được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.
4. Trường hợp ranh giới
nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính
định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn
liền với đất.
Phần
III
ĐỊNH
MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I.
LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1.
Dụng cụ
1.1. Chọn điểm, chôn
mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 6
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (ca/điểm)
|
|
Chọn
điểm, chôn mốc
|
Xây
tường
vây
|
Tiếp
điểm
|
Đo
ngắm
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
Bộ
|
24
|
0,21
|
0,65
|
|
|
|
5
|
Bộ khắc chữ
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
6
|
Cuốc bàn
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,10
|
|
7
|
Dao phát cây
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
8
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,67
|
1,30
|
0,25
|
0,60
|
|
10
|
Hòm đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,20
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,67
|
|
0,25
|
0,60
|
|
14
|
Ống nhòm
|
Cái
|
60
|
0,28
|
|
0,04
|
|
|
15
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
16
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
17
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
18
|
Xẻng
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
19
|
Xô tôn đựng nước
|
Cái
|
12
|
0,21
|
0,22
|
|
|
|
20
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
21
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,33
|
|
|
0,15
|
|
22
|
Địa bàn kỹ thuật
|
Cái
|
36
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
23
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
24
|
Kìm cắt thép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
|
|
25
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
26
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
|
|
|
|
|
27
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
|
|
|
|
|
28
|
Thước 3 cạnh
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
29
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
30
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,80
|
|
|
|
|
31
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
12
|
|
|
|
0,33
|
|
32
|
Ẩm kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
33
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
34
|
Áp kế
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 7:
Bảng 7
|
Khó
khăn
|
Chọn
điểm,
chôn mốc
|
Xây
tường vây
|
Tiếp
điểm
|
Đo
ngắm
|
|
1
|
0,60
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,30
|
1,25
|
1,35
|
|
5
|
1,65
|
1,65
|
1,65
|
1,80
|
(2) Mức dụng cụ tìm
điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây
tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm
độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn
điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn
điểm, chôn mốc.
1.2. Tính toán
Bảng 8
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/điểm)
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
0,43
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
3
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,43
|
|
4
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
1,15
|
|
6
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
7
|
Máy in laser A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,001
|
|
8
|
Điện
|
kW
|
|
0,36
|
|
9
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
1,15
|
|
10
|
Đèn điện 100W
|
Bộ
|
36
|
0,32
|
2.
Thiết bị
Bảng 9
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
Định
mức (ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
2
|
Xây tường vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,29
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo
ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 9.
(2) Mức thiết bị tính
toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại
Bảng 9.
3.
Vật liệu
3.1. Chọn điểm, chôn
mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 10
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định
mức (tính cho 1 điểm)
|
|
Chọn
điểm,
|
Xây
tường
|
Tiếp
|
Đo
|
|
chôn
mốc
|
vây
|
điểm
|
ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
0,01
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Biên bản bàn giao sản
phẩm
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
4
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
|
|
0,02
|
|
5
|
Ghi chú điểm tọa độ
cũ
|
Bộ
|
|
1,00
|
|
|
6
|
Ghi chú điểm độ cao
cũ
|
Bộ
|
|
1,00
|
|
|
7
|
Ghi chú điểm tọa độ
mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
9
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,001
|
|
|
|
|
10
|
Sổ kiểm nghiệm máy
|
Quyển
|
|
|
0,20
|
|
11
|
Sổ đo góc
|
Quyển
|
|
|
0,15
|
|
12
|
Sổ đo cạnh
|
Quyển
|
|
|
0,20
|
|
13
|
Sổ đo thiên đỉnh
|
Quyển
|
|
|
0,0
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
15
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
16
|
Cát
|
m3
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
17
|
Đá dăm
|
m3
|
0,002
|
0,28
|
|
|
|
18
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1,00
|
|
|
|
|
19
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
20
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
21
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
22
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
|
23
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
|
|
24
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
25
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,50
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa
chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; trường hợp
không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
3.2. Tính toán
Bảng 11
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức (tính
cho 1 điểm)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
0,10
|
|
4
|
Biên bản bàn giao sản
phẩm
|
Tờ
|
0,30
|
|
5
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,01
|
|
6
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
0,03
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
8
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,001
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
10
|
Số liệu tọa độ điểm
gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
11
|
Số liệu độ cao điểm
gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
12
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
|
13
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,30
|
II.
