|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
119/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
07 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO TÀNG HẢI
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ
về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ
về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập,
sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa,
gia đình, Thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố
danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn
chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc
gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo
tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu
hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương
trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 97/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 7
năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Hải
Phòng trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí, chức năng:
1. Bảo tàng Hải Phòng là đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng; có chức năng
nghiên cứu khoa học; sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày tài liệu hiện vật;
hướng dẫn tham quan, giới thiệu tài liệu, hiện vật; truyền thông, giáo dục di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể; khai quật khảo cổ học, kiểm kê di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia; tư liệu hóa tài liệu,
hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể; nghiên cứu, cập nhật ghi chép, biên soạn
những sự kiện tiêu biểu của thành phố; lập hồ sơ xếp hạng di tích và hồ sơ di sản
văn hóa phi vật thể; hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ và phát huy giá trị hệ thống di
tích lịch sử văn hóa - danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa phi vật thể trên địa
bàn thành phố Hải Phòng. Quản lý một số di tích trọng điểm được thành phố giao.
2. Bảo tàng Hải Phòng có tư cách pháp nhân, có con
dấu, tài khoản riêng, trụ sở theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý và điều hành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Về lĩnh vực bảo tàng:
a) Hoạt động nghiên cứu khoa học được thực hiện thường
xuyên thông qua việc triển khai đề tài khoa học các cấp, các chương trình, dự
án, đề án khác theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn; liên kết với các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa
học liên quan đến hoạt động bảo tàng theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức sưu tầm tài liệu, hiện vật và di sản văn
hóa phi vật thể ở trong và ngoài nước phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung
hoạt động của bảo tàng. Tài liệu, hiện vật bảo tàng được chuyển giao, thanh lý,
hủy theo quy định;
c) Tổ chức hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật
thể theo quy định; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật; thực
hiện việc cung cấp thông tin, tư liệu theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện bảo quản tài liệu, hiện vật khi trưng
bày, lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài Bảo tàng Hải Phòng; phải tuân thủ
quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán,
tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật;
e) Tổ chức hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật
và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại
Bảo tàng; trưng bày, triển lãm trong nước và quốc tế; tổ chức giới thiệu di sản
văn hóa phi vật thể gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trưng bày của Bảo tàng
theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức và phối hợp tổ chức hoạt động diễn giải,
giáo dục của bảo tàng gồm: hướng dẫn tham quan; tổ chức chương trình, giáo dục
di sản văn hóa thông qua tài liệu, hiện vật tại bảo tàng và di tích; tổ chức
các hoạt động trải nghiệm nghề truyền thống, trò chơi dân gian, trình diễn nghệ
thuật dân gian tại bảo tàng hoặc lưu động;
i) Tổ chức và phối hợp tổ chức hoạt động truyền
thông của bảo tàng gồm: giới thiệu nội dung và hoạt động của bảo tàng trên
phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về
di sản văn hóa; tổ chức chương trình quảng bá, phát triển công chúng và xã hội
hóa hoạt động của bảo tàng; tổ chức lấy ý kiến đánh giá của công chúng về hoạt
động của bảo tàng; xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển
hoạt động của bảo tàng phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động và
tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
k) Tổ chức các hoạt động dịch vụ của bảo tàng bao gồm:
dịch vụ ăn, uống, nghỉ ngơi, giải trí và các dịch vụ khác; phát triển sản phẩm
lưu niệm, xuất bản ấn phẩm của bảo tàng; các sự kiện văn hóa, giáo dục, thể
thao và du lịch; cung cấp thông tin, tư liệu; tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo
tàng; giám định, thẩm định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bảo quản, phục hồi,
làm bản sao tài liệu, hiện vật; hợp tác khai quật khảo cổ; hợp tác bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tàng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng
và quy định của pháp luật;
l) Tư vấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các nhà (phòng)
truyền thống, tưởng niệm, lưu niệm, di tích, phòng trưng bày, bảo tàng tư nhân,
chủ sở hữu di sản hợp pháp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
m) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tàng (tham
gia các hoạt động của các tổ chức quốc tế về bảo tàng; xây dựng và tiếp nhận
các dự án tài trợ tài liệu, hiện vật, trang thiết bị và dự án đào tạo, bồi dưỡng
người làm công tác bảo tàng do các tổ chức bảo tàng nước ngoài tài trợ hoặc tổ
chức theo quy định của pháp luật); trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của
di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật;
n) Bảo tàng được liên kết với các tổ chức, cá nhân ở
trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học,
xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động bảo tàng và di sản văn hóa theo quy định
của pháp luật;
o) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực bảo tàng.
