|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1047/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày 19 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này một (01) thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/3/2025.
Cục
Thuế thực hiện việc nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Cục trưởng
Cục Thuế, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Lãnh đạo Bộ;
- Văn phòng Bộ (P.CCHC);
- Website BTC;
- Website Cục Thuế;
- Chi cục Thuế khu vực;
- Lưu: VT, CT(VP)(3b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1047/QĐ-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ
sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.008346
|
Khai quyết toán thuế thu nhập, doanh nghiệp theo phương
pháp doanh thu - chi phí
|
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày
05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết.
|
Thuế
|
Chi cục Thuế khu vực/
Đội Thuế cấp huyện (Trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy là Cục Thuế/Chi cục
Thuế)
|
* Ghi chú:
- Chi cục Thuế khu vực: Trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy là Cục
Thuế;
- Đội Thuế cấp huyện: Đội thuế quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội thuế liên huyện. Trước khi sắp
xếp tổ chức bộ máy là Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực và Chi cục Thuế thành
phố Thủ Đức;
- Thủ tục hành chính nêu trên sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự
09 Mục II, Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 1462/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của
Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi thay thế,
bãi bỏ trong lĩnh vực thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính (đã được sửa đổi, bổ sung).
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THUẾ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo
phương pháp doanh thu - chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có
quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm
doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ
nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết
toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh
nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương
pháp doanh thu - chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (bao gồm cả tạm
phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người
nộp thuế đóng trụ sở chính) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau và khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử:
Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn
(Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy là Tổng
cục Thuế)/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (sau đây gọi
là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm
theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế
qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc
được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc
tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan thuế:
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi
thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận
hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi
hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể
từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành:
Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến
Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử
của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên
thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
+ Hoặc bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của
Cục Thuế; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T - VAN.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: theo Danh mục hồ sơ khai thuế
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế (đã được sửa đổi, bổ sung; sau đây gọi là Nghị định số
126/2020/NĐ-CP) và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi, bổ sung;
sau đây gọi là Thông tư số 80/2021/TT-BTC), Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày
05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao
dịch liên kết; Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch
liên kết, gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối
với phương pháp doanh thu - chi phí) theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ;
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm
có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ
trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định);
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế
phát sinh của người nộp thuế) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN hoặc mẫu số 03-1B/TNDN hoặc mẫu số 03-1C/TNDN;
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập
của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy
mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng) theo mẫu số 03-3B/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người
dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng
nhiều lao động nữ theo mẫu số
03-3C/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc
doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao
theo mẫu số 03-3D/TNDN;
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài theo
mẫu số 03-4/TNDN;
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản theo mẫu số
03-5/TNDN;
+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ
theo mẫu số 03-6/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu 03-8/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản theo mẫu 03-8A/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện
theo mẫu 03-8B/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số
điện toán theo mẫu 03-8C/TNDN;
+ Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn
giao trong năm theo mẫu 03-9/TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài
các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung: Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở
nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước
ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước
ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận
của người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế có quan hệ liên kết và phát sinh
giao dịch liên kết thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định
số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết (đã được sửa đổi, bổ sung, sau đây gọi là: Nghị
định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ).
Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
theo: Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ; phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế
TNDN được sửa đổi, bổ sung. Trong đó:
+ Phụ lục I - Thông
tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết của người nộp thuế thuộc đối tượng
áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP . Tất cả
người nộp thuế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .
+ Phụ lục II - Danh
mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia: Tất cả người nộp
thuế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (trừ người nộp thuế
thuộc đối tượng được miễn trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
132/2020/NĐ-CP).
+ Phụ lục III - Danh
mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu: Tất cả người nộp
thuế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (trừ người nộp thuế
thuộc đối tượng được miễn trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
132/2020/NĐ-CP).
Hồ sơ, tài liệu kèm theo phụ
lục II và phụ lục III người nộp
thuế lập và lưu tại Doanh nghiệp.
+ Phụ lục IV:
++ Người nộp thuế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số
132/2020/NĐ-CP và là công ty mẹ tối cao của tập đoàn, có doanh thu hợp nhất
toàn cầu trong kỳ tính thuế từ 18.000 tỷ đồng trở lên lập Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
này. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết
thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.
++ Người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao tại nước
ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
theo quy định của nước cư trú phải nộp cho Cơ quan thuế trong các trường hợp
sau:
+++ Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng
cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của
Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo quy định tại
điểm a khoản này.
+++ Quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài nơi Công ty mẹ tối cao
là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt
Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động hoặc không tự động cung
cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng
cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.
+++ Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp
thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có văn bản thông báo chỉ
định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia cho Cơ quan thuế. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp văn bản thông báo chỉ định
của Công ty mẹ tối cao cho Cơ quan thuế trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài
chính của Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế.
++ Người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao tại nước
ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
theo quy định của nước cư trú không phải nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
cho Cơ quan thuế trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế tại Việt
Nam chỉ định một tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ
quan thuế nước sở tại trước hoặc vào ngày cuối cùng tháng thứ 12 sau ngày kết
thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao và đáp ứng các điều kiện sau:
+++ Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo
là đối tượng cư trú có quy định yêu cầu nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
+++ Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo
là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt
Nam là một bên ký kết tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo quy định tại điểm
a khoản này.
+++ Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo
là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt
Nam, không đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động và cung cấp được cho Việt
Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại quốc
gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.
+++ Tổ chức thay mặt nộp báo cáo có văn bản thông báo được chỉ
định nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế nước cư trú vào trước
hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của tập đoàn.
+++ Văn bản thông báo chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo
được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp cho Cơ quan thuế Việt Nam theo quy định
tại điểm b khoản này.
+++ Người nộp thuế tại Việt Nam có văn bản thông báo cho Cơ
quan thuế Việt Nam về tên, mã số thuế và nước cư trú của Công ty mẹ tối cao hoặc
tổ chức thay mặt nộp báo cáo trước hoặc vào ngày cuối cùng của năm tài chính của
tập đoàn.
++ Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao tại nước
ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú, Cơ
quan thuế thực hiện trao đổi thông tin tự động theo cam kết tại các Thoả thuận
quốc tế về thuế của Việt Nam.
++ Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao không bắt
buộc phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú thì
thực hiện theo điều ước quốc tế về thuế.
Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ
sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 19 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP:
(1) Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch
liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với
các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng
cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên
nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải
kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
(2) Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch
liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
trong các trường hợp sau:
(2.1) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng
doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các
giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
(2.2) Người nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định
pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch
liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thoả thuận trước về phương pháp xác định
giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
(2.3) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn
giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản
vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ
chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh
thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh
vực như sau:
- Phân phối: Từ 5% trở lên;
- Sản xuất: Từ 10% trở lên;
- Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh
thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi
phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng
lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được
doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng
lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí
theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa
trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng
với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được
doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định
tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi
phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có
tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi
nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho
người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục
Thuế khu vực/Đội Thuế cấp huyện (trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy là Cục Thuế/Chi
cục Thuế).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ
gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai theo Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai
thuế ban hành kèm theo phụ lục I Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và phụ lục II
Thông tư số 80/2021/TT-BTC , gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối
với phương pháp doanh thu - chi phí) theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ;
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát
sinh của người nộp thuế) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN hoặc mẫu số 03-1B/TNDN hoặc mẫu số 03-1C/TNDN;
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập
của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy
mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng) theo mẫu số 03-3B/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người
dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng
nhiều lao động nữ theo mẫu số
03-3C/TNDN;
+ Phụ lục ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc
doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao
theo mẫu số 03-3D/TNDN;
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài theo
mẫu số 03-4/TNDN;
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản theo mẫu số
03-5/TNDN;
+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ
theo mẫu số 03-6/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu 03-8/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản theo mẫu 03-8A/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện
theo mẫu 03-8B/TNDN;
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số
điện toán theo mẫu 03-8C/TNDN;
+ Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn
giao trong năm theo mẫu
03-9/TNDN.
+ Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
theo: Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ; phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế
TNDN.
++ Phụ lục I:
Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ;
++ Phụ lục II: Danh
mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia ban hành kèm theo
Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ;
++ Phụ lục III: Danh
mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu ban hành kèm theo
Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ;
++ Phụ lục IV: Kê
khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số
132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan
thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và
điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế (đã sửa đổi, bổ sung).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà
nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập
cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
+ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành và sửa đổi, bổ sung có liên quan;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
+ Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ
quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
+ Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch
liên kết.
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với phương pháp doanh thu -
chi phí)
[01] Kỳ
tính thuế: Năm....... Từ....../....../...... đến ....../....../......
[02] Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ:...
[04]
Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất:................
[05]
Tỷ lệ (%): ......... %
[06]Tên
người nộp thuế: ...........................................................................................
[07] Mã số
thuế:
[08] Tên đại
lý thuế (nếu
có):......................................................................................