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Ngoại nghiệp
1.1. Dụng cụ
a) Lưới đo vẽ
Bảng 12
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
4,41
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
4,41
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
8,82
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
11
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
14
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
|
15
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
0,05
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
|
16
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,09
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
|
17
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
18
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,18
|
0,17
|
0,57
|
0,88
|
3,99
|
|
19
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
21
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
1,76
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
|
22
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
|
23
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,23
|
0,32
|
0,68
|
1,10
|
2,00
|
|
24
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
|
25
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
|
26
|
Gương
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 13:
Bảng 13
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,80
|
0,60
|
0,75
|
0,70
|
0,69
|
|
2
|
0,90
|
0,80
|
0,85
|
0,85
|
0,83
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,25
|
1,30
|
1,20
|
|
5
|
|
1,30
|
1,56
|
1,70
|
|
(2) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 12 và Bảng 13.
b) Đo đạc ranh giới thửa
đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 14
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
17,28
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
17,28
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
34,56
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
12
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
13
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
1,98
|
3,20
|
5,96
|
12,10
|
40,39
|
|
14
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
|
15
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,50
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
|
16
|
Máy tính tay casio
|
Cái
|
24
|
1,00
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
|
17
|
Nilon che máy (5m)
|
Tấm
|
9
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
18
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
8,19
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
|
19
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,50
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
|
20
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,23
|
0,40
|
0,54
|
1,20
|
3,30
|
|
21
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
|
22
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:
Bảng 15
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,70
|
0,60
|
0,70
|
0,70
|
0,77
|
|
2
|
0,85
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,92
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,30
|
1,25
|
1,30
|
1,10
|
|
5
|
|
1,70
|
1,56
|
1,70
|
|
(2) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 14 và Bảng 15.
(3) Trường hợp phải đo
vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị;
đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan; đối soát kiểm
tra; Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT
Mức tính bằng 0,40 mức
dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 14 và Bảng 15.
1.2. Thiết bị
Bảng 16
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,04
|
1,20
|
1,33
|
1,48
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,04
|
1,20
|
1,33
|
1,48
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
|
|
Điện
|
|
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
|
2
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
4,26
|
4,94
|
6,13
|
7,36
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
4,26
|
4,94
|
6,13
|
7,36
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
Ghi chú:
(1) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 16.
(2) Trường hợp phải đo
vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2)
tại Bảng 16.
1.3. Vật liệu
Bảng 17
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTg
|
Tờ
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
2,00
|
2,20
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,90
|
0,90
|
0,90
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,18
|
0,23
|
0,36
|
0,50
|
0,88
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,50
|
1,65
|
|
7
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
0,03
|
0,16
|
0,22
|
3,50
|
4,68
|
|
8
|
Cọc gỗ 4cm x 30cm;
đinh 3cm
|
Cái
|
9,00
|
27,00
|
54,00
|
80,00
|
110,00
|
|
9
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
|
10
|
Ghi chú điểm tọa độ
cũ
|
Bộ
|
0,27
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
|
11
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
|
12
|
Sổ đo các loại
|
Quyển
|
1,80
|
2,70
|
2,70
|
5,00
|
6,60
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
|
14
|
Số liệu tọa độ điểm
cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
|
15
|
Đinh sắt 10,15cm và
đệm
|
Cái
|
36,00
|
36,00
|
27,00
|
0,00
|
0,00
|
|
16
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,09
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
|
17
|
Bảng thống kê hiện
trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,22
|
1,44
|
1,80
|
4,00
|
13,20
|
|
18
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,18
|
0,27
|
0,36
|
0,50
|
0,66
|
|
19
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,09
|
0,14
|
0,18
|
0,30
|
0,44
|
|
20
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,04
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,13
|
|
21
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,06
|
0,09
|
|
22
|
Ghi chú điểm tọa cao
cũ
|
Bộ
|
0,27
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
|
23
|
Giấy can
|
Mét
|
0,23
|
0,45
|
0,90
|
1,00
|
1,65
|
|
24
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
0,09
|
8,55
|
0,72
|
1,00
|
1,10
|
|
25
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,09
|
0,14
|
0,18
|
0,40
|
1,54
|
|
26
|
Số liệu độ cao điểm
cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho
các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 17:
Bảng 18
|
TT
|
Công
việc
|
Hệ
số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Lưới đo vẽ
|
0,10
|
|
3
|
Xác định ranh giới
thửa đất trên thực địa
|
0,25
|
|
4
|
Đo đạc ranh giới thửa
đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
0,25
|
|
5
|
Đối soát kiểm tra
|
0,10
|
|
6
|
Giao nhận kết quả đo
đạc địa chính với chủ sử dụng đất
|
0,10
|
|
7
|
Phục vụ KTNT
|
0,05
|
(2) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 17 và Bảng 18.
