|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 22 tháng 10 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY
ĐỊNH MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi một số quy định
về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị
sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch;
Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL; Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
366/TTr-SVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm
Đồng ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám
đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản
và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Du lịch quốc gia Việt Nam - Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Lãnh đạo
Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát
thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Các Trung
tâm: Tích hợp dữ liệu và chuyển đổi số, Lưu trữ lịch sử tỉnh, Thông tin và Hội
nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Trang).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
kt. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|
QUY ĐỊNH
MÔ HÌNH QUẢN
LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
định này quy định về mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng, bao gồm: Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh; việc thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh do cơ quan Nhà nước
thành lập; việc giao quản lý khu du lịch cấp tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn cần thiết
để xác lập và vận hành từng mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh; cơ chế phối hợp,
chế độ báo cáo và cơ chế tài chính áp dụng đối với các mô hình quản lý khu du lịch
cấp tỉnh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
1.
Các khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được công nhận theo quy
định của pháp luật.
2.
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh do cơ quan Nhà nước thành lập; tổ chức quản
lý khu du lịch cấp tỉnh do doanh nghiệp thành lập.
3.
Doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh khu du lịch cấp tỉnh.
4.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có khu du lịch cấp tỉnh; Ban quản lý
chuyên ngành (nếu có) và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài khác có liên quan đến hoạt động tại khu du lịch cấp
tỉnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Khu du lịch cấp tỉnh là một khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được đầu
tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch và đáp ứng các điều
kiện theo quy định của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là Khu du lịch cấp tỉnh.
2.
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan Nhà
nước thành lập.
3.
Tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh là tổ chức do doanh nghiệp đầu tư, kinh
doanh khu du lịch thành lập để thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác khu
du lịch.
4.
Dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch cấp tỉnh là các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của
tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy đầu tư, khai thác dịch vụ du lịch, tăng cường
thu hút khách du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu du lịch cấp tỉnh do
đơn vị, tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh cung cấp.
5.
Ban quản lý chuyên ngành (nếu có) là các Ban quản lý được thành lập theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa, lâm nghiệp, đa dạng sinh học, thủy sản và các
ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
6.
Mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh là cách thức tổ chức quản lý khu du lịch cấp
tỉnh theo một trong các loại hình tổ chức quản lý quy định tại Điều
4 Quy định này, bao gồm đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh và tổ chức quản
lý khu du lịch cấp tỉnh.
Chương II
CÁC HÌNH THỨC
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
Điều 4. Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh
1.
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh trực thuộc cơ quan, đơn vị của Nhà nước.
2.
Tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh do doanh nghiệp thành lập.
Điều 5. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các mô hình quản lý
khu du lịch cấp tỉnh; giao quản lý khu du lịch cấp tỉnh
1.
Thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh do cơ quan
Nhà nước thành lập.
a)
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quản
lý khu du lịch cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự
nghiệp công lập và theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu
có). Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải bảo đảm
nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 299/2026/NĐ-CP của
Chính phủ.
b)
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du
lịch cấp tỉnh xây dựng đề án theo quy định của Nghị định số 299/2026/NĐ-CP của
Chính phủ. Đối với khu du lịch cấp tỉnh nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, với vai trò là cơ quan
chuyên môn về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận khu
du lịch theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Du lịch, chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có phần diện
tích khu du lịch cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng đề án,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c)
Cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập quản lý khu du lịch cấp tỉnh thực
hiện tự chủ về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức
lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và theo đề án tự chủ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2.
Giao quản lý khu du lịch cấp tỉnh
Căn
cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, quy mô, tính chất của khu du lịch và đề
xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao
đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh quản lý một hoặc nhiều khu du lịch cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật
Du lịch. Việc giao quản lý được thực hiện sau khi khu du lịch cấp tỉnh được
công nhận theo quy định tại Điều 27 Luật Du lịch.
3.
Việc thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh do
doanh nghiệp thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
pháp luật có liên quan.
Chương III
NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quản lý khu du lịch
cấp tỉnh do cơ quan Nhà nước thành lập
Đơn
vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
này trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh được giao quản lý, trên cơ sở nội dung
quản lý khu du lịch quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Du lịch,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, loại hình tổ chức do cơ quan có thẩm quyền quyết
định khi thành lập, tổ chức lại đơn vị; không thay thế thẩm quyền quản lý nhà
nước của các cơ quan chuyên môn và không làm phát sinh thẩm quyền quản lý nhà
nước mới ngoài quy định của pháp luật.