[09] Mã số
thuế:
[10] Hợp đồng
đại lý thuế: Số.............................................ngày..................................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Kết
quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
|
A
|
|
|
1
|
Tổng
lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp
|
A1
|
|
|
B
|
Xác
định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp
|
B
|
|
|
1
|
Điều
chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1=
B2+B3+B4+B5+B6+B7)
|
B1
|
|
|
1.1
|
Các khoản
điều chỉnh tăng doanh thu
|
B2
|
|
|
1.2
|
Chi
phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm
|
B3
|
|
|
1.3
|
Các
khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
|
B4
|
|
|
1.4
|
Thuế
thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài
|
B5
|
|
|
1.5
|
Điều
chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết
|
B6
|
|
|
1.6
|
Các
khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác
|
B7
|
|
|
2
|
Điều
chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
(B8=B9+B10+B11+B12)
|
B8
|
|
|
2.1
|
Giảm
trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước
|
B9
|
|
|
2.2
|
Chi
phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng
|
B10
|
|
|
2.3
|
Chi
phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp
có giao dịch liên kết
|
B11
|
|
|
2.4
|
Các khoản
điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác
|
B12
|
|
|
3
|
Tổng
thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8)
|
B13
|
|
|
3.1
|
Thu
nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh
|
B14
|
|
|
3.2
|
Thu
nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
B15
|
|
|
C
|
Thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh
|
C
|
|
|
1
|
Thu
nhập chịu thuế (C1 = B14)
|
C1
|
|
|
2
|
Thu
nhập miễn thuế
|
C2
|
|
|
|
Loại
thu nhập miễn thuế................................................
|
|
|
|
3
|
Chuyển
lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3=C3a+C3b)
|
C3
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
3.1
|
+ Lỗ
từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ
|
C3a
|
|
|
3.2
|
+ Lỗ
từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD
|
C3b
|
|
|
4
|
Thu
nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3)
|
C4
|
|
|
5
|
Trích
lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)
|
C5
|
|
|
6
|
TNTT
sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ
(C6=C4-C5=C7+C8)
|
C6
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
6.1
|
+
Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%
|
C7
|
|
|
6.2
|
+
Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác
|
C8
|
|
|
6.3
|
+
Thuế suất không ưu đãi khác (%)
|
C8a
|
|
|
7
|
Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất
không ưu đãi
(C9
=(C7 x 20%) + (C8 x C8a))
|
C9
|
|
|
8
|
Thuế
TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN
(C10
= C11 + C12 + C13)
|
C10
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
8.1
|
+ Thuế
TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi
|
C11
|
|
|
8.2
|
+
Thuế TNDN được miễn trong kỳ
|
C12
|
|
|
8.3
|
+
Thuế TNDN được giảm trong kỳ
|
C13
|
|
|
9
|
Thuế
TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế
|
C14
|
|
|
10
|
Thuế
TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ
|
C15
|
|
|
11
|
Thuế
thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế
|
C16
|
|
|
12
|
Thuế
TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
(C17=C9-C10-C14-C15-C16)
|
C17
|
|
|
D
|
Thuế
TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
D
|
|
|
1
|
Thu
nhập chịu thuế (D1 = B15)
|
D1
|
|
|
2
|
Lỗ từ
hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ
|
D2
|
|
|
3
|
Thu
nhập tính thuế (D3=D1-D2)
|
D3
|
|
|
4
|
Trích
lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)
|
D4
|
|
|
5
|
TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công
nghệ (D5=D3-D4)
|
D5
|
|
|
6
|
Thuế
TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ
|
D6
|
|
|
7
|
Thuế
TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện
dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua
|
D7
|
|
|
8
|
Thuế
TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7)
|
D8
|
|
|
E
|
Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E=E1+E2+E5)
|
E
|
|
|
1
|
Thuế
TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh
|
E1
|
|
|
2
|
Thuế
TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2=E3+E4)
|
E2
|
|
|
2.1
|
Thuế
TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
|
E3
|
|
|
2.2
|
Thuế
TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
|
E4
|
|
|
3
|
Thuế
TNDN phải nộp khác (nếu có)
|
E5
|
|
|
3.1
|
Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa
học công nghệ
|
E6
|
|
|
G
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5)
|
G
|
|
|
1
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
|
|
1.1
|
Thuế
TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
G1
|
|
|
1.2
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp trong năm
|
G2
|
|
|
2
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
|
|
|
2.1
|
Thuế
TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
G3
|
|
|
2.2
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
G4
|
|
|
2.3
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng
cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
|
G5
|
|
|
H
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp
|
H
|
|
|
1
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản
xuất kinh doanh (H1=E1+E5-G2)
|
H1
|
|
|
2
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển
nhượng BĐS (H2=E3-G4)
|
H2
|
|
|
3
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng
cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3=E4-G5)
|
H3
|
|
|
I
|
Số
thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
(I=E-G=I1+I2)
|
I
|
|
|
1
|
Thuế
TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
|
I1=E1+E5-G1-G2
|
|
|
2
|
Thuế
TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS
|
I2=E2-G3-G4-G5
|
|
Tôi
cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những số liệu, tài liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký
điện tử)
|
____________________
Ghi
chú:
1.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp; BĐS: Bất động sản;
2.
Chỉ tiêu G1, G3: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ
với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
3.
Chỉ tiêu D11, G2, G4, G5: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp vào NSNN tính đến
thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến
31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp cho kỳ
tính thuế năm 2021 tính từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2022.
4.
Trường hợp NNT là doanh nghiệp xổ số có hoạt động sản xuất kinh doanh khác hoạt
động kinh doanh xổ số thì NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh
doanh xổ số vào chỉ tiêu E1, số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh
doanh khác vào chỉ tiêu E2, E3.
5.
Các chỉ tiêu E, G: NNT không kê khai số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp của hoạt
động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
6.
Chỉ tiêu E4, G5, H3: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp của hoạt động
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà được bàn giao kỳ này và có thu tiền ứng trước
của khách hàng theo tiến độ (bao gồm số tiền đã thu của các kỳ trước và kỳ
này).
Phụ lục
KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Áp
dụng đối với ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ (trừ công ty an ninh, quốc
phòng)
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:.........
[02]
Tên người nộp thuế:........................................................................................
[03] Mã số
thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Kết
quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính:
|
|
|
|
1
|
Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
[04]
|
|
|
|
Trong
đó: - Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
[05]
|
|
|
2
|
Các
khoản giảm trừ doanh thu ([06]=[07]+[08]+[09])
|
[06]
|
|
|
a
|
Chiết
khấu thương mại
|
[07]
|
|
|
b
|
Giảm
giá hàng bán
|
[08]
|
|
|
c
|
Giá
trị hàng bán bị trả lại
|
[09]
|
|
|
3
|
Doanh
thu hoạt động tài chính
|
[10]
|
|
|
|
Trong
đó: Doanh thu từ lãi tiền gửi
|
[11]
|
|
|
4
|
Chi
phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ([12]=[13]+[14]+[15])
|
[12]
|
|
|
a
|
Giá vốn
hàng bán
|
[13]
|
|
|
b
|
Chi
phí bán hàng
|
[14]
|
|
|
c
|
Chi
phí quản lý doanh nghiệp
|
[15]
|
|
|
5
|
Chi
phí tài chính
|
[16]
|
|
|
|
Trong
đó: Chi phí lãi tiền vay
|
[17]
|
|
|
6
|
Lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
([18]=[04]-[06]+[10]-[12]-[16])
|
[18]
|
|
|
7
|
Thu
nhập khác
|
[19]
|
|
|
8
|
Chi
phí khác
|
[20]
|
|
|
9
|
Lợi
nhuận khác ([21]=[19]-[20])
|
[21]
|
|
|
10
|
Tổng
lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([22]=[18]+[21])
|
[22]
|
|
Tôi
cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện
tử)
|
____________________
Ghi
chú: Số liệu chỉ tiêu [22] được tổng hợp vào chỉ tiêu A1 của Tờ
khai 03/TNDN
Phụ lục
KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Áp
dụng đối với ngành ngân hàng, tín dụng
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:.......
[02]
Tên người nộp thuế:.....................................................................................
[03]
Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Kết quả
kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính:
|
|
|
|
1
|
Thu
nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
|
[04]
|
|
|
2
|
Chi
phí lãi và các chi phí tương tự
|
[05]
|
|
|
3
|
Thu
nhập lãi thuần ([06]=[04]-[05])
|
[06]
|
|
|
4
|
Thu
nhập từ hoạt động dịch vụ
|
[07]
|
|
|
5
|
Chi phí
hoạt động dịch vụ
|
[08]
|
|
|
6
|
Lãi/lỗ
thuần từ hoạt động dịch vụ ([09]=[07]-[08])
|
[09]
|
|
|
7
|
Lãi/lỗ
thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
|
[10]
|
|
|
8
|
Lãi/lỗ
thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
|
[11]
|
|
|
9
|
Lãi/lỗ
thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
|
[12]
|
|
|
10
|
Thu
nhập từ hoạt động khác
|
[13]
|
|
|
11
|
Chi
phí hoạt động khác
|
[14]
|
|
|
12
|
Lãi/lỗ
thuần từ hoạt động khác ([15]=[13]-[14])
|
[15]
|
|
|
13
|
Thu
nhập từ góp vốn, mua cổ phần
|
[16]
|
|
|
14
|
Chi
phí hoạt động
|
[17]
|
|
|
15
|
Chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
[18]
|
|
|
16
|
Tổng
lợi nhuận trước thuế
([19]=[06]+[09]+[10]+[11]+[12]+[15]+[16]-[17]-[18])
|
[19]
|
|
Tôi
cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện
tử)
|
______________________
Ghi
chú: Số liệu chỉ tiêu [19] được tổng hợp vào chỉ tiêu A1 của Tờ
khai 03/TNDN
Phụ lục
KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Áp dụng đối với Công ty chứng khoán, Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:.........
[02]
Tên người nộp thuế:...........................................................................................