(3) Trường hợp phải đo
vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 17 và Bảng 18.
2.
Nội nghiệp
2.1. Dụng cụ
a) Biên tập bản đồ địa
chính (vẽ bản đồ số)
Bảng 19
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
4,58
|
10,61
|
19,90
|
41,60
|
64,88
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
|
4
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
2,29
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
|
5
|
Thước bẹt nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
1,03
|
2,39
|
4,40
|
12,24
|
18,36
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
|
7
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,02
|
0,04
|
0,07
|
0,20
|
0,31
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,08
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
|
9
|
Lưu điện 600w
|
Cái
|
60
|
0,08
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
|
10
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
0,34
|
0,80
|
1,47
|
4,08
|
6,12
|
|
11
|
USB (1GB)
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
|
12
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
2,29
|
5,30
|
9,50
|
20,80
|
32,44
|
|
13
|
Điện
|
kW
|
|
1,92
|
4,45
|
7,98
|
15,14
|
27,25
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:
Bảng 20
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,70
|
0,70
|
0,64
|
0,60
|
0,55
|
|
2
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
0,77
|
0,74
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,25
|
1,20
|
1,25
|
0,74
|
1,35
|
|
5
|
|
1,45
|
1,56
|
1,00
|
|
(2) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 19 và Bảng 20.
(3) Trường hợp phải đo
vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 19 và Bảng 20.
b) Lập Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 21
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,38
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
|
4
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,68
|
1,36
|
2,21
|
8,16
|
|
5
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,09
|
0,17
|
0,28
|
1,02
|
|
6
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
0,33
|
1,74
|
5,26
|
5,70
|
10,36
|
|
7
|
Điện
|
kW
|
|
0,28
|
1,46
|
4,42
|
4,80
|
8,70
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các
loại khó khăn là như nhau.
c) Công khai bản đồ địa
chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ cho công
khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 19 và Bảng
20 nhân với hệ số tại Bảng 22:
Bảng 22
|
Công
việc
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
Công
khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
|
0,35
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
d) Lập sổ mục kê đất
đai phạm vi khu đo, Lấy xác nhận hồ sơ và phục vụ KTNT
Mức tính bằng 0,30 mức
tại Bảng 19 và Bảng 20.
đ) In sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 23
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,41
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
|
4
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,10
|
|
5
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
7
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
3,44
|
7,96
|
14,92
|
66,80
|
89,64
|
|
8
|
Đầu ghi đĩa CD 0,04
|
Cái
|
60
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
9
|
Đèn điện 0,10 kW
|
Bộ
|
30
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
10
|
Điện
|
kW
|
|
0,09
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các
loại khó khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm
Mức được tính bằng 0,05
mức in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm
trung gian tại Bảng 23.
