|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 75/KH-UBND
|
Huế, ngày 15
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
NĂM 2025
Căn cứ Kế hoạch số 157/KH-UBND
ngày 15/4/2022 về việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Kế hoạch số 333/KH-UBND
ngày 02/10/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số
133-KH/TU ngày 15/8/2023 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị số
21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng
cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 428/KH-UBND
ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày
10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày
10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Kế hoạch 475/KH-UBND
ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình Phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
3300/QĐ-UBND ngày 23/12/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công
tác năm 2025, UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch phát triển giáo dục nghề
nghiệp năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế cụ thể, như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Tiếp tục đổi mới, phát triển
giáo dục nghề nghiệp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, trong đó tập
trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là các lĩnh vực mũi nhọn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế nhằm đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực
hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, có sức khỏe; có trách nhiệm
nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự
phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo.
b) Tạo điều kiện cho người học sau
khi hoàn thành chương trình, khóa học có khả năng tự tìm, tự tạo việc làm, nâng
cao thu nhập hoặc học lên trình độ cao hơn, làm chủ quy trình, công nghệ sản xuất,
đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng lao động góp phần quan trọng vào quá
trình phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Huế.
2. Chỉ tiêu
a) Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng
nghề nghiệp cho 17.000 người. Trong đó, tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp 4.500 người (gồm 2.200 người học trình độ cao đẳng, 2.300 người học
trình độ trung cấp); tuyển sinh, đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng 12.500
người.
b) Phấn đấu đến cuối năm 2025:
tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề nghiệp đạt trên 85%, tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 75%.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
Thực hiện Kế hoạch phát triển
giáo dục nghề nghiệp năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế đảm bảo đạt yêu cầu
theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa
bàn thành phố Huế.
b) Người trong độ tuổi lao động,
có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó:
- Đào tạo lao động có trình độ,
tay nghề cao; đào tạo, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho lao động tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, lao động theo nhu cầu của nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề
cho lao động trong độ tuổi lao động, thuộc các đối tượng: Người lao động là người
dân tộc thiểu số, người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở
trên địa bàn các huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi áp dụng
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
- Thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động trong độ tuổi lao động, thuộc các đối tượng: Là người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp
trên địa bàn áp dụng Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025.
- Thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề
cho người học là lao động nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật; trong đó ưu
tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất
nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân, người chấp
hành xong án phạt tù trên địa bàn áp dụng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Đào tạo trình độ sơ cấp cho
thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện
theo hợp đồng được quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của
Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và
Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho đối tượng quy định
tại Điều 14 Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách
hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách của địa phương và
Trung ương.
- Đối tượng khác có nhu cầu học
nghề gắn với giải quyết việc làm.
III. CÁC GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm giải
pháp về thông tin, tuyên truyền và tư vấn học nghề
a) Tuyên truyền chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt
là các chính sách miễn, giảm học phí học trình độ cao đẳng và trung cấp, hỗ trợ
chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên, hỗ trợ chi phí học tập
cho người lao động bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng,
qua các hội nghị, hội thảo chuyên đề, ngày hội triển khai hoạt động tư vấn, tuyển
sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
tư vấn, giáo dục định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh trung học cơ sở,
trung học phổ thông tham gia học nghề, khởi nghiệp, việc làm. Chú trọng tuyển
sinh học trình độ cao đẳng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực
phục vụ lĩnh vực mũi nhọn đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Huế trong
giai đoạn mới.
2. Nhóm giải
pháp sắp xếp mạng lưới giáo dục nghề nghiệp
a) Tiếp tục rà soát Đề án “Sắp
xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030” theo Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày
11/8/2023 của UBND tỉnh nhằm đồng bộ, tinh gọn bộ máy, đào tạo ngành, nghề cơ cấu
hợp lý, tăng quy mô đào tạo theo tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao. Bổ
sung, hoàn thiện Đề án “Sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Huế vào Trường Đại học Y
- Dược, Đại học Huế” để mở rộng phát triển theo mô hình Trường - Viện, làm cơ sở
đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất xứng tầm, phát huy thế mạnh trong đào tạo trình
độ cao đẳng và sử dụng, khai thác hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đào tạo phát triển
nhân lực chất lượng cao.