[03]
Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Kết
quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính:
|
|
|
|
I
|
Doanh
thu hoạt động
|
|
|
|
1.1.
|
Lãi từ
các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
|
1
|
|
|
a.
|
Lãi
bán các tài sản tài chính FVTPL
|
01.1
|
|
|
b.
|
Chênh
lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL
|
01.2
|
|
|
c.
|
Cổ tức,
tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL
|
01.3
|
|
|
1.2.
|
Lãi từ
các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
2
|
|
|
1.3.
|
Lãi
từ các khoản cho vay và phải thu
|
3
|
|
|
1.4.
|
Lãi
từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS)
|
4
|
|
|
1.5.
|
Lãi
từ các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
5
|
|
|
1.6.
|
Doanh
thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán
|
6
|
|
|
1.7.
|
Doanh
thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
7
|
|
|
1.8.
|
Doanh
thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
|
8
|
|
|
1.9.
|
Doanh
thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
|
9
|
|
|
1.10.
|
Doanh
thu hoạt động tư vấn tài chính
|
10
|
|
|
1.11.
|
Thu
nhập hoạt động khác
|
11
|
|
|
|
Cộng
doanh thu hoạt động (20 = 01→11)
|
20
|
|
|
II
|
Chi
phí hoạt động
|
|
|
|
2.1.
|
Lỗ
các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
|
21
|
|
|
a.
|
Lỗ
bán các tài sản tài chính FVTPL
|
21.1
|
|
|
b.
|
Chênh
lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL
|
21.2
|
|
|
c.
|
Chi
phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL
|
21.3
|
|
|
2.2.
|
Lỗ
các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
22
|
|
|
2.3.
|
Lỗ
và ghi nhận chênh lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính sẵn
sàng để bán (AFS) khi phân loại lại
|
23
|
|
|
2.4.
|
Chi
phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và
lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay
|
24
|
|
|
2.5.
|
Lỗ từ
các tài sản tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
25
|
|
|
2.6.
|
Chi
phí hoạt động tự doanh
|
26
|
|
|
2.7.
|
Chi
phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán
|
27
|
|
|
2.8.
|
Chi
phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
28
|
|
|
2.9.
|
Chi phí
nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
|
29
|
|
|
2.10.
|
Chi
phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
|
30
|
|
|
2.11.
|
Chi
phí hoạt động tư vấn tài chính
|
31
|
|
|
2.12.
|
Chi
phí các dịch vụ khác
|
32
|
|
|
|
Cộng
chi phí hoạt động (40 = 21→32)
|
40
|
|
|
III.
|
Doanh
thu hoạt động tài chính
|
|
|
|
3.1.
|
Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực
hiện
|
41
|
|
|
3.2.
|
Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân
hàng không cố định
|
42
|
|
|
3.3.
|
Lãi bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công
ty con, liên kết, liên doanh
|
43
|
|
|
3.4
|
Doanh
thu khác về đầu tư
|
44
|
|
|
|
Cộng
doanh thu hoạt động tài chính (50 = 41→44)
|
50
|
|
|
IV
|
Chi
phí tài chính
|
|
|
|
4.1.
|
Chênh
lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện
|
51
|
|
|
4.2.
|
Chi
phí lãi vay
|
52
|
|
|
4.3.
|
Lỗ bán,
thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
53
|
|
|
4.4.
|
Chi
phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
54
|
|
|
4.5.
|
Chi
phí tài chính khác
|
55
|
|
|
|
Cộng
chi phí tài chính (60 = 51→55)
|
60
|
|
|
V.
|
Chi
phí bán hàng
|
61
|
|
|
VI.
|
Chi
phí quản lý công ty
|
62
|
|
|
VII.
|
Kết
quả hoạt động (70=20+50-40-60-61-62)
|
70
|
|
|
VIII.
|
Thu
nhập khác và chi phí khác
|
|
|
|
8.1.
|
Thu
nhập khác
|
71
|
|
|
8.2.
|
Chi
phí khác
|
72
|
|
|
|
Cộng
kết quả hoạt động khác (80 = 71 - 72)
|
80
|
|
|
IX.
|
Tổng
lợi nhuận kế toán trước thuế (90 = 70 + 80)
|
90
|
|
Tôi
cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện
tử)
|
______________________
Ghi
chú: Số liệu chỉ tiêu 90 được tổng hợp vào chỉ tiêu A1 của
Tờ khai 03/TNDN
Phụ lục
CHUYỂN
LỖ
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:.......
[02]
Tên người nộp thuế:...........................................................................................
[03]
Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Năm phát sinh lỗ
|
Số lỗ phát sinh
|
Sỗ lỗ đã chuyển trong các kỳ tính thuế trước
|
Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này
|
Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Lỗ của
hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ
|
|
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
[04]
|
|
|
II
|
Lỗ của
hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ
|
|
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
[05]
|
|
Tôi cam
đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số
liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện
tử)
|
______________________
Ghi
chú:
- Số
liệu chỉ tiêu [04] được tổng hợp vào chỉ tiêu C3a của Tờ khai 03/TNDN;
- Số liệu chỉ tiêu [05] được tổng hợp vào chỉ tiêu D2 của Tờ
khai 03/TNDN.
Phụ lục
THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI
Đối với
thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp
(Kê khai theo từng tỉnh nơi người nộp thuế
có trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được
hưởng ưu đãi đồng thời nộp Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp số 03/TNDN tại trụ sở chính)
[01] Kỳ
tính thuế:....... Từ....../....../...... đến....../....../......
[02] Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ:...
[04]
Tên người nộp thuế:...............................................................................................
[05]
Mã số thuế:
[06]
Tên đại lý thuế (nếu
có):......................................................................................
[07]
Mã số thuế:
[08] Hợp đồng
đại lý thuế: Số.............................................
ngày..................................
[09] Địa
phương nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi
khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
[09a] Xã
phường.......................... [09b] Quận/huyện................................
[09c] Tỉnh/Thành phố.................................................
A. Xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn
vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
TT
|
Tên NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
|
Mã số thuế NNT, đơn vị phụ thuộc, mã địa điểm kinh doanh
|
Cơ quan thuế quản lý NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh
|
Điều kiện được hưởng
ưu đãi thuế
|
Thông tin
dự án đầu tư
|
Xác định thời gian ưu đãi
|
Kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi
|
Xác định số thuế được ưu đãi thuế suất
|
Xác định số thuế được miễn, giảm
|
Tổng số thuế được ưu đãi
|
|
Tên dự án đầu tư
|
Mã dự án đầu tư (nếu có)
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Ưu đãi thuế suất
|
Miễn giảm thuế
|
Doanh thu tính thuế
|
Chi phí tính thuế
|
Thu nhập miễn thuế
|
Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ
|
TNTT được hưởng ưu đãi
|
Thuế suất ưu đãi
|
Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông
|
Số thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi
|
Số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi
|
Tỷ lệ giảm thuế
|
Số thuế được miễn
|
Số thuế được giảm
|
|
Số năm
|
Từ năm
|
Số năm
|
Từ năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)=(21)+(23)+(24)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[10]
|
|
[11]
|
|
[12]
|
|
[13]
|
[14]
|
[15]
|
B. Xác
định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị
phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
1
|
Thuế
TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN ([16]=[11]-[15])
|
[16]
|
|
|
2
|
Thuế
TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
[17]
|
|
|
3
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp trong năm
|
[18]
|
|
|
4
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm ([19]=[16]-[18])
|
[19]
|
|
|
5
|
Thuế
TNDN còn phải nộp ([20]=[16]-[17]-[18])
|
[20]
|
|
Tôi
cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
___________________________
Ghi
chú:
1. NNT
kê khai Phụ lục này theo từng tỉnh/thành phố nơi người nộp thuế có đơn vị phụ
thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi, đồng thời nộp
Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN khi kê
khai tại trụ sở chính.
2.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp;
3. Số
liệu chỉ tiêu [12] tổng hợp vào chỉ tiêu C11 của tờ khai 03/TNDN;
4. Số
liệu chỉ tiêu [13] tổng hợp vào chỉ tiêu C12 của tờ khai 03/TNDN;
5. Số
liệu chỉ tiêu [14] tổng hợp vào chỉ tiêu C13 của tờ khai 03/TNDN.
6. NNT
có thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho
thuê, cho thuê mua được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì kê khai riêng đối với hoạt động
này.
7. NNT
không phải kê khai mục B nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của trụ sở
chính.
8. Chỉ
tiêu [09a], [09b], [09c]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp
có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện
do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường
hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản
lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản
lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI
Đối với
cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản
xuất (dự án đầu tư mở rộng)
(Kê khai theo từng tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính,
đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi đồng
thời nộp Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số
03/TNDN tại trụ sở chính)
[01] Kỳ tính thuế:....... Từ....../....../......
đến....../....../......
[02] Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ:...
[04]
Tên người nộp thuế:...............................................................................................
[05] Mã số
thuế:
[06]
Tên đại lý thuế (nếu
có):......................................................................................
[07] Mã số
thuế:
[08] Hợp đồng
đại lý thuế: Số.............................................
ngày..................................
[09] Địa
phương nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu
đãi khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
[09a] Phường/xã........................
[09b] Quận/huyện.........................................[09c] Tỉnh/Thành
phố...........................................
A. Xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn
vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
TT
|
Tên NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
|
Mã số thuế NNT, đơn vị phụ thuộc, mã địa điểm kinh doanh
|
Cơ quan thuế quản lý NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh
|
Thông tin
dự án đầu tư
|
Xác định thời gian ưu đãi
|
Kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi
|
Xác định số thuế được ưu đãi thuế suất
|
Xác định số thuế được miễn, giảm
|
Tổng số thuế được ưu đãi
|
|
Điều kiện được hưởng
ưu đãi thuế
|
Tên dự án đầu tư
|
Mã dự án đầu tư (nếu có)
|
Tiêu chí đáp ứng dự án đầu tư mở rộng
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Ưu đãi thuế suất
|
Miễn giảm thuế
|
Doanh thu tính thuế
|
Chi phí tính thuế
|
Thu nhập miễn thuế
|
Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ
|
TNTT được hưởng ưu đãi
|
Thuế suất ưu đãi
|
Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông
|
Số thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi
|
Số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi
|
Tỷ lệ giảm thuế
|
Số thuế được miễn
|
Số thuế được giảm
|
|
Số năm
|
Từ năm
|
Số năm
|
Từ năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)=(22)+ (24)+(25)
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[10]
|
|
[11]
|
|
[12]
|
|
[13]
|
[14]
|
[15]
|
B. Xác
định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị
phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
1
|
Thuế
TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN ([16]=[11]-[15])
|
[16]
|
|
|
2
|
Thuế
TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
[17]
|
|
|
3
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp trong năm
|
[18]
|
|
|
4
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm ([19]=[16]-[18])
|
[19]
|
|
|
5
|
Thuế
TNDN còn phải nộp ([20]=[16]-[17]-[18])
|
[20]
|
|
Tôi
cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những số liệu, tài liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
_____________________
Ghi
chú:
1. NNT
kê khai Phụ lục này theo từng tỉnh/thành phố nơi người nộp thuế có đơn vị phụ
thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi, đồng thời nộp
Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN khi kê
khai tại trụ sở chính.
2.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp;
3. Số
liệu chỉ tiêu [12] tổng hợp vào chỉ tiêu C11 của tờ khai 03/TNDN;
4. Số
liệu chỉ tiêu [13] tổng hợp vào chỉ tiêu C12 của tờ khai 03/TNDN;
5. Số
liệu chỉ tiêu [14] tổng hợp vào chỉ tiêu C13 của tờ khai 03/TNDN;
6. NNT
không phải kê khai mục B nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của trụ sở
chính.
7. Chỉ
tiêu [09a], [09b], [09c]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp
có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện
do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường
hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản
lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản
lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI
(Áp dụng
đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp
hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ)
(Kê khai theo từng tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính,
đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi đồng
thời nộp Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số
03/TNDN tại trụ sở chính)
[01] Kỳ tính thuế:....... Từ....../....../......
đến....../....../......
[02] Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ:...
[04]
Tên người nộp thuế:.........................................................................................................
[05] Mã số
thuế:
[06]
Tên đại lý thuế (nếu
có):.....................................................................................................
[07] Mã số
thuế:
[08] Hợp đồng
đại lý thuế: Số.............................................
ngày.............................................
[09] Địa
phương nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu
đãi khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
[09a] Phường/xã..........................
[09b] Quận/huyện....................................................[09c]
Tỉnh/Thành phố...................................
A. Xác
định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế:
1. Điều
kiện ưu đãi:
□
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ:
- Tổng
số lao động sử dụng thường xuyên trong kỳ tính thuế:................ người
- Xác
nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động nữ mà doanh
nghiệp đang sử dụng (nếu có): số.......... ngày..............
□
Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số:
- Tổng
số lao động sử dụng thường xuyên trong kỳ tính thuế:................ người
- Xác
nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động là người
dân tộc thiểu số mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có): số.........................
ngày..............
2. Mức
độ ưu đãi thuế:
□ Giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tương ứng mức chi cho lao động nữ.
□ Giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động là người dân tộc thiểu
số.
B. Xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn
vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1.
|
Doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
|
[10]
|
|
|
2.
|
Chi
phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp
|
[11]
|
|
|
3.
|
Thu
nhập miễn thuế
|
[12]
|
|
|
4.
|
Chuyển
lỗ và bù trừ lãi, lỗ
|
[13]
|
|
|
5.
|
Thu
nhập tính thuế
|
[14]
|
|
|
6.
|
Thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp
|
[15]
|
|
|
7.
|
Xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trong kỳ tính thuế ([16] = [18] +
[20])
(Không
quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
|
[16]
|
|
|
7.1
|
Giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động nữ
|
|
|
|
-
|
Tổng
các khoản chi cho lao động nữ
|
[17]
|
|
|
-
|
Thuế
thu nhập doanh nghiệp được giảm
|
[18]
|
|
|
7.2
|
Giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động là người dân tộc
thiểu số
|
|
|
|
-
|
Tổng
các khoản chi cho lao động là người dân tộc thiểu số
|
[19]
|
|
|
-
|
Thuế
thu nhập doanh nghiệp được giảm
|
[20]
|
|
C. Xác
định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị
phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
|
1.
|
Thuế
TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN ([21]=[15]-[16])
|
[21]
|
|
|
2.
|
Thuế
TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
[22]
|
|
|
3.
|
Thuế
TNDN đã tạm nộp trong năm
|
[23]
|
|
|
4.
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm ([24]=[21]-[23])
|
[24]
|
|
|
5.
|
Thuế
TNDN còn phải nộp ([25]=[21]-[22]-[23])
|
[25]
|
|
Tôi cam
đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những số liệu, tài liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:.............................
Chứng
chỉ hành nghề số:......
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu
có)/Ký điện tử)
|
____________________
Ghi
chú:
1. NNT
kê khai Phụ lục này theo từng tỉnh/thành phố nơi người nộp thuế có đơn vị phụ
thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi, đồng thời nộp
Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN khi kê
khai tại trụ sở chính.
2.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp;
3. Số
liệu chỉ tiêu [16] tổng hợp vào chỉ tiêu C13 của tờ khai 03/TNDN;
4. NNT
không phải kê khai mục C nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của trụ sở
chính.
5. Chỉ
tiêu [09a], [09b], [09c]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp
có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện
do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường
hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản
lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản
lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC
ƯU ĐÃI
(Áp dụng đối với doanh nghiệp
khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh
vực ưu tiên chuyển giao)
(Kê
khai theo từng tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm
kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi đồng thời nộp Phụ lục này
kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN tại trụ sở chính)
[01]
Kỳ tính thuế:....... Từ ....../ ....../ ...... đến ....../
....../ ......
[02]
Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ:…
[04]
Tên người nộp thuế:
................................................................................................................................
[05]
Mã số thuế:
[06] Tên đại lý thuế
(nếu
có):..........................................................................................................................
[07]
Mã số thuế:
[08]
Hợp đồng đại lý thuế: Số.............................................ngày....................................................................
[09]
Địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng
ưu đãi khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
[09a] Phường/xã
........................... [09b] Quận/huyện..........................................
[09c] Tỉnh/Thành phố...............................................
A. Xác định điều kiện
và mức độ ưu đãi thuế:
□ Ưu đãi
thuế TNDN dành cho doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực
ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã
chỉ tiêu
|
Giá
trị
|
|
1
|
Doanh thu từ hoạt động chuyển
giao công nghệ được giảm thuế
|
[10]
|
|
|
2
|
Chi phí từ hoạt động chuyển
giao công nghệ được giảm thuế
|
[11]
|
|
|
3
|
Thu nhập tính thuế TNDN
|
[12]
|
|
|
4
|
Tỷ lệ giảm thuế
|
[13]
|
|
|
5
|
Số thuế TNDN được giảm
|
[14]
|
|
□ Ưu
đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp khoa học công nghệ
1. Số
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: ........ ngày cấp: .......,
nơi cấp:..........
Danh mục
công nghệ, sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đủ điều kiện được hưởng ưu đãi:
1).....................................................................................................................................................
2).....................................................................................................................................................
2. Xác
định điều kiện về doanh thu để được hưởng ưu đãi
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã
chỉ tiêu
|
Giá
trị
|
|
1
|
Doanh thu từ việc sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ
|
[15]
|
|
|
2
|
Tổng doanh thu của doanh
nghiệp
|
[16]
|
|
|
3
|
Tỷ lệ về doanh thu làm căn cứ
xét ưu đãi thuế
|
[17]
|
|
|
4
|
Năm bắt đầu có thu nhập chịu
thuế
|
[18]
|
|
B. Xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn
vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
TT
|
Tên
NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
|
Mã số
thuế NNT, đơn vị phụ thuộc, mã địa điểm kinh doanh
|
Cơ
quan thuế quản lý NNT, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
|
Xác định
thời gian ưu đãi
|
Kết
quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi
|
Xác định
thuế TNDN phải nộp
|
Xác định
số thuế được miễn, giảm
|
Tổng
số thuế được ưu đãi
|
|
|
Số năm
|
Từ
năm
|
Doanh
thu tính thuế
|
Chi
phí tính thuế
|
Thu
nhập miễn thuế
|
Chuyển
lỗ và bù trừ lãi, lỗ
|
TNTT
được hưởng ưu đãi
|
Thuế
TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông
|
Tỷ lệ
giảm thuế
|
Số
thuế được miễn
|
Số
thuế được giảm
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)=(14)+(15)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
[19]
|
|
[20]
|
[21]
|
[22]
|
|
C. Xác
định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị
phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
|
STT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Mã
chỉ tiêu
|
Giá
trị
|
|
1
|
Thuế TNDN phải nộp của hoạt
động được hưởng ưu đãi thuế TNDN ([23]=[19]-[22])
|
[23]
|
|
|
2
|
Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước
chuyển sang kỳ này
|
[24]
|
|
|
3
|
Thuế TNDN đã tạm nộp trong
năm
|
[25]
|
|
|
4
|
Chênh lệch giữa số thuế phải
nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm ([26]=[23]-[25])
|
[26]
|
|
|
5
|
Thuế TNDN còn phải nộp ([27]=[23]-[24]-[25])
|
[27]
|
|
Tôi cam đoan số liệu, tài liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu
đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
____________________
Ghi
chú:
1. NNT kê khai Phụ lục này
theo từng tỉnh/thành phố nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh
doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi, đồng thời nộp Phụ lục này kèm tờ
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN khi kê khai tại trụ sở
chính.
2. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
3. Số liệu chỉ tiêu
[20] tổng hợp vào chỉ tiêu C12 của tờ khai 03/TNDN;
4. Số liệu chỉ tiêu
[14], [21] tổng hợp vào chỉ tiêu C13 của tờ khai 03/TNDN;
5. NNT không phải kê khai
mục C nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của trụ sở chính.
6. Chỉ tiêu [09a],
[09b], [09c]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh
có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện do Cục Thuế quản
lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn
1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê
khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐÃ
NỘP Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01]
Kỳ tính thuế:.......
[02]
Tên người nộp thuế:
...........................................................
[03]
Mã số thuế:
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên
và địa chỉ của Người nộp thuế khấu trừ thuế ở nước ngoài
|
Thu
nhập nhận được ở nước ngoài
|
Thuế
thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập nhận được
|
Thu nhập
chịu thuế theo Luật thuế TNDN
|
Xác
định thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ
|
|
Thuế
suất thuế TNDN (%)
|
Số
thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN
|
Số
thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=
3)+(4)
|
(6)
|
(7)=
5)x(6)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
[04]
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên
là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
- Tài liệu đính kèm gồm:
+ Bản chụp Tờ khai thuế
thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản chụp chứng từ nộp
thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ
quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương
đương có xác nhận của người nộp thuế.
__________________________
Ghi
chú: - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp;
- Số liệu chỉ tiêu [04] được tổng hợp vào chỉ tiêu C16 của Tờ khai 03/TNDN.
Phụ lục
THU NHẬP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01]
Kỳ tính thuế:...........
[02]
Tên người nộp thuế: ...........................................................................................
[03]
Mã số thuế:
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã
chỉ tiêu
|
Số
tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Hoạt động
chuyển nhượng bất động sản đã bàn giao
|
|
|
|
1
|
Doanh thu từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản
|
[04]
|
|
|
2
|
Chi phí từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản
|
[05]
|
|
|
|
- Giá vốn của đất chuyển nhượng
|
[06]
|
|
|
|
- Chi phí đền bù thiệt hại về
đất
|
[07]
|
|
|
|
- Chi phí đền bù thiệt hại về
hoa màu
|
[08]
|
|
|
|
- Chi phí cải tạo san lấp mặt
bằng
|
[09]
|
|
|
|
- Chi phí đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng
|
[10]
|
|
|
|
- Chi phí khác
|
[11]
|
|
|
3
|
Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản đã bàn giao trong kỳ ([12]=[04]-[05])
|
[12]
|
|
|
|
- Trong đó: thu nhập từ thực
hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được
hưởng ưu đãi
|
[13]
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
________________
Ghi
chú:
- TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
- Số liệu chỉ tiêu [12]
được tổng hợp vào chỉ tiêu B15 trên tờ khai 03/TNDN.
Phụ lục
BÁO CÁO TRÍCH LẬP, SỬ DỤNG QUỸ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01]
Kỳ tính thuế:.......
[02]
Tên người nộp thuế:
................................................................................................................................
[03]
Mã số thuế:
I. Xác định số trích lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế:
[04]
Mức trích lập: …………….
[05]
Số tiền trích lập: ………….Đồng Việt Nam
II. Theo dõi việc điều
chuyển, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ tính thuế trước và
kỳ này:
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Năm
trích lập
|
Mức
trích lập trong kỳ tính thuế
|
Số
tiền trích lập trong kỳ tính thuế
|
Số
nhận điều chuyển trong kỳ tính thuế
|
Số
điều chuyển trong kỳ tính thuế
|
Số
tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế trước
|
Số
tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế này
|
Số
tiền được chuyển sang các kỳ tính thuế sau
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(4)+(5)-(6)-(7)-(8)
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp
không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích
|
STT
|
Năm
trích lập
|
Mức
trích lập trong kỳ tính thuế
|
Số tiền
trích lập trong kỳ tính thuế
|
Số nhận
điều chuyển trong kỳ tính thuế
|
Số điều
chuyển trong kỳ tính thuế
|
Số tiền
đã sử dụng
|
Số tiền
đã nộp về Quỹ phát triển KHCN
|
Xử lý Quỹ khi doanh
nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích
|
Thuế
suất thuế TNDN
|
Thuế
TNDN phải nộp
|
Tiền
lãi phải nộp
|
Tổng
số tiền phải nộp
|
|
Số tiền
Quỹ còn lại do sử dụng không hết 70% số quỹ đã trích lập
|
Số tiền
Quỹ sử dụng không đúng mục đích
|
Do sử dụng không hết 70% số quỹ đã trích lập
|
Do sử
dụng không đúng mục đích
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)=(9+10)
x (11)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06]
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên
là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
____________________
Ghi
chú:
1. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
2. Số liệu chỉ tiêu
[05] tổng hợp vào chỉ tiêu C5, D4 của tờ khai 03/TNDN;
3. Số liệu chỉ tiêu
[06] tổng hợp vào chỉ tiêu E6 của tờ khai 03/TNDN.
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01]
Kỳ tính thuế:.......
[02]
Tên người nộp thuế:
................................................................................................................................
[03]
Mã số thuế:
[04]
Tổng số thuế TNDN phải nộp được phân bổ: ……………đồng
[05]
Tổng chi phí được phân bổ:…………...đồng
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã số
thuế/ Mã địa điểm kinh doanh
|
Địa bàn
hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
|
Xác định
tỷ lệ phân bổ
|
Số
thuế TNDN phải nộp
|
Số
thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm
|
Số
thuế TNDN còn phải nộp
|
|
Huyện
|
Tỉnh
|
Chi
phí của
cơ sở sản xuất
|
Tỷ lệ
phân bổ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=
(7)/ [05]
|
(9)=
(8)x [04]
|
(10)
|
(11)
|
(12)=
(9)-(11)
|
(13)=
(9)-(10)-(11)
|
|
1.
|
Tỉnh nơi đóng trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Cơ sở sản xuất khác tỉnh (trừ
nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
Cơ sở sản xuất khác tỉnh là nhà
máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
[06]
|
[07]
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu, tài liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu
đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
____________________
Ghi
chú:
1. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
2. Cột (4) và (5): Khai tên huyện, tỉnh
nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
3. Cột (10): NNT kê
khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp
kỳ này
4. Cột (11): NNT kê
khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết
toán.
5. Chỉ tiêu [06] được tổng
hợp vào chỉ tiêu G1 của tờ khai 03/TNDN.
6. Chỉ tiêu [07] được tổng
hợp vào chỉ tiêu G2 của tờ khai 03/TNDN.
7. NNT có cơ sở sản xuất
khác tỉnh là nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh kê khai số thuế TNDN phân bổ
cho nhà máy tại Phụ lục này, đồng thời kê khai số thuế TNDN phân bổ cho từng tỉnh
tại Phụ lục 03-8B/TNDN.
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:...........
[02] Tên
người nộp thuế:
................................................................................................................................
[03] Mã số
thuế:
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã số
thuế/ Mã địa điểm kinh doanh (nếu có)
|
Địa
bàn hoạt động kinh doanh bất động sản
|
Cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
|
Hoạt
động chuyển nhượng BĐS đã quyết toán trong kỳ
|
Hoạt
động chuyển nhượng BĐS của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo
tiến độ chưa quyết toán trong kỳ
|
|
Huyện
|
Tỉnh
|
Doanh
thu tính thuế theo từng tỉnh
|
Số thuế
TNDN phải nộp cho từng tỉnh
|
Số
thuế đã nộp các kỳ trước cho từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN đã nộp kỳ này cho từng tỉnh
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm
|
Số
thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh
|
Số tiền
thu theo tiến độ theo từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN đã nộp cho từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)=(8)-(10)
|
(12)=
(8)-(9)-(10)
|
(13)
|
(14)=
(13)x 1%
|
(15)
|
(16)=
(14)-(15)
|
|
1
|
Nơi đóng trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
<Tên đơn vị phụ thuộc
khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
<Tên đơn vị phụ thuộc
khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa
điểm kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
[04]
|
[05]
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên
đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
_________________
Ghi chú:
1. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp; BĐS: Bất động sản;
2. Cột (10), (15): NNT
kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết
toán;
3. Số liệu chỉ tiêu
[04] được tổng hợp vào chỉ tiêu G3 của tờ khai 03/TNDN;
4. Số liệu chỉ tiêu
[05] được tổng hợp vào chỉ tiêu G4 của tờ khai 03/TNDN;
5. NNT không kê khai
vào phụ lục này đối với phần thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư
- kinh doanh nhà ở xã hội để
bán, cho thuê, cho thuê mua được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
6. Cột (4) và (5): Kê khai
địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt
động chuyển nhượng BĐS khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường
hợp có hoạt động chuyển nhượng BĐS trên nhiều huyện thuộc 1 cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ là Chi cục Thuế khu vực thì chọn 1 huyện trong các huyện
đó có hoạt động chuyển nhượng BĐS để kê khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(TNDN) PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:………
[02] Tên
người nộp thuế: ................................................................................................................................