2.2. Thiết bị
Bảng 24
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định
mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1.1
|
Biên tập bản đồ địa
chính (vẽ bản đồ số)
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
2,45
|
2,96
|
3,43
|
4,25
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
2,45
|
2,96
|
3,43
|
4,25
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,80
|
0,98
|
1,14
|
1,42
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
22,36
|
27,25
|
31,68
|
39,35
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,22
|
0,26
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,84
|
2,24
|
2,64
|
3,20
|
3,84
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
34,20
|
62,16
|
77,36
|
88,67
|
106,35
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,13
|
0,25
|
0,38
|
0,56
|
0,68
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,18
|
3,80
|
4,98
|
6,22
|
7,78
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
87,80
|
105,30
|
138,12
|
172,93
|
216,09
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
1,88
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,66
|
8,67
|
11,25
|
8,34
|
11,26
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
189,08
|
240,34
|
304,68
|
234,57
|
309,77
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
8,90
|
12,02
|
16,22
|
21,90
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
245,28
|
331,79
|
776,26
|
1376,31
|
|
|
1.2
|
Lập phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
1,03
|
1,03
|
1,03
|
1,03
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
6,10
|
6,10
|
6,10
|
6,10
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
|
|
1.3
|
Công khai bản đồ địa
chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
9,25
|
9,25
|
9,25
|
9,25
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
|
1.4
|
In sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,31
|
0,31
|
0,31
|
0,31
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
3,06
|
3,06
|
3,06
|
3,06
|
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Vật liệu
a) Biên tập bản đồ địa
chính (vẽ bản đồ số) và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 25
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTg
(phô tô)
|
Tờ
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,20
|
0,25
|
0,40
|
0,50
|
0,80
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
0,03
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
2,00
|
|
8
|
Ghi chú điểm độ cao
cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
9
|
Ghi chú điểm tọa độ
cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
3,00
|
6,00
|
9,00
|
16,00
|
|
12
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,20
|
0,60
|
1,20
|
1,80
|
3,20
|
|
13
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,25
|
0,14
|
0,15
|
0,40
|
0,10
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
|
15
|
Số liệu tọa độ điểm
cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
16
|
Số liệu độ cao điểm
cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
17
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho
Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số) tính bằng 0,55 mức tại Bảng 25.
(2) Mức vật liệu cho
lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tính bằng 0,45 mức tại
Bảng 25.
(3) Đất giao thông
đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không
thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại
Bảng 25.
(4) Trường hợp phải đo
vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 25.
b) Lấy xác nhận hồ sơ;
lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp sản phẩm.
Mức tính bằng 0,20 mức
mục Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số) và lập phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất tại Bảng 25.
c) In sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 26
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,005
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,05
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTg
|
Tờ
|
0,005
|
0,01
|
0,01
|
0,05
|
0,20
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,03
|
0,05
|
0,10
|
0,15
|
0,20
|
|
4
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
0,20
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
0,05
|
|
8
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
9
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
III.
SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Dụng cụ
1.1. Số hóa BĐĐC;
chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 27
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
Số
hóa BĐĐC
|
Chuyển
hệ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
2
|
Bàn máy vi tính
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
3
|
Ghế xoay
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
4
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,68
|
2,97
|
3,97
|
6,27
|
1,32
|
1,91
|
|
6
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
8
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
9
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
0,27
|
0,47
|
0,63
|
1,00
|
0,21
|
0,31
|
|
10
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
0,03
|
0,04
|
|
11
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,01
|
1,79
|
2,39
|
3,77
|
0,80
|
1,15
|
|
12
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
13
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
15
|
Thước nhựa 1,2m
|
Cái
|
24
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
16
|
Xô nhựa 10 lít
|
Cái
|
12
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
17
|
Quy định số hóa
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
18
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
19
|
Đầu ghi CD 0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
20
|
Máy in A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
21
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
22
|
Điện
|
kW
|
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
5,80
|
8,36
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 28
|
Khó khăn
|
Số
hóa BĐĐC
|
Chuyển
hệ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,80
|
0,90
|
|
2
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,32
|
1,32
|
1,32
|
|
1,30
|
|
(2) Mức cho trường hợp
đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng
23 và Bảng 24.
(3) Mức dụng cụ cho
Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ
1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính
bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho 1/1000 tính
bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác
định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo
ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 6 và Bảng 7.
1.2. Xác định tọa độ
phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ
2.