1.
Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển
a)
Nghiên cứu, xây dựng trình đơn vị chủ quản ban hành quy hoạch phát triển hoặc
quy hoạch phân khu khu du lịch cấp tỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật về
quy hoạch; kế hoạch phát triển khu du lịch cấp tỉnh dài hạn, trung hạn, hằng
năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b)
Tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư, điều chỉnh quy hoạch trong phạm vi
khu du lịch cấp tỉnh.
c)
Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền các chủ trương, chính sách đặc thù,
chính sách ưu đãi thu hút đầu tư phát triển khu du lịch cấp tỉnh, đảm bảo phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh và quy định của pháp luật
có liên quan.
2.
Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch
a)
Tham mưu đề xuất đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý về cung cấp dịch vụ và định
mức, khung giá dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch cấp tỉnh.
b)
Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức kinh doanh dịch vụ du
lịch thuộc phạm vi quản lý theo đúng căn cứ, điều kiện và phạm vi quy định của
pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, quản lý, sử
dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; bảo đảm phân định rõ hoạt động quản
lý nhà nước với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, không để xảy ra xung đột
vai trò của đơn vị quản lý.
c)
Tổ chức, cung cấp dịch vụ hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách du lịch; quản lý
hoạt động của hướng dẫn viên du lịch tại khu du lịch theo quy định của pháp luật
về du lịch.
d)
Phát hiện, ghi nhận, thông tin, phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong
việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, nội quy đối với các cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch, các tổ chức, cá nhân liên quan tại khu du lịch cấp tỉnh; bảo vệ hiện
trường, bảo quản tang vật vi phạm và kịp thời báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành; không làm phát sinh thẩm
quyền kiểm tra, xử lý vi phạm mới ngoài quy định của pháp luật chuyên ngành.
3.
Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch
a)
Thực hiện quản lý, khai thác tài nguyên du lịch trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh
được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
b)
Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, đầu tư phát triển,
bảo vệ, bảo tồn nâng cao giá trị, đa dạng hóa tài nguyên du lịch trong phạm vi
khu du lịch cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
c)
Nghiên cứu, đánh giá, xác định sức chứa của khu du lịch cấp tỉnh để quản lý và
tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên du lịch.
4.
Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn và bảo vệ
môi trường trong khu du lịch
a)
Ban hành và phổ biến, hướng dẫn thực hiện nội quy, kế hoạch về bảo vệ môi trường,
phương án ứng phó với sự cố môi trường; về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trong khu du lịch cấp tỉnh.
b)
Có các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch; phục vụ công tác bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
5.
Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách
du lịch.
6.
Tiếp nhận giải quyết khiếu nại, phản ánh, kiến nghị, đề xuất, góp ý của khách
du lịch trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh.
7.
Tham mưu đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý về nghiên cứu, xây dựng quy chế phối
hợp quản lý đối với khu du lịch cấp tỉnh nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy định
này; xây dựng và ký kết quy chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh với
Ban quản lý chuyên ngành (nếu có).
8.
Nghiên cứu, xây dựng, phát triển sản phẩm, thương hiệu của khu du lịch cấp tỉnh;
tổ chức, tham gia tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá khu du lịch cấp tỉnh;
ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để cung cấp thông tin, ấn phẩm quảng bá
du lịch.
9.
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ du lịch, văn hóa, ứng
xử, ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên, người lao động thuộc đơn vị và của các cơ
sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh.
10.
Thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí được giao; phí tham quan theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí; khoản thu dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch cấp tỉnh
quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này; các khoản thu từ
hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân, cho thuê tài sản và
các khoản thu hợp pháp khác theo đúng điều kiện, trình tự, thẩm quyền và cơ chế
quản lý, sử dụng quy định tại pháp luật về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập, quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; quy định này
không phải là căn cứ độc lập làm phát sinh khoản thu mới.
11.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quản lý khu du lịch
cấp tỉnh do doanh nghiệp thành lập
1.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b, c, d khoản 2
và các khoản 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11 Điều 6 Quy định này và các quy định của
pháp luật có liên quan, phù hợp với phạm vi quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp;
việc liên doanh, liên kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy
định này thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư và
pháp luật có liên quan, không áp dụng cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
2.
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch cấp tỉnh; xây dựng, niêm yết giá
dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.
3.