[03] Mã số
thuế:
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã số
thuế/Mã địa điểm kinh doanh
|
Địa
bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
|
Số
thuế TNDN phải nộp của nhà máy
|
Tỷ lệ
phân bổ (%)
|
Số
thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp cho từng tỉnh đến thời điểm khai quyết toán
|
Số thuế
TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh
|
|
Huyện
|
Tỉnh
|
|
[04]
|
[05]
|
[06]
|
[07]
|
[08]
|
[09]
|
[10]
|
[11]
|
[12]=
[10] x [11]
|
[13]
|
[14]
|
[15]=
[12] - [13] - [14]
|
|
1
|
Nhà máy <Tên nhà máy>
|
|
|
|
|
[10a]
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nơi có văn phòng điều hành
nhà máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Nơi có nhà máy thủy điện
(khác nơi có văn phòng điều hành)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhà máy <Tên nhà máy>
|
|
|
|
|
[10b]
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nơi có văn phòng điều hành
nhà máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Nơi có nhà máy thủy điện (khác
nơi có văn phòng điều hành)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu, tài liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu
đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
_________________
Ghi
chú:
1. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
2. Cột chỉ tiêu [07], [08]: Khai tên huyện,
tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có nhà máy thủy điện.
Trường hợp một nhà máy đóng trên nhiều huyện do cùng một cơ quan thuế quản lý
thì chọn 1 huyện trong các huyện nơi có nhà máy để kê khai vào chỉ tiêu này.
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ tính thuế:...........
[02]
Tên người nộp thuế:
...........................................................................................
[03]
Mã số thuế:
[04]
Tổng số thuế TNDN phải nộp được phân bổ: ……………đồng
[05]
Tổng doanh thu bán vé thực tế:……………đồng
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Mã số
thuế/Mã địa điểm kinh doanh
|
Địa bàn
hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
|
Xác định
tỷ lệ phân bổ
|
Số
thuế TNDN phải nộp cả năm theo quyết toán cho từng tỉnh
|
Số
thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp cho từng tỉnh
|
Chênh
lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm
|
Số
thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh
|
|
Huyện
|
Tỉnh
|
Doanh
thu bán vé thực tế trên địa bàn
|
Tỷ lệ
phân bổ (%)
|
|
[06]
|
[07]
|
[08]
|
[09]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
[13]
= [12]/[05]
|
[14]=
[13]x [04]
|
[15]
|
[16]
|
[17]=
[14]-[15]
|
[18]= [14]-
[15]- [16]
|
|
1
|
<Tên đơn vị phụ thuộc
khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
<Tên địa điểm kinh doanh
khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
<Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa
điểm kinh doanh>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
theo từng tỉnh... [19]
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
các tỉnh [20]
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thuế phải nộp còn lại
phân bổ cho Tỉnh … nơi đóng trụ sở chính (= [04]-Cộng các tỉnh) [21]
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
______________
Ghi
chú:
1. TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
2. Cột [07].
- Tên đơn vị phụ thuộc khác
tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi
đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở vào chỉ tiêu này. Trường hợp trong một tỉnh có nhiều
đơn vị phụ thuộc ở nhiều huyện thì chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại
01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [07].
- Tên địa điểm kinh
doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê
khai cho tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu phát sinh doanh thu bán vé theo từng
địa điểm kinh doanh. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên nhiều huyện
thuộc một tỉnh thì chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn huyện phát sinh
doanh thu để kê khai vào cột [07].
- Nơi không có đơn vị
phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: Kê khai cho tỉnh nơi không có
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé. Trường
hợp trong một tỉnh có phát sinh doanh thu bán vé ở nhiều huyện thì chọn 01 địa
bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [07].
3. Cột [09] và [10]:
Kê khai địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc
hoạt động bán vé khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp
có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều
huyện thuộc một cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Cục Thuế thì chọn
1 đơn vị đại diện hoặc một huyện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường
hợp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều
huyện thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Chi cục Thuế khu vực
thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc 1 huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê
khai vào chỉ tiêu này
4. Cột [15]: NNT kê
khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp
kỳ này.
5. Cột [16]: NNT kê
khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tính thuế đến thời hạn nộp hồ sơ khai
quyết toán.
Phụ lục
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỘP TIỀN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠM NỘP CỦA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN THU TIỀN THEO TIẾN ĐỘ
CHƯA BÀN GIAO TRONG NĂM
(Kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ
tính thuế:………
[02] Tên
người nộp thuế: ................................................................................................................................
[03] Mã số
thuế:
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên dự
án bất động sản
|
Số chứng
từ
|
Ngày
chứng từ
|
Địa bàn
hoạt động kinh doanh bất động sản
|
Tên
cơ quan thu
|
Số tiền
thu theo tiến độ
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp
|
Số
thuế TNDN đã tạm nộp bù trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán kỳ này
|
Số tiền
thuế đã tạm nộp chưa quyết toán chuyển kỳ sau
|
|
Huyện
|
Tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1.
|
Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt
động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán trong các kỳ trước
|
|
|
|
|
[04]
|
[05]
|
[06]=[04]-[05]
|
|
2.
|
Thuế TNDN đã tạm nộp theo tiến
độ trong kỳ này
|
|
|
|
|
[06]
|
[07]
|
[08]=[06]-[07]
|
|
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động
chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán chuyển các kỳ sau
|
|
|
|
|
|
[09]=[05]+[07]
|
[10]=[06]+[08]
|
Tôi cam đoan số liệu, tài liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu
đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và
tên:.............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
|
...,
ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
|
__________________
Ghi
chú:
- TNDN: Thu nhập doanh
nghiệp;
- Số liệu chỉ tiêu [05]
được tổng hợp vào chỉ tiêu G3 của tờ khai 03/TNDN;
- Số liệu chỉ tiêu [07]
được tổng hợp vào chỉ tiêu G4 của tờ khai 03/TNDN.
- Thông tin tại cột (4) và
(5): Kê khai địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản
khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số
20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ……………….đến…………………….
[01] Tên người nộp thuế……………………………………………………………….
[02] Mã số thuế:
[03] Địa chỉ………………………………………………..
[04] Quận/huyện……………………………..
[05] Tỉnh/thành phố…………………………
[06] Điện thoại………………….. [07]
Fax…………………….. [08] Email…………………
[09] Tên đại lý thuế (nếu có)………………………………………………..
[10] Mã
số thuế:
MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN
LIÊN KẾT
|
STT
|
Tên
bên liên kết
|
Quốc
gia
|
Mã số
thuế
|
Hình
thức quan hệ liên kết1
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Đ
|
E
|
G
|
H
|
I
|
K
|
L
|
M
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
1 Người
nộp thuế đánh dấu “x” vào cột hình thức quan hệ liên kết kê khai theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ được
và Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP
ngày 10/02/2025 của Chính phủ. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình
thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN
KÊ KHAI, MIỄN LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
|
STT
|
Trường
hợp miễn trừ
|
Thuộc
diện miễn trừ2
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1
|
Miễn kê khai xác định giá giao
dịch liên kết tại mục III, mục IV và được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết
|
|
|
|
Người nộp thuế chỉ phát sinh
giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp
thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
tính thuế
|
|
|
2
|
Miễn lập Hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết
|
|
|
a
|
Người nộp thuế có phát sinh
giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ
đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính
thuế dưới 30 tỷ đồng
|
|
|
b
|
Người nộp thuế đã ký kết Thoả
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường
niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá
tính thuế
|
|
|
c
|
Người nộp thuế thực hiện
kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt
động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng
tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên
doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
|
|
|
|
- Phân phối: Từ 5% trở lên
|
|
|
|
- Sản xuất: Từ 10% trở lên
|
|
|
|
- Gia công: Từ 15% trở lên
|
|
___________________
2 Người
nộp thuế đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng.
MỤC III. THÔNG TIN XÁC ĐỊNH
GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Nội
dung
|
Giá
trị bán ra cho bên liên kết
|
Giá
trị mua vào từ bên liên kết
|
Lợi nhuận
tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập
|
Thu
hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở thường trú3
|
Giao
dịch thuộc phạm vi áp dụng APA4
|
|
Giá
trị ghi nhận của giao dịch liên kết
|
Giá
trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập
|
Chênh
lệch
|
Phương
pháp xác định giá
|
Giá
trị ghi nhận của giao dịch liên kết
|
Giá
trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập
|
Chênh
lệch
|
Phương
pháp xác định giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(3)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(8)-(7)
|
(10)
|
(11)=(5)+(9)
|
(12)
|
(13)
|
|
I
|
Tổng giá trị giao dịch phát sinh
từ hoạt động kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng giá trị giao dịch phát
sinh từ hoạt động liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng hoá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hàng hoá hình thành tài sản
cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hàng hoá không hình thành
tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Quảng cáo, tiếp thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Quản lý kinh doanh và tư vấn,
đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Hoạt động tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Phí bản quyền và các khoản
tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.2
|
Lãi vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
3
Giá
trị phân bổ cho cơ sở thường trú cần kê khai và chú thích rõ là phân bổ doanh
thu hay chi phí cho cơ sở thường trú.
4 Người
nộp thuế kê khai “x” đối với giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và “không” đối
với giao dịch không thuộc phạm vi áp dụng APA.
MỤC
IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
1.
Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ
|
Người
nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không
□
|
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Giá
trị giao dịch liên kết
|
Giá
trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng
giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá
trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá
trị xác định giá theo APA
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Doanh thu bán hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản giảm trừ doanh thu
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá vốn hàng bán
|
|
|
|
|
|
5
|
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
8
|
Doanh thu hoạt động tài
chính
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Trong đó: Lãi tiền gửi và
lãi cho vay
|
|
|
|
|
|
9
|
Chi phí tài chính
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Trong đó: Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
9.1.a
|
Chi phí lãi vay được trừ
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.1.b
|
Phần chi phí lãi vay trong kỳ
không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16
|
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
11
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9)
|
|
|
|
|
|
12
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của
hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9)
|
|
|
|
|
|
13
|
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay
trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10)
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi
trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (14)=[(9.1)-(8.1)]/(13)
|
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí lãi vay của các kỳ
trước chuyển sang, trong đó: (15)=(15.1)+(15.2)+(15.3)+(15.4)+(15.5)
|
|
|
|
|
|
15.1
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.2
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.3
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.4
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.5
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
16
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh cộng chi phí lãi vay của các kỳ
trước chuyển sang trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi
phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí
khấu hao trong kỳ (16)=[(9.1)-(8.1)+(15)]/(13)
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng
xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
|
17.1
|
- Tỷ suất …………………………….
|
|
|
|
|
|
17.2
|
- Tỷ suất …………………………….
|
|
|
|
|
|
17.3
|
-
……………………………………….
|
|
|
|
|
2.
Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng
|
Người
nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không
□
|
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Giá
trị giao dịch liên kết
|
Giá
trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng
giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá
trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá
trị xác định giá theo APA
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí lãi và các chi phí
tương tự
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập lãi thuần (3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
|
|
6
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch
vụ (6)=(4)-(5)
|
|
|
|
|
|
7
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
|
|
|
|
|
|
8
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
|
|
|
|
|
|
9
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
|
|
|
|
|
|
10
|
Thu nhập từ hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
11
|
Chi phí hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
12
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
khác (12)=(10)-(11)
|
|
|
|
|
|
13
|
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần
|
|
|
|
|
|
14
|
Chi phí hoạt động
|
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng
|
|
|
|
|
|
16
|
Tổng lợi nhuận trước thuế
(16)=(3)+(6)+(7)+(8)+(9)+(12)+(13)-(14)-(15)
|
|
|
|
|
|
17
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh (17=16-12)
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng
xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Tỷ suất …………………….
|
|
|
|
|
|
18.2
|
Tỷ suất …………………….
|
|
|
|
|
|
18.3
|
……………………………..
|
|
|
|
|
3.
Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán
|
Người
nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không
□
|
Đơn vị
tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Giá
trị giao dịch liên kết
|
Giá
trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng
giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá
trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá
trị xác định giá theo APA
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Doanh thu hoạt động
(1)=(1.1)+(1.2)+(1.3)+(1.4)+(1.5)+(1.6)+(1.7)+(1.8)+(1.9)+ (1.10)+(1.11)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lãi từ các tài sản tài chính
ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (1.1)=(1.1.a)+(1.1.b)+(1.1.c)
|
|
|
|
|
|
1.1.a
|
Lãi bán các tài sản tài
chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.1.b
|
Chênh lệch tăng về đánh giá
lại các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.1.c
|
Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ
tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Lãi từ các khoản đầu tư nắm
giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Lãi từ các khoản cho vay và
phải thu
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Lãi từ tài sản tài chính sẵn
sàng để bán (AFS)
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Lãi từ các công cụ phái sinh
phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Doanh thu nghiệp vụ môi giới
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Doanh thu nghiệp vụ bảo
lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu
tư chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Doanh thu nghiệp vụ lưu ký
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Doanh thu hoạt động tư vấn
tài chính
|
|
|
|
|
|
1.11
|
Thu nhập hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí hoạt động (2)=(2.1)+(2.2)+(2.3)+(2.4)+(2.5)+(2.6)+(2.7)+(2.8)+(2.9)+
(2.10)+(2.11)+(2.12)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lỗ các tài sản tài chính ghi
nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (2.1)=(2.1.a)+(2.1.b)+(2.1.c)
|
|
|
|
|
|
2.1.a
|
Lỗ bán các tài sản tài chính
FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.1.b
|
Chênh lệch giảm đánh giá lại
các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.1.c
|
Chi phí giao dịch mua các
tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Lỗ các khoản đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Lỗ và ghi nhận chênh lệch đánh
giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại
lại
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Chi phí dự phòng tài sản tài
chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài
chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Lỗ từ các tài sản tài chính
phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Chi phí hoạt động tự doanh
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Chi phí nghiệp vụ môi giới
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh,
đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu
tư chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.10
|
Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng
khoán
|
|
|
|
|
|
2.11
|
Chi phí hoạt động tư vấn tài
chính
|
|
|
|
|
|
2.12
|
Chi phí các dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu hoạt động tài
chính (3)=(3.1)+(3.2)+(3.3)+(3.4)
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chênh lệch lãi tỷ giá hối
đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Doanh thu, dự thu cổ tức,
lãi tiền gửi ngân hàng không cố định
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Lãi bán, thanh lý các khoản
đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Doanh thu khác về đầu tư
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tài chính
(4)=(4.1)+(4.2)+(4.3)+(4.4)+(4.5)
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chênh lệch lỗ tỷ giá hối
đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu
tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Chi phí dự phòng suy giảm
giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Chi phí tài chính khác
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí quản lý công ty chứng
khoán
|
|
|
|
|
|
7
|
Kết quả hoạt động
(7)=(1)-(2)+(3)-(4)-(5)-(6)
|
|
|
|
|
|
8
|
Tổng lãi tiền gửi và lãi cho
vay phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9
|
Tổng chi phí lãi vay phát
sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Chi phí lãi vay được trừ
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Phần chi phí lãi vay trong kỳ
không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16
|
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
[(11)=(7)+(9)-(8)+(10)]
|
|
|
|
|
|
12
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (12) =
[(9)-(8)]/(11)
|
|
|
|
|
|
13
|
Chi phí lãi vay của các kỳ
trước chuyển sang (13)=(13.1)+(132)+(13.3)+(13.4)+(13.5)
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
13.1
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.2
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.3
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.4
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.5
|
- Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh được trừ trong kỳ cộng chi phí
lãi vay của các kỳ trước chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ cộng
chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (14) =
[(9)-(8)+(13))/(11)
|
|
|
|
|
|
15
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng
xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Tỷ suất ……………………………………..
|
|
|
|
|
|
15.2
|
Tỷ suất ……………………………………..
|
|
|
|
|
|
15.3
|
……………………………………………...
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về số liệu đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…………………..
Chứng chỉ hành nghề số:….
|
…..,
ngày….. tháng….. năm….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin
tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ
tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp
thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin
đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về
các bên liên kết:
- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của
từng bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết tại
Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
là cá nhân thì ghi theo thông tin tại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công
dân, hộ chiếu.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ
chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ
liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của
người nộp thuế với bên liên kết.
- Cột (3): Ghi tên quốc gia,
vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.
- Cột (4): Ghi mã số thuế của
các bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết là tổ
chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ
chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế,
nếu không có thì ghi rõ lý do.
- Cột (5): Căn cứ quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP
ngày 10/02/2025 của Chính phủ, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết kê
khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh
dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức
quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp được
miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
Nếu người nộp thuế thuộc trường
hợp được miễn kê khai, miền lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định
tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP tại Cột (2) thì đánh dấu “x” vào ô thuộc
diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).
Trường hợp người nộp thuế được
miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
khoản 1 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô
tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định số
20/2025/NĐ-CP .
Trường hợp người nộp thuế được
miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm
c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , người nộp thuế kê khai các mục
III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.
Trường hợp người nộp thuế được
miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn
tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
Đ. Mục III. Thông tin xác định
giá giao dịch liên kết:
Đ.1. Trường hợp người nộp thuế
được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc
điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và đã kê khai đánh dấu (x)
vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thực hiện kê khai mục này như sau:
- Cột (3), (7) và (12): Kê
khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.
- Cột (4), (5), 6), (8), (9),
(10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.
Đối với trường hợp người nộp
thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , tổng giá trị tất cả các giao dịch
liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn
trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ
tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.
Đ.2. Người nộp thuế không thuộc
trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc
điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP kê khai như sau:
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao
dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:
+ Cột (3): Ghi tổng giá trị
doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
(không bao gồm các khoản thu hộ).
+ Cột (7): Ghi tổng giá trị
chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng
hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).
+ Cột (4), (5), (6), (8), (9),
(10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao
dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8):
Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8):
Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản
cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa hình
thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá
trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên
liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá
trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác định
theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu “Hàng hóa không
hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá
trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người
nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá
trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người
nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao
dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu “Dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8):
Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”
cộng (+) “Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”
cộng (+) “Hoạt động tài chính cộng” (+) “Dịch vụ khác”.
- Các chỉ tiêu “Nghiên cứu,
phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”;
“Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”,
“Bên liên kết B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá
trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận
theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá
trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định
theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và Cột
(10).
- Cột (6) và (10): Ghi tương ứng
với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ
bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết, cụ thể như sau:
+ PP1: Phương pháp so sánh giá
giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch
độc lập).
+ PP2: Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so
sánh độc lập.
PP2-1: Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).
PP2-2: Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi).
PP2-3: Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận thuần.
+ PP3: Phương pháp phân bổ lợi
nhuận giữa các bên liên kết.
Ví dụ:
+ Mua máy móc từ bên liên kết
A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng
hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi PP1.