Thiết bị
2.1. Số hóa BĐĐC;
chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 29
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
C/suất (kw/h)
|
Số
lượng
|
Định
mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
KK6
|
|
1
|
Số hóa BĐĐC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
5,94
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
0,40
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
0,40
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
5,94
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,49
|
0,57
|
0,67
|
0,79
|
0,93
|
1,09
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,30
|
25,30
|
29,10
|
33,60
|
38,90
|
44,90
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
13,68
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
0,91
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
0,91
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
13,68
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,99
|
1,05
|
1,19
|
1,38
|
1,99
|
2,38
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
41,20
|
43,40
|
48,70
|
55,90
|
79,00
|
93,70
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
19,68
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
1,80
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
1,80
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
19,68
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,61
|
2,02
|
2,70
|
3,15
|
3,94
|
4,92
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
55,77
|
69,19
|
91,28
|
105,73
|
130,85
|
161,98
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
2,88
|
3,84
|
4,61
|
5,53
|
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
95,84
|
126,60
|
150,82
|
179,84
|
|
|
|
2
|
Chuyển hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
2,54
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
0,16
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
0,16
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
2,54
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,31
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
0,44
|
0,51
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
11,27
|
12,56
|
13,72
|
15,06
|
15,76
|
18,10
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
3,17
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
0,20
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
0,20
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
3,17
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,34
|
0,37
|
0,41
|
0,45
|
0,48
|
0,55
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
13,26
|
13,86
|
15,94
|
17,47
|
18,42
|
20,96
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
3,96
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,27
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,27
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
3,96
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,42
|
0,46
|
0,51
|
0,56
|
0,60
|
0,68
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
16,50
|
18,00
|
19,90
|
21,80
|
23,05
|
26,15
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
4,59
|
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
|
Máy chủ Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
3,30
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,56
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,90
|
26,00
|
27,90
|
29,80
|
|
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời
thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho
chuyển hệ tọa độ.
2.2. Xác định tọa độ
phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức
(KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 6 và
Bảng 7.
3.
Vật liệu
Bảng 30
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
Số
hóa
|
Chuyển
hệ tọa độ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Sổ ghi chép công tác
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
0,04
|
0,07
|
|
2
|
Băng dính phim
|
Cuộn
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Giấy vẽ sơ đồ khu đo
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy can
|
Mét
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
6
|
Giấy A4 (nội)
|
Ram
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
3,00
|
3,00
|
|
8
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,004
|
0,004
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
9
|
Đĩa CD (cơ số 2)
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Thuốc tẩy rửa
|
Lít
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,002
|
0,003
|
|
11
|
Mực in phun (4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
12
|
Khăn mặt
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Khăn lau máy
|
Cái
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,01
|
0,03
|
|
14
|
Bản đồ gốc
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
15
|
Cồn công nghiệp
|
Lít
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
|
16
|
Bóng đèn máy quét
|
Cái
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
|
17
|
Sổ giao ca
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
0,01
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng
thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và
11 tại Bảng 26 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa
tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính
như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định tọa độ
phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại
Bảng 6 và Bảng 7.
IV.
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.
Ngoại nghiệp
1.1. Đối soát thực địa
a) Dụng cụ
Bảng 31
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
|
4
|
Giầy
|
Đôi
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
|
7
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
|
8
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
|
9
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
|
10
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
4.48
|
6.72
|
10.08
|
15.12
|
30.24
|
|
11
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
11.92
|
17.88
|
26.81
|
40.22
|
80.44
|
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3,
các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 32:
Bảng 32
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
|
5
|
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
b) Thiết bị
Không sử dụng thiết bị.
c) Vật liệu
Bảng 33
|
STT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức (tính
cho 1 mảnh)
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
1,00
|
|
2
|
Bút chì màu
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
4
|
Giấy can
|
Mét
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Cái
|
5,00
|
|
6
|
Kẹp giấy loại nhỏ
|
Cái
|
10,00
|
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính
như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
1.2. Lưới đo vẽ
a) Dụng cụ
Bảng 34
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
3,86
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
3,86
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
4
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
6
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
5
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
6
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
7
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
10,30
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,04
|
0,03
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
10
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
|
11
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
|
14
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
1,61
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
|
15
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
|
16
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
|
17
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
3,22
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
|
18
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
16,10
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
|
19
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
0,64
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
|
20
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
1,61
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 35:
Bảng 35
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
|
5
|
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ
áp dụng khi phải Lưới đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng 34 và
Bảng 35 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ
15% số thửa đất trở
xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động
không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 36
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
C/suất (kw/h)
|
Định
mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
1,16
|
1,45
|
1,93
|
2,32
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,23
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,10
|
0,12
|
0,16
|
0,19
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,35
|
0,44
|
0,56
|
0,68
|
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,07
|
0,08
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,20
|
0,24
|
0,32
|
0,44
|
0,56
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
0,15
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,10
|
0,12
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ
áp dụng khi phải Lưới đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 36
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Tính bằng 0,05 mức vật
liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 40.