Quản lý chất lượng dịch vụ du lịch do doanh nghiệp trực tiếp cung cấp trong phạm
vi khu du lịch cấp tỉnh, phù hợp với phạm vi quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp;
không thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chất lượng dịch vụ của các tổ
chức, cá nhân kinh doanh khác trong khu du lịch cấp tỉnh khi không có căn cứ
pháp lý.
Điều 8. Cơ chế phối hợp
1.
Cơ chế phối hợp của đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh tại khoản
1 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:
a)
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan để quản lý và phát triển khu du lịch cấp tỉnh;
b)
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban quản lý chuyên
ngành (nếu có) xây dựng và ký kết Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh
với nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.
2.
Cơ chế phối hợp của tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh tại khoản
2 Điều 4 Quy định này thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh
nghiệp.
3.
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với đơn vị
quản lý khu du lịch cấp tỉnh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới
công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
4.
Cơ chế phối hợp trong quản lý khu du lịch cấp tỉnh nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên được thực hiện như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có phần diện tích khu du lịch cấp tỉnh lớn hơn chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại xây dựng Quy chế phối hợp quản
lý khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp phần diện tích khu du lịch cấp tỉnh trên địa
bàn các đơn vị hành chính cấp xã bằng nhau thì Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thống nhất cử một đơn vị chủ trì; trường hợp không thống nhất được thì
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định
đơn vị chủ trì;
b)
Trước khi ký kết, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì gửi dự thảo Quy chế phối hợp
quản lý khu du lịch cấp tỉnh xin ý kiến bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch về nội dung chuyên môn thuộc chức năng quản lý nhà nước về du lịch,
nhằm bảo đảm thống nhất với quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện Quy
chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
5.
Nội dung Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh gồm: Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguyên tắc và nội dung phối
hợp, mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện.
Điều 9. Chế độ báo cáo của các mô hình quản lý khu du lịch
cấp tỉnh
1.
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh, tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất, gồm:
a)
Báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm về công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
b)
Báo cáo đột xuất.
2.
Nội dung, thời hạn báo cáo
a)
Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện
các nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh (kết quả thực hiện về nhiệm vụ, quyền
hạn; khó khăn, hạn chế, nguyên nhân; phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp
theo, kiến nghị và đề xuất).
b)
Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày
20/6 của năm báo cáo (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 20/12 của năm
báo cáo (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài
chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính.
c)
Báo cáo định kỳ gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, theo dõi,
hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về du lịch đối với khu du lịch cấp tỉnh và Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có khu du lịch cấp tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, phối
hợp quản lý trên địa bàn; trường hợp khu du lịch cấp tỉnh nằm trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì gửi đến Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu có liên quan.
d)
Báo cáo đột xuất gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
xã theo yêu cầu đột xuất.
Điều 10. Cơ chế tài chính
1.
Đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy
định này thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ). Đối với kinh phí chi
thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có), hằng năm đơn vị lập
dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền bố trí theo quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan; mức độ tự chủ tài chính,
nguồn tài chính và trách nhiệm bố trí ngân sách đối với nhiệm vụ Nhà nước giao
của đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh được xác định thống nhất theo quy định
tại Điều 5, Điều 6 Quy định này và pháp luật về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, không mặc nhiên áp dụng nguồn ngân
sách nhà nước hoặc mức độ tự chủ khác với quy định nêu trên.
2.
Tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều
4 Quy định này hoạt động cơ chế tài chính theo Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số
76/2025/QH15.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan
1.
Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a)
Hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan tới công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
b)
Hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý khu du lịch cấp tỉnh đối với các mô hình quản
lý khu du lịch cấp tỉnh cho phù hợp thực tế địa phương, đúng với quy định của
pháp luật.
c)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với khu du lịch cấp
tỉnh trên địa bàn tỉnh; tham mưu việc giao đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh
quản lý một hoặc nhiều khu du lịch cấp tỉnh theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Quy định này.
d)
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các
cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định này.