b) Tổ chức rà soát, đánh giá việc
sử dụng cơ sở vật chất phù hợp để có kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp kịp
thời; đầu tư thiết bị đào tạo đảm bảo công tác giảng dạy hiệu quả, không lãng
phí nguồn nhân lực theo hướng phát triển Trường Cao đẳng Huế trở thành trường
cao đẳng chất lượng cao của thành phố Huế đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ.
c) Thông qua Đề án “Xây dựng và
phát triển Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật thành phố Huế đến năm 2030” nhằm
đưa Trường trở thành cơ sở đào tạo lĩnh vực văn hoá nghệ thuật đặc thù, đào tạo
những nghề mang đậm bản sắc văn hóa, nghệ thuật truyền thống nhằm bảo tồn và
phát triển văn hóa- nghệ thuật đặc trưng, phát huy những giá trị văn hóa truyền
thống độc đáo của dân tộc và của Huế theo Thông báo số 546-TB/TU ngày
22/11/2023 của Tỉnh ủy về Kết luận của đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy
về khảo sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của
Tỉnh ủy (khóa XVI) về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là một trong những trung
tâm lớn, đặc sắc của cả nước, khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch giai đoạn
2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
d) Xây dựng Kế hoạch phát triển
Trung tâm GDNN-GDTX huyện Phú Lộc trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện
(sau khi sáp nhập huyện Nam Đông vào huyện Phú Lộc) đủ mạnh làm vệ tinh cho các
trường cao đẳng, trường trung cấp trong việc đào tạo lao động trên địa bàn huyện,
đặc biệt của một số xã hiện còn tỉ lệ hộ nghèo cao, tạo động lực phát triển
kinh tế-xã hội của địa phương, cung ứng nhân lực cho Khu kinh tế Chân Mây-Lăng
Cô và phù hợp với định hướng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN quốc gia.
3. Nhóm giải
pháp tổ chức tuyển sinh, đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giải quyết
việc làm sau đào tạo
a) Tổ chức tuyển sinh, đào tạo
theo đúng quy mô tuyển sinh, đúng ngành, nghề đào tạo được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký chỉ tiêu
tuyển sinh hàng năm theo quy định; các trường cao đẳng liên kết, đào tạo liên
thông với trường đại học trong nước và ngoài nước, trường cao đẳng chất lượng
cao trong nước để tổ chức tuyển sinh, đào tạo các ngành, nghề, trình độ đào tạo
chưa được cấp phép theo nhu cầu xã hội.
b) Kêu gọi khuyến khích doanh
nghiệp, tổ chức cá nhân đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục;
đào tạo gắn với giải quyết việc làm, tham gia tư vấn, giới thiệu việc làm theo
nhu cầu sử dụng lao động.
c) Tiếp tục triển khai có hiệu
quả các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực
có kỹ năng nghề, bảo đảm người học có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm, kỹ năng
số, kỹ năng khởi nghiệp và trình độ ngoại ngữ thích ứng với yêu cầu của thị trường
lao động.
d) Xây dựng và đưa hệ thống
thông tin quản lý giáo dục nghề nghiệp của thành phố Huế theo Kế hoạch số
312/KH-UBND ngày 14/9/2023 của UBND tỉnh phục vụ chuyển đổi số trong giáo dục
nghề nghiệp, thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác;
gắn kết việc đào tạo với sử dụng lao động, cung cấp thông tin đến người sử dụng
lao động trong cung ứng nhân lực và giải quyết việc làm.