1.3. Đo đạc ranh giới
thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
a) Dụng cụ
Bảng 37
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
Cái
|
18
|
47,80
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
47,80
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
127,46
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
|
12
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
|
13
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
|
14
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
7,97
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
|
15
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
3,98
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
|
16
|
Thước thép 2m
|
Cái
|
6
|
1,99
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
|
17
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
23,90
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
|
18
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,28
|
0,11
|
0,12
|
0,15
|
|
19
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
1,99
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó
khăn tính theo hệ số tại Bảng 38:
Bảng 38
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
|
5
|
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
(2) Mức tại Bảng 37 và
Bảng 38 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 39
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định
mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
14,34
|
17,92
|
23,90
|
28,68
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
14,34
|
17,92
|
23,90
|
28,68
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
1,20
|
1,49
|
1,99
|
2,39
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,50
|
4,40
|
5,90
|
7,00
|
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,83
|
1,04
|
1,39
|
1,88
|
2,36
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
2,50
|
3,10
|
4,10
|
5,50
|
6,90
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,34
|
0,42
|
0,57
|
0,76
|
0,99
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,95
|
1,22
|
1,62
|
2,16
|
2,84
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,35
|
0,47
|
0,58
|
0,73
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,08
|
1,35
|
1,76
|
2,16
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,50
|
0,58
|
0,77
|
0,85
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,50
|
1,70
|
2,30
|
2,50
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 39 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp
mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 40
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
0,68
|
0,33
|
0,20
|
0,11
|
|
4
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,30
|
0,09
|
0,07
|
0,05
|
0,04
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
2,24
|
0,51
|
0,25
|
0,15
|
0,08
|
|
6
|
Biên bản bàn giao
thành quả
|
Bộ
|
0,04
|
0,06
|
0,04
|
0,35
|
0,24
|
|
7
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
8
|
Giấy can
|
Mét
|
0,37
|
0,17
|
0,17
|
0,10
|
0,08
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,49
|
1,36
|
1,33
|
0,05
|
0,06
|
|
10
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
11
|
Số đo các loại
|
Quyển
|
2,99
|
1,02
|
0,50
|
0,50
|
0,33
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
|
13
|
Cọc gỗ 4 x 30 cm,
đinh 3cm
|
Cái
|
15
|
10
|
10
|
8
|
10
|
|
14
|
Bảng thống kê hiện
trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,36
|
0,54
|
0,33
|
0,40
|
0,67
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 40 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp
mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.
Nội nghiệp
2.1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa
BĐĐC quy định tại Mục III, Phần III.
2.2. Lập bản vẽ BĐĐC
a) Dụng cụ
Bảng 41
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Balô
|
Cái
|
18
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
2
|
Giầy cao cổ
|
Đôi
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
4
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
6
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
10,59
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
|
7
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
|
8
|
Ống đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
|
9
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
|
10
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
0,81
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
|
11
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,08
|
0,06
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
12
|
Đồng hồ báo thức
|
Cái
|
36
|
0,41
|
0,29
|
0,20
|
0,21
|
0,26
|
|
13
|
Máy ổn áp chung
|
Cái
|
60
|
1,62
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
|
14
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
6,50
|
4,57
|
3,14
|
3,29
|
4,13
|
|
15
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
4,87
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
|
16
|
USB flash
|
Cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
17
|
Đầu ghi CD 0,4kW
|
Cái
|
72
|
0,008
|
0,006
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
18
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,62
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
|
19
|
Điện
|
kW
|
|
0,037
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại
Bảng 41 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 42:
Bảng 42
|
KK
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
|
5
|
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
(2) Mức tại Bảng 41 và
Bảng 42 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ
truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
b) Thiết bị
Bảng 43
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Số
lượng
|
Định
mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,64
|
4,10
|
4,87
|
5,48
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,005
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,97
|
1,09
|
1,30
|
1,46
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
28,72
|
32,33
|
38,34
|
43,15
|
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,78
|
3,02
|
3,43
|
4,00
|
4,57
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,74
|
0,80
|
0,91
|
1,07
|
1,22
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
21,92
|
23,72
|
27,02
|
31,43
|
35,93
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,13
|
2,21
|
2,35
|
2,54
|
2,77
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,57
|
0,59
|
0,63
|
0,68
|
0,74
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
16,81
|
17,41
|
18,52
|
20,02
|
21,83
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,20
|
2,33
|
2,47
|
2,63
|
2,96
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,59
|
0,62
|
0,66
|
0,70
|
0,79
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
17,31
|
18,41
|
19,41
|
20,72
|
21,93
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,64
|
2,77
|
3,10
|
3,23
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,70
|
0,74
|
0,83
|
0,86
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
20,81
|
21,82
|
24,42
|
25,42
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 43 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp
mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 44
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
2
|
Bản đồ ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
9
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
10
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
12
|
Bảng thống kê hiện
trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 44
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật
liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ
số.