2. Về lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa:
a) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, kiểm kê lập danh mục,
xây dựng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
trên địa bàn thành phố; nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập danh mục, xây dựng hồ
sơ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phối hợp nghiên cứu triển khai các quy hoạch,
dự án tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa
bàn theo quy định của Nhà nước và phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành phố Hải Phòng;
b) Tổ chức kiểm kê, xây dựng hồ sơ khoa học di sản
văn hóa phi vật thể trình các cấp thẩm định, công nhận đưa vào danh mục di sản
văn hóa phi vật thể quốc gia theo quy định;
c) Tổ chức sưu tầm, ghi chép, biên soạn các sự kiện
lịch sử tiêu biểu của thành phố; tư vấn cho các tổ chức và cá nhân về lĩnh vực
lịch sử, di sản văn hóa làng; biên soạn hoặc tham gia biên soạn và xuất bản các
ấn phẩm về lịch sử, di sản văn hóa, danh nhân, sự kiện lịch sử của các địa
phương trong thành phố; sưu tầm, in dịch, phục chế các tư liệu thư tịch Hán nôm
liên quan đến di sản văn hóa;
d) Tổ chức kiểm kê, xây dựng hồ sơ di sản tư liệu
trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
đ) Tổ chức và phối hợp tư vấn, giám định, thẩm định
tài liệu, hiện vật; thực hiện việc điều chuyển, tiếp nhận, gửi giữ, cung cấp bản
sao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật theo chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định
của pháp luật và sự phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải
Phòng;
e) Tổ chức, phối hợp tổ chức, nghiên cứu, thực hiện
thám sát, thăm dò, khai quật khảo cổ;
g) Tổ chức hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa
học; tổ chức Hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề về di sản văn
hóa;
h) Tổ chức các hoạt động trưng bày, tuyên truyền, giới
thiệu về di tích phục vụ nhân dân và du khách; tổ chức kỷ niệm các sự kiện,
nhân vật gắn với khu di tích;
i) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa trên địa bàn thành phố theo quy định của Nhà nước;
k) Xây dựng, mở rộng các hạng mục, công trình, dự
án để bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị 04 di tích: Di tích lịch sử văn hóa Đền Nghè, số 55 phố Lê Chân, phường Lê
Chân, thành phố Hải Phòng; Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Kênh, số 47 phố
Nguyễn Công Trứ, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Di tích lịch sử cách mạng
Nhà số 1/42 phố Mê Linh, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Di tích Khảo cổ -
lịch sử bãi cọc Cao Quỳ, phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng;
m) Phục vụ các đối tượng đến tham quan tại di tích
được giao quản lý. Tổ chức các sự kiện, dịch vụ phù hợp với hoạt động tại di
tích;
n) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng
người làm việc
1. Lãnh đạo Bảo tàng Hải Phòng:
a) Lãnh đạo Bảo tàng Hải Phòng gồm: Giám đốc và các
Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của đơn vị; tổ chức thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao;
c) Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một
số lĩnh vực công tác theo phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước
pháp luật về nhiệm vụ được giao. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy
nhiệm điều hành hoạt động của Bảo tàng;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; miễn nhiệm, cho
thôi giữ chức vụ, từ chức; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và thực
hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo
phân cấp quản lý cán bộ của thành phố và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương
thuộc Bảo tàng Hải Phòng, gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng nghiệp vụ và Quản lý bảo tàng;
c) Phòng nghiệp vụ, Quản lý di tích và Lịch sử địa
phương.
Các phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng. Số
lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Số lượng người làm việc của Bảo tàng Hải Phòng
được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Hải Phòng nằm trong tổng số lượng người làm việc
của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Ủy
ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
4. Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức và danh mục vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, Bảo tàng Hải Phòng xây dựng kế hoạch số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị, báo cáo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thành phố Hải Phòng tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành
phố Hải Phòng căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
chỉ đạo Bảo tàng Hải Phòng tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Bảo tàng Hải Phòng có trách nhiệm:
a) Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Bảo tàng;
ban hành các quy chế, quy định nội bộ của đơn vị để tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
b) Tổ chức sắp xếp lại bộ máy, bố trí viên chức của
Bảo tàng theo đúng tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm được phê
duyệt, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan; Giám đốc Bảo tàng Hải Phòng căn cứ Quyết định
thi hành.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Cục KTVB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ VHTTDL;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- UBMTTQ VN TP và các đoàn thể;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- Công báo TP; cổng TTĐT TP; Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các Phòng: NVKTGS, VX;
- Lưu: VT, NVKTGS, P.T.Nguyệt.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|