đ) Xây dựng chương trình, giáo
trình đối với các ngành, nghề đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo
hướng đáp ứng chất lượng đầu ra theo yêu cầu, vị trí việc làm của đơn vị sử dụng
lao động.
e) Xây dựng, thẩm định và ban
hành: các chương trình, giáo trình đào tạo của các ngành, nghề mũi nhọn chủ yếu
hiện nay; ngành, nghề đào tạo mới theo nhu cầu, yêu cầu thực tế sử dụng lao động
của xã hội, đặc biệt là nhu cầu, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề
phục vụ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động và quá trình phát triển kinh
tế-xã hội; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác các ứng dụng trực
tuyến; đẩy mạnh việc số hóa, xây dựng bài giảng, tài liệu điện tử để đào tạo trực
tuyến linh hoạt phù hợp với chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.
g) Thực hiện tốt công tác tự
đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các chương trình đào tạo nghề
trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của các trường cao đẳng, trường trung cấp;
khuyến khích việc tự đánh giá đối với tất cả các chương trình đào tạo đang triển
khai đào tạo tại cơ sở; kiểm tra, giám sát việc nhà trường xây dựng văn hóa chất
lượng và chuẩn bị các điều kiện tham gia kiểm định để được công nhận chất lượng.
h) Tăng cường kiểm tra, giám
sát công tác đào tạo nghề, kịp thời bổ sung, điều chỉnh ngành, nghề mới đáp ứng
nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
i) Xây dựng cơ chế đặc thù
trong tuyển sinh, đào tạo đối với chuyên ngành nghệ thuật truyền thống di sản với
nhiệm vụ trọng tâm là bảo tồn, phát huy giá trị di sản đặc sắc cố đô và bản sắc
văn hóa Huế; đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
4. Giải
pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
cấp quận, huyện, xã; nâng cao năng lực cán bộ quản lý, nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp các cấp, đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế để nâng cao
năng lực quản lý và năng lực giảng dạy chuyên môn.
b) Cử giảng viên, giáo viên các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại các tổ
chức đánh giá kỹ năng nghề có tổ chức đánh giá đối với các bậc trình độ kỹ
năng; cử nhà giáo tham gia Hội thi thiết bị đào tạo tự làm toàn quốc lần thứ
VIII, năm 2025; cử nhà giáo có năng lực giảng dạy chuyên sâu huấn luyện thí
sinh tham dự Hội thi Kỹ năng nghề quốc gia.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí được bố trí năm
2025 từ nguồn vốn ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021-2025; Quyết
định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025; nguồn vốn từ ngân sách thành phố Huế.
2. Huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
a) Phối hợp với các sở, ngành
có liên quan và Trường Đại học Y Dược - Huế góp ý bổ sung, hoàn thiện Đề án
“Sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Huế vào Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế” để mở
rộng phát triển theo mô hình Trường - Viện, góp phần thành công để Đề án phát
triển Đại học Huế sớm trở thành Đại học Quốc gia.
b) Phối hợp các đơn vị liên
quan triển khai các hoạt động của Hội đồng tư vấn giáo dục nghề nghiệp nhằm hỗ
trợ giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế thực hiện hiệu quả đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay và đến năm 2030.
c) Tập trung đẩy mạnh đầu tư
mua sắm thiết bị đào tạo các ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, Asean và
quốc tế và các ngành, nghề theo định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa
phương cho các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập từ nguồn vốn các
chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo theo đúng quy định và phù hợp “Chiến lược
phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 15/4/2022.
d) Tham mưu UBND thành phố Huế
ban hành định mức kinh tế kỹ thuật các ngành nghề đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp và đơn giá đặt hàng đào tạo đối với nghề trình độ sơ cấp và dưới 3
tháng theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực và đảm bảo tính đúng, tính đủ về chi phí
đào tạo, sát với nhu cầu của người dân, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp
và thực tiễn sản xuất.
đ) Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn theo Thông tư 05/2024/TT-BLĐTBXH ngày
10/5/2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
e) Tăng cường kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch số 294/KH-UBND ngày 23/9/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện
Chương trình “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2027” tại các cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp.
Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm
tra chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp hàng năm tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND thành phố Huế việc
phân bổ kinh phí đầu tư hằng năm cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ
đào tạo và các nghiệp vụ khác theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
b) Phối hợp kiểm tra, giám sát
tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định khác liên quan.
3. Sở Tài
chính
a) Trên cơ sở đề nghị của các
cơ quan, đơn vị liên quan và khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước.
b) Tham gia ý kiến về định mức
kinh tế kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công của các ngành, đơn vị theo
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP .
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch Giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 1882/QĐ-UBND
ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh và tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện giai đoạn 2018-2025.
b) Chỉ đạo các trường trung học
cơ sở, trung học phổ thông chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác hướng
nghiệp để giáo dục cho học sinh giúp các em chủ động lựa chọn ngành, nghề học,
hình thức học sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c) Chia sẻ dữ liệu học sinh tốt
nghiệp trung học cơ sở không trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tư vấn, tuyển sinh.
d) Hướng dẫn các Trung tâm Giáo
dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện phối hợp chặt chẽ với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đào tạo người học học trình độ trung cấp học thêm chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đảm bảo theo đúng quy định.
đ) Kiểm tra việc cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp
Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông
theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT- BGDĐT ngày 08/11/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông cho người học.
5. Sở Nội vụ
a) Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị,
địa phương rà soát danh sách đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm và chuyển xếp
lương chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghề nghiệp;
triển khai công tác thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Hội đồng trường Trường Cao đẳng Huế tham mưu UBND thành phố sắp
xếp số lượng Phó Hiệu trưởng của Trường Cao đẳng Huế theo đúng quy định pháp luật,
theo đúng lộ trình.
6. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các địa
phương tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động, hướng dẫn nhiệm vụ đào tạo
nghề nông nghiệp trên địa bàn đảm bảo cân đối chung theo định hướng phát triển
của ngành nông nghiệp và nhu cầu đào tạo lao động theo ngành, nghề của Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
b) Chỉ đạo hệ thống khuyến nông
gắn kết các hoạt động khuyến nông với hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tổ chức
nhân rộng mô hình giáo dục nghề nghiệp gắn với hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trong ngành nông nghiệp. Lồng ghép nguồn lực thực hiện công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn nhằm thực hiện hoàn thành mục tiêu Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
7. Sở Thông
tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại
chúng, hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện, xã và các kênh thông tấn
báo chí thực hiện tuyên truyền phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin
đại chúng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa
phương về công tác giáo dục nghề nghiệp.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền Ngày kỹ
năng lao động Việt Nam 04/10 và các nội dung về kỹ năng lao động Việt Nam nhằm
mục đích tuyên truyền về vai trò, giá trị của kỹ năng lao động trong đời sống
kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.
c) Phối hợp với Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội trong tương tác với người dân thông qua kênh phản ánh hiện
trường của ứng dụng Hue-S và truyền thông các nội dung liên quan đến phát triển
giáo dục nghề nghiệp của thành phố trên các nền tảng mạng xã hội (Zalo,
facebook, Hue-S,...).
d) Chủ trì, phối hợp Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch đổi mới hình thức, nội dung thông tin,
tuyên truyền, truyền thông theo hướng đa dạng, sáng tạo và nâng cao hiệu quả
tương tác xã hội về lĩnh vực phát triển giáo dục nghề nghiệp; tổ chức kết hợp
thông tin, tuyên truyền trên báo chí với việc xây dựng nội dung truyền thông
trên các nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở.
8. Sở Tài
nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Lao động-Thương
binh và Xã hội, UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan bố trí
quỹ đất phù hợp nhằm từng bước chuẩn hóa điều kiện về đất đai cho các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo định hướng của Đề án sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030.
b) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan rà soát, xác định lại nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, đặc biệt bố trí
diện tích đất sử dụng đáp ứng phục vụ nhu cầu học tập, hoạt động đào tạo hiệu
quả và đề xuất điều chỉnh phù hợp việc giao đất, cho thuê đất sử dụng của một số
cơ sở đào tạo nghề nghiệp không hiệu quả trên địa bàn.
9. Sở Văn
hóa và Thể thao
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan góp ý hoàn thiện Đề án “Xây dựng và
phát triển Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật thành phố Huế đến năm 2030”
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Chú trọng việc xây dựng danh mục
những ngành nghề đặc thù, ưu tiên cần bảo tồn thông qua công tác bồi dưỡng, đào
tạo, nghiên cứu của nhà trường.
b) Hướng dẫn Trường Trung cấp
Văn hóa Nghệ thuật thành phố Huế xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm
bảo mục tiêu, định hướng đề ra sau khi Đề án được phê duyệt.