2.3. Bổ sung Sổ mục kê
a) Dụng cụ
Bảng 45
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
5
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
6
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
7
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
|
10
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
12
|
Đèn bàn 100W
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
13
|
Điện
|
kW
|
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 45
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 46
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/100
thửa)
|
|
1
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
1,56
|
|
2
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,42
|
|
3
|
Điện
|
Kw
|
|
|
12,30
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính
cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 46
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 47
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức (tính
cho 100 thửa)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành
quả
|
Tờ
|
3,00
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
2,00
|
|
3
|
Biên bản bàn giao TQ
|
Tờ
|
4,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
|
5
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
|
6
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,05
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
|
8
|
Bảng thống kê hiện
trạng đo đạc ĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính
cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 47
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.4. Biên tập BĐĐC và
in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
a) Dụng cụ
Bảng 48
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
0,89
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
0,89
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
|
5
|
Bàn vẽ kỹ thuật
|
Cái
|
60
|
0,40
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
|
7
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
|
8
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
0,81
|
1,46
|
1,86
|
2,51
|
3,40
|
|
9
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,61
|
1,10
|
1,40
|
1,88
|
2,55
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,20
|
0,37
|
0,47
|
0,63
|
0,85
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,10
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
|
12
|
Điện
|
kW
|
|
0,30
|
0,50
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các
loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 48
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 49
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
Công
suất
(kw/h)
|
Định
mức (Ca/mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,31
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,08
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
2,60
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,10
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,00
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,11
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,40
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,12
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,80
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,51
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,14
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
4,20
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho
các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 49
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 50
|
TT
|
Danh
mục
|
ĐVT
|
Định
mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Biên bản bàn giao TQ
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
2
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
|
5
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
|
6
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
8
|
Mực in plotter 4 màu
|
Hộp
|
0,02
|
0,01
|
0,003
|
0,002
|
0,001
|
|
9
|
Bảng thống kê hiện
trạng ĐĐĐC các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho
các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 50
tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường
hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến
động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến
động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
V.
TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
Mức dụng cụ, vật tư và
thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho
trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội
nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng
theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao
động của thửa đất dưới 100m2).
2. Đất ngoài khu vực đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị
(ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng
theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao
động của thửa đất dưới 100m2).
3. Mức trích đo thửa
đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên
3.000m2 đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2
đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2
đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên
3.000m2 đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên
3.000m2 đến 10.000m2;
- Mức trích đo thửa đất
từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Mức vật tư, thiết bị
trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ
Quốc gia).
Trường hợp khi trích đo
phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ
trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức
tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I,
Phần III.
VI.
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Mức dụng cụ, vật tư,
thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên
tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích
đo địa chính thửa đất (Mục V, Phần III).
VII.
ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Trường hợp đo đạc
tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng
cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại
Mục V, Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền
với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo
địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục V, Phần III). Định
mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính
bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc
tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức
dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
- Đối với tài sản gắn
liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng
0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định
tại Mục V, Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp nhà, công
trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống
nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính
bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại
Mục V, Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng
0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền
với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30
mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Phần III.
- Đối với tài sản gắn
liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc
được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Phần III.
3. Trường hợp ranh giới
nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định
mức (định mức đo đạc thửa đất).
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND ngày 12/03/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
582
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|