đ)
Định hướng, quy hoạch phát triển khu du lịch cấp tỉnh; định hướng công tác bảo
tồn và phát huy giá trị văn hóa.
e)
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm.
g)
Tham gia thẩm định các đề án, dự án trọng điểm, quy hoạch phát triển khu du lịch
cấp tỉnh.
h)
Lập hồ sơ đề nghị công nhận đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng thẩm
định, thẩm định và công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo quy định tại Điều 27 Luật
Du lịch.
i)
Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến quảng bá khu du lịch cấp tỉnh trong chương trình
xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh.
k)
Thực hiện kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong quản lý và kinh
doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch cấp tỉnh.
l)
Tham gia ý kiến đối với Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh nằm trên
địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì xây dựng Quy chế quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Quy
định này.
m)
Hỗ trợ, hướng dẫn khu du lịch cấp tỉnh xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn,
điểm cung cấp thông tin, hỗ trợ phục vụ khách du lịch.
n)
Hướng dẫn nội dung, số liệu, thời gian báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất; tổng
hợp, theo dõi tình hình hoạt động của các đơn vị, tổ chức quản lý khu du lịch cấp
tỉnh.
2.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a)
Hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật thuộc phạm vi ngành quản lý liên quan tới công tác quản lý khu du lịch cấp
tỉnh.
b)
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra về việc thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành quản lý đối với khu du lịch cấp tỉnh.
c)
Tham gia thẩm định, góp ý các đề án, dự án trọng điểm, kế hoạch phát triển khu
du lịch cấp tỉnh.
d)
Chỉ đạo Ban quản lý chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý (nếu có) phối hợp với tổ
chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh xây dựng và thống nhất ban hành Quy chế phối
hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
3.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a)
Hướng dẫn, thẩm định các nội dung về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và
nông thôn liên quan đến khu du lịch cấp tỉnh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với
quy hoạch tỉnh và quy hoạch phát triển du lịch.
b)
Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với
công trình phục vụ hoạt động du lịch trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
c)
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan trong thẩm
định, góp ý các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị phục vụ phát triển
khu du lịch cấp tỉnh.
4.
Trách nhiệm của Công an tỉnh: Triển khai, hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh,
trật tự, an toàn cho khách du lịch; công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ đối với khu du lịch cấp tỉnh.
5.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật.
6.
Trách nhiệm của Sở Tài chính: Phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã giám sát, theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu
tư hạ tầng du lịch tại các khu du lịch cấp tỉnh; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ
Nhà nước giao (nếu có) cho đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
7.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công
tác quản lý nhà nước đối với khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh.
8.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a)
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh trong trường hợp khu
du lịch cấp tỉnh nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định này.
b)
Chỉ đạo tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh thuộc địa bàn quản lý.
c)
Bảo đảm duy trì các điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh.
d)
Thực hiện cơ chế phối hợp trong quản lý khu du lịch cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Quy định này; Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch cấp tỉnh theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 8 Quy định này.
đ)
Chỉ đạo đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh phối hợp với Ban quản lý chuyên
ngành (nếu có) xây dựng và thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du
lịch cấp tỉnh trên địa bàn.
e)
Có trách nhiệm phối hợp với tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh thực hiện công
tác bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật.
9.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến khu du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm tuân thủ các
quy định của pháp luật và nội quy của khu du lịch cấp tỉnh; giữ gìn vệ sinh môi
trường, an ninh, trật tự và bảo vệ tài nguyên du lịch trong khu du lịch cấp tỉnh.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi,
bổ sung, thay thế; các cơ quan, đơn vị gửi đề xuất đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2.
Các nội dung không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy
định pháp luật hiện hành.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với khu du lịch cấp tỉnh đã được công nhận trước ngày Quyết định này có hiệu
lực, đã được thành lập tổ chức quản lý, thì tổ chức quản lý đó tiếp tục hoạt động;
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, đơn vị
quản lý (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc tổ chức quản lý (đối với tổ chức
do doanh nghiệp thành lập) có trách nhiệm rà soát, tổ chức lại (nếu cần thiết)
tổ chức bộ máy và điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế tài chính phù hợp với Quy
định này; hết thời hạn 06 tháng mà việc rà soát, tổ chức lại, điều chỉnh chưa
hoàn thành thì đơn vị, tổ chức quản lý báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý, bảo đảm hoạt
động quản lý khu du lịch không bị gián đoạn.
2.
Đối với khu du lịch cấp tỉnh đã được công nhận mà chưa thành lập đơn vị, tổ chức
quản lý, thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành, cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, tham mưu tổ chức thực
hiện việc thành lập đơn vị quản lý hoặc tổ chức quản lý theo mô hình quy định tại
Điều 4, Điều 5 Quy định này; hết thời hạn 06 tháng mà việc
thành lập chưa hoàn thành thì cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử
lý, không để gián đoạn công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh./.