10. Ban
Dân tộc
a) Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện,
thị xã có liên quan thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm
theo các nội dung hoạt động về phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc
làm cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc các địa bàn
được quy định tại Quyết định số 861/QĐ- TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số
497/QĐ-UBDT ngày 30/7/2024 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và
hiệu chỉnh tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn; thôn thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, kết quả, hiệu quả đào tạo nghề và giải
quyết việc làm sau đào tạo đối với người lao động là người dân tộc thiểu số,
người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Đề án “Phát triển kinh tế - xã
hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025,
định hướng năm 2030”.
11. Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm
quyền và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố Huế về phát triển giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn theo quy định và căn cứ tình hình thực tế của địa phương,
chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác giáo dục nghề nghiệp.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội phối hợp UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp khảo sát lao động trong độ tuổi chưa qua đào tạo nghề, người lao động
có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp, triển khai các chính sách hỗ trợ
học nghề theo quy định, thực hiện cơ chế đặt hàng với các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo các ngành nghề gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
từng địa phương và giới thiệu việc làm hiệu quả cho người học sau đào tạo.
c) Quản lý sử dụng và thanh quyết
toán đúng quy định các nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề từ các Chương trình mục
tiêu quốc gia được UBND thành phố Huế bố trí.
12. Ngân
hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Huế
a) Thực hiện cho vay đối với
người lao động học nghề có nhu cầu vay vốn từ chương trình tín dụng học sinh,
sinh viên và tín dụng khác theo quy định hiện hành.
b) Thực hiện cho vay vốn ưu đãi
đối với người lao động sau đào tạo nghề nghiệp để vay vốn khởi nghiệp và giải
quyết việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định hiện hành.
13. Các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN)
a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo hàng
năm, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo và liên kết tuyển sinh đào
tạo nghề nghiệp theo nhu cầu của các địa phương, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao.
b) Tăng cường công tác truyền
thông, tư vấn tuyển sinh, thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao và
các chương trình đào tạo chất lượng cao để thúc đẩy tuyển sinh học nghề; đẩy mạnh
việc áp dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ giáo dục nghề
nghiệp, điều chỉnh cấu trúc, nội dung, phương pháp thực hiện chương trình đào tạo
theo chuẩn đầu ra là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
c) Thực hiện nhiều giải pháp
tuyển sinh ở các cấp trình độ; liên thông, liên kết, đào tạo theo đơn đặt hàng
của doanh nghiệp, phối hợp chặt chẽ với UBND các quận, các thị xã, các huyện tổ
chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo thường xuyên theo
quy định cho người học theo các tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia; sử dụng, quản lý kinh phí đào tạo và thanh quyết toán kinh phí theo đúng
quy định hiện hành.
d) Đổi mới chương trình đào tạo
theo hướng năng lực thực hiện; đẩy mạnh đào tạo theo phương thức tích lũy mô
đun, tín chỉ; tiếp tục triển khai chương trình đào tạo liên thông chất lượng
cao từ trung cấp lên cao đẳng đối với người học đã tốt nghiệp THCS (mô hình
9+).
đ) Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, cập nhật, sửa đổi, bổ sung chương trình,
giáo trình tiếp cận với phát triển khoa học công nghệ, hiện đại nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo nghề.
e) Nghiên cứu mở rộng, đa dạng
mở thêm một số ngành, nghề mới mang tính đột phá thuộc lĩnh vực như: công nghiệp,
công nghiệp bán dẫn, kỹ thuật - công nghệ, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo
(Al) và công nghệ xanh, công nghệ sinh học nhằm phát triển nhân lực các ngành
kinh tế trọng điểm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế
và thị trường lao động. Trong đó, chú trọng các trình độ đào tạo, cơ cấu ngành
nghề để điều chỉnh phù hợp với cơ cấu kinh tế của thành phố Huế.
