|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3345/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 15
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04
tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng
sản;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 -
2030;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 50/2026/TT-BCT ngày 13 tháng
9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 823/NQ-UBND ngày 15 tháng
10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình xin ý kiến thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 159/TTr-SCT ngày 06 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh); thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công
thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: điện, than, địa chất, khoáng sản, dầu
khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện
kim, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công
nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công
nghệ số); khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại trong
nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị
trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử;
dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh:
a) Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, dự thảo Quyết
định của UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực Công Thương và các văn bản
khác theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Công
Thương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực
Công Thương trên địa bàn tỉnh;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp
công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc Sở (nếu
có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền
của UBND tỉnh.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Tham mưu các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực Công Thương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền;
c) Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện;
điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản khác sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
4. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
5. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
quản lý của Sở đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
8. Thực hiện công tác nhập và cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động công
thương theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ Công
Thương và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định.
9. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục
thuộc Sở (nếu có) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng
dẫn của Bộ Công Thương và theo quy định của UBND tỉnh.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
13. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về lĩnh vực Công Thương đối với tổ chức, cá nhân; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo. phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
14. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này và theo
sự phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng
lượng mới, năng lượng tái tạo (bao gồm nguồn và lưới điện) và các năng lượng
khác;
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý
thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường
ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp
nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước
ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển
đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
đảm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định cửa Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện;
y) Về lĩnh vực địa chất, khoáng sản:
- Tổ chức lập, trình UBND tỉnh phương án quản lý về
địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện điều
tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước
có thấm quyên phê duyệt hoặc chấp thuận; tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
- Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc
nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thẩm định, phê
duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản
nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
- Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa
bàn tỉnh; chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm
II, nhóm III và nhóm IV; khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản nhóm I (khu vực đã được
khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản
nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn trong quản lý khoáng sản nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công bố
là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III và
nhóm IV, gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, trả lại giấy phép
thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức đóng cửa mỏ
khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá
sản, bỏ địa chỉ kinh doanh không thực hiện đóng cửa mỏ;
- Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp
phép của UBND tỉnh; lập kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh sau khi được phê duyệt kế hoạch
đấu giá; trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hoặc hủy kết quả trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản;
- Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung và xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV;
- Tham mưu, trình UBND tỉnh lập hồ sơ đề nghị Bộ
Công Thương khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; thống
kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, cấp phép thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh; lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
trên địa bàn; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài
nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản
lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ theo quy định của pháp
luật;
- Tham mưu UBND tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;
- Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về:
Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm vật
liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng;
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động:
Khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm vật liệu xây
dựng, khoáng sản làm xi măng); sản xuất vật liệu xây dựng;
- Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế
biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản
làm xi măng), tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công,
phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ; (b/c)
- Bộ Công Thương; (b/c)
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; (b/c)
- Cục KTVB & QLXPVPHC - Bộ Tư pháp; (b/c)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (b/c)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (V-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|