14. Các tổ
chức, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp
a) Tổ chức thực hiện công tác
tuyên truyền về chính sách, pháp luật giáo dục nghề nghiệp, việc làm; tổ chức vận
động các đoàn viên, hội viên tích cực tham gia học nghề, tìm việc làm; tổ chức
tư vấn miễn phí về GDNN, việc làm, về việc thành lập doanh nghiệp và cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh thành phố Huế tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động,
tư vấn về GDNN trong các chương trình hoạt động của đoàn thanh niên; hỗ trợ
thanh niên khởi nghiệp, nhất là học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao
đẳng, trung cấp mong muốn quan tâm hỗ trợ để thúc đẩy phong trào cho thanh niên
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong thời kỳ công nghiệp 4.0, chuyển đổi số mạnh
mẽ hiện nay. Tham gia giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển giáo dục
nghề nghiệp.
c) Liên đoàn Lao động thành phố
Huế phát huy tối đa năng lực của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống công
đoàn; tăng cường liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo nghề cho người lao động; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tư vấn
cho người lao động học nghề, giáo dục, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật
lao động, tác phong công nghiệp cho người học nghề.
d) Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội
nông dân, các tổ chức chính trị - xã hội khác tổ chức tuyên tuyên truyền, vận động,
tư vấn miễn phí về giáo dục nghề nghiệp; tham gia giám sát tình hình thực hiện
Kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp.
(Phân công thực hiện nhiệm vụ
theo Phụ lục đính kèm)
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Căn cứ các nội dung của Kế
hoạch, các sở, ngành, đơn vị có liên quan,Ủy ban nhân dân các quận, các thị xã,
các huyện chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện trước ngày 05/03/2025; gửi Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện trước ngày 30/11/2025 (báo
cáo năm) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố Huế theo quy định.
2. Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện của các
sở, ngành, địa phương về các nội dung của Kế hoạch; báo cáo UBND thành phố Huế
kết quả thực hiện của các sở, ngành, đơn vị, địa phương trước ngày 20/12/2025
(báo cáo năm).
Trên đây là Kế hoạch phát triển
giáo dục nghề nghiệp năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời báo cáo về UBND thành phố Huế (qua Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH; (để b/c)
- CT và các PCT UBND thành phố Huế;
- Các đơn vị nêu tại mục V;
- Các sở, ban, ngành thành phố Huế;
- Các trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 15/02/2025 của UBND thành phố Huế)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm hoàn thành/Dự kiến sản phẩm đầu ra
|
|
I
|
Đề án, Kế hoạch
|
|
|
1
|
Kế hoạch phát triển Trung tâm
GDNN-GDTX huyện Phú Lộc đủ mạnh làm vệ tinh cho các trường cao đẳng, trường
trung cấp trong việc đào tạo lao động trên địa bàn huyện cung ứng nhân lực
cho Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô
|
UBND huyện Phú Lộc/Trung tâm GDNN-GDTX huyện Phú Lộc
|
Các trường cao đẳng, trường trung cấp, các sở liên quan
|
Tháng 02/2025
|
Tháng 3/2025
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Đề án “Sáp nhập Trường Cao đẳng
Y tế Huế vào Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế” để mở rộng phát triển theo
mô hình Trường - Viện, góp phần thành công để Đề án phát triển Đại học Huế sớm
trở thành Đại học Quốc gia.
|
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Đại học Huế và các cơ quan liên quan
|
Tháng 3/2025
|
Tháng 4/2025
|
Đề án/Văn bản
|
|
3
|
Đề án “Xây dựng và phát triển
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật thành phố Huế đến năm 2030”
|
Sở Văn hóa và Thể thao/Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên
Huế
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
|
Tháng 3/2025
|
Tháng 4/2025
|
Đề án
|
|
4
|
Triển khai thực hiện Kế hoạch
phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế
|
UBND các quận, các thị xã, các huyện
|
Các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm GDNN- GDTX cấp huyện,
các sở liên quan
|
Sau khi UBND tỉnh ban hành KH
|
Tháng 02/2025
|
Kế hoạch
|
|
II
|
Các hoạt động liên quan
phát triển giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
1
|
Hướng dẫn xây dựng phương án
kiện toàn cấp phó của Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Huế đúng quy định pháp luật
theo đúng lộ trình
|
Sở Nội vụ
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/Trường Cao đẳng Huế
|
Tháng 5/2025
|
Tháng 2/2027
|
Văn bản/Thông báo
|
|
2
|
Tổng rà soát cơ sở vật chất của
một số cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
các sở, ngành liên quan/đơn vị liên quan
|
Tháng 5/2025
|
Tháng 6/2025
|
Báo cáo
|
|
3
|
Ban hành định mức kinh tế kỹ
thuật và đơn giá đặt hàng đào tạo đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới
3 tháng
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/các cơ sở giáo dục nghề nghiệp/doanh
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Tháng 7/2025
|
Tháng 8/2025 (ĐM KTKT); Tháng 10/2025 (Đơn giá đặt hàng)
|
Quyết định
|
|
4
|
Rà soát danh sách đủ tiêu chuẩn,
điều kiện để bổ nhiệm và chuyển xếp lương chức danh giảng viên giáo dục nghề
nghiệp, giáo viên giáo dục nghề nghiệp; triển khai công tác thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/UBND thành phố Huế, các thị xã, các
huyện; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 6/2025
|
Tháng 9/2025
|
Văn bản
|
|
5
|
Bồi dưỡng nhà giáo và cử nhà
giáo Hội thi thiết bị đào tạo tự làm toàn quốc lần thứ VIII, năm 2025
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 6/2025
|
Tháng 9/2025
|
Hội thi toàn quốc
|
|
6
|
Hội thi Kỹ năng nghề quốc gia
năm 2025 (huấn luyện đội tuyển, cử đoàn dự thi cấp Quốc gia - Dự kiến)
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 8/2025
|
Tháng 11/2025
|
Huấn luyện/Hội thi toàn quốc
|
|
7
|
Tập huấn, bồi dưỡng về nhà
giáo giáo dục nghề nghiệp; phổ biến, quán triệt pháp luật giáo dục nghề nghiệp
và các nội dung Chương trình “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2022-2027”
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp/Doanh nghiệp
|
Tháng 7/2025
|
Tháng 12/2025
|
Lớp Bồi dưỡng
|
|
8
|
Các khóa bồi dưỡng, tập huấn
về giáo dục chính trị, văn bản pháp luật về GDNN cho nhà giáo, cán bộ quản lý
GDNN
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp/Doanh nghiệp
|
Tháng 8/2025
|
Tháng 9/2025
|
Lớp Bồi dưỡng
|
|
9
|
Đề xuất cơ chế đặc thù trong
tuyển sinh, đào tạo đối với chuyên ngành nghệ thuật truyền thống di sản với
nhiệm vụ trọng tâm là bảo tồn, phát huy giá trị di sản đặc sắc cố đô và bản sắc
văn hóa Huế; báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
|
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật thành phố Huế/ Sở Văn hóa -Thể thao
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan
|
Tháng 8/2025
|
Tháng 9/2025
|
Văn bản
|
|
10
|
Kiểm tra, đánh giá việc chấp
hành pháp luật giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp và giám sát phương án tự chủ tài chính, theo Nghị định số
60/2021/NĐ-CP đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Lao động Thương binh và Xã hội/các cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên
quan
|
Sở Tài Chính; UBND các quận, các thị xã, các huyện;
|
Tháng 5/2025
|
Trước tháng 9/2025
|
Văn bản hướng dẫn/Báo cáo kết quả
|
|
11
|
Đào tạo, bồi dưỡng, trang bị các
kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho người học; nâng cao năng lực của đội
ngũ cán bộ, nhà giáo làm công tác hỗ trợ người học khởi nghiệp
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
UBND các quận, các thị xã, các huyện
|
Tháng 6/2025
|
Tháng 10/2025
|
Hội nghị và Văn bản hướng dẫn
|
|
12
|
Hội nghị tổng kết công tác thực
hiện Quyết định 1882/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch
Giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông giai đoạn 2018-2025
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ; UBND các quận, các thị xã, các
huyện; các đơn vị có liên quan
|
Tháng 9/2025
|
Tháng 12/2025
|
Hội nghị
|