+ Thu phí dịch vụ quản lý cung
cấp cho bên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ
tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên kết B Cột (6): Ghi
PP2-2.
- Cột (5) và (9): Ghi tổng giá
trị được xác định theo công thức tính tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng
do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.
- Cột (12): Ghi lần lượt tổng
giá trị thu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở
thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ
tính thuế.
- Cột (13): Ghi theo hướng dẫn
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2025/NĐ-CP tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để
trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.
E. Mục IV. Kết quả sản xuất
kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:
- Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã
ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:
Người nộp thuế đánh dấu “x” vào
“Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với Cơ quan thuế Việt
Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với Cơ quan thuế thì đánh dấu “x”
vào “Không” và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản
xuất kinh doanh tại mục này.
- Người nộp thuế chỉ phát sinh
các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng
kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với từng
chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.
1. Dành cho người nộp thuế thuộc
các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:
a) Trường hợp người nộp thuế
đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP , thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10),
(11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác
định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13),
(14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính
toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP .
- Chỉ tiêu tại dòng (17): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế
đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP , thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10),
(11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được
xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13),
(14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính
toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP .
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận
sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi
nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ
tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17...) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19
Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột 6: Người nộp thuế kê
khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không
bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu
thuần đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị
định số 132/2020/NĐ-CP .
Trường hợp người nộp thuế thực
hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu,
chi phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng
không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực thực
hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế thực
hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được
doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất
cao nhất.
c) Trường hợp người nộp thuế
không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm
a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , kê khai như sau:
- Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá
trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định
giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột
(4).
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của
các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại
sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
Các chỉ tiêu “Doanh thu bán
hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp thuế
kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng
dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu”.
- Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá
trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch
phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của
giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các
bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch
phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6) có
giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
- Các chỉ tiêu “Chi phí bán
hàng” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá
trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (=) tổng giá trị phát
sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ
kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các
bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng
(+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Đối với các chỉ tiêu chi phí
phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch
toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết
thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA
và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trường hợp
không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc
yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào
các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động
tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
doanh thu hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và
lãi cho vay”: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh
thu hoạt động tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao
dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí tài
chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
chi phí hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền
vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính
vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao
dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí khấu hao
phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị
chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản
lý doanh nghiệp” cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” trừ (-) chỉ tiêu “Chi
phí tài chính”.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và
chi phí của hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ
tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” cộng (+) chỉ
tiêu “Chi phí lãi vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay” cộng (+)
chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ
phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu
“Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận
sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi
nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ
tiêu (17.1), (17.2), (17.3),... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP .
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị
tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
Ví dụ:
+ Người nộp thuế sử dụng
phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí
của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ
tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động
tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Người nộp thuế sử dụng
phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí
của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết; Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài
chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo APA, tại Cột (2) chỉ
tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính
trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ
suất tương ứng tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài
chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và
kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4).
- Trường hợp người nộp thuế thực
hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định
giá giao dịch liên kết khác nhau thì kê khai Kết quả sản xuất kinh doanh sau
khi xác định giá giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản xuất, kinh
doanh.
2. Dành cho người nộp thuế thuộc
các ngành ngân hàng, tín dụng:
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng
giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3),
theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi và các
khoản chi phí tương tự”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá
trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các
khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị
phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại
sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị
Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với
các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo
APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế
toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi
giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí
tương tự.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động
dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động
dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt
động dịch vụ”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi
giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt
động dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.
- Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh
doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương
tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động
khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động
khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt
động khác”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi
giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt
động khác” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn,
mua cổ phần”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”:
Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí
tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng
giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản
thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Đối với các chỉ tiêu chi phí
phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng
tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4),
(5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định
riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một
hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác
phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng
(3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước
thuế”: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng,
tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:
+ Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi
thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ” cộng (+) chỉ tiêu
“Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần
từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác” cộng (+)
chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”
trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.
- Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận
trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận
sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi
nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ
tiêu (18.1), (18.2), (18.3) ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP .
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị
tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
3. Dành cho người nộp thuế là
các công ty chứng khoán:
a) Trường hợp người nộp thuế
đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số
20/2025/NĐ-CP , thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8),
(1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5),
(2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7), và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác
định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Chỉ tiêu tại dòng (15): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế
không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP , kê khai như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8),
(1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5),
(2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng
giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3),
theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được
xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP .
- Đối với các chỉ tiêu chi phí
phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán,
xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập
tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người
nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố
như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất
hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi vay
phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ”
cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ
phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ
tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận
sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi
nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ
tiêu (15.1), (15.2) (15.3), ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP .
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị
tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
Phụ lục II
(Kèm
theo Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày tháng 11
năm 2020 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ QUỐC
GIA
(Kèm
theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ
tính thuế: Từ…………………đến………………….
[01] Tên người nộp thuế……………………………………………………………….
[03] Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
[04] Quận/huyện:……………….. [05]
Tỉnh/thành phố: ……………………….
[06] Điện thoại:………………… [07]
Fax:………… [08] Email: ………….….
[09] Tên đại lý thuế (nếu có):
…………………………………………………..
Công ty báo cáo các thông tin,
tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục II, như sau:
|
STT
|
Tài
liệu
|
Đã lập
và lưu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Thông tin về người nộp thuế:
|
|
|
|
1.1
|
Thông tin cơ cấu quản lý và tổ
chức, bao gồm sơ đồ tổ chức, danh sách, thông tin tóm lược các chức danh quản
lý của tập đoàn mà người nộp thuế phải báo cáo trực tiếp và địa chỉ văn
phòng, trụ sở chính của các chức danh này
|
|
|
|
1.2
|
Thông tin chi tiết về hoạt động
kinh doanh, chiến lược kinh doanh của người nộp thuế, bao gồm thông tin về việc
người nộp thuế có tham gia hoặc chịu tác động vào quá trình, quyết định tái
cơ cấu hay chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản của tập đoàn trong năm kê
khai
|
|
|
|
1.3
|
Thông tin các doanh nghiệp có
các sản phẩm, dịch vụ tương đồng trên thị trường trong nước và quốc tế (các đối
thủ cạnh tranh chính)
|
|
|
|
2
|
Các giao dịch liên kết: với
mỗi loại/dòng giao dịch liên kết trọng yếu mà người nộp thuế có liên quan,
cung cấp các thông tin sau:
|
|
|
|
2.1
|
Mô tả về các giao dịch liên
kết trọng yếu (ví dụ cung cấp dịch vụ sản xuất, mua hàng hóa, cung cấp dịch vụ,
khoản vay, các bảo lãnh thực hiện và tài chính, nhượng quyền TSVH, v.v...) và
bối cảnh mà các giao dịch này được thực hiện
|
|
|
|
2.2
|
Giá trị và hóa đơn các khoản
thanh toán và được thanh toán trong nội bộ tập đoàn đối với mỗi loại giao dịch
liên quan đến công ty con (ví dụ thanh toán và được trả đối với sản phẩm, dịch
vụ, bản quyền, lãi vay, v.v...) bị Cơ quan thuế nước ngoài điều chỉnh
|
|
|
|
2.3
|
Xác định các bên liên kết
liên quan đến các giao dịch liên kết và quan hệ giữa các bên liên kết này
|
|
|
|
2.4
|
Bản sao các thoả thuận, hợp
đồng giao dịch liên kết
|
|
|
|
2.5
|
Phân tích chức năng và phân
tích so sánh chi tiết đối với người nộp thuế và các bên liên kết đối với mỗi
loại giao dịch liên kết, bao gồm bất kỳ thay đổi nào so với năm trước đó
|
|
|
|
2.6
|
Thuyết minh phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết phù hợp nhất liên quan đến các dòng giao dịch
liên kết và lý do lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.7
|
Xác định bên liên kết được lựa
chọn xác định giá giao dịch liên kết, và giải trình lý do lựa chọn
|
|
|
|
2.8
|
Tóm tắt các giả định trọng yếu
khi áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.9
|
Giải trình các lý do thực hiện
phân tích dữ liệu nhiều năm (nếu có)
|
|
|
|
2.10
|
Danh mục và mô tả các đối tượng
so sánh độc lập (đối tượng nội bộ và đối tượng bên ngoài) và thông tin, chỉ số
tài chính cần thiết phục vụ phân tích giá chuyển nhượng, bao gồm mô tả về
phương pháp tìm kiếm dữ liệu so sánh và nguồn thông tin tìm kiếm
|
|
|
|
2.11
|
Mô tả các khoản điều chỉnh
so sánh đã thực hiện, lý do, tài liệu về kết quả điều chỉnh
|
|
|
|
2.12
|
Mô tả lý do và diễn giải việc
áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất đã tuân thủ
nguyên tắc giao dịch độc lập
|
|
|
|
2.13
|
Tóm tắt thông tin về các chỉ
số, chỉ tiêu, tiêu chí tài chính định lượng và lý do, diễn giải về việc các
chỉ tiêu này được sử dụng trong quá trình áp dụng phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.14
|
Bản sao các Thỏa thuận APA
đơn phương và song phương, đa phương và các thỏa thuận khác về thuế liên quan
đến các giao dịch liên kết của người nộp thuế mà Cơ quan thuế Việt Nam không
phải là một bên tham gia thỏa thuận, ký kết
|
|
|
|
3
|
Thông tin tài chính:
|
|
|
|
3.1
|
Báo cáo tài chính của năm kê
khai của người nộp thuế
|
|
|
|
3.2
|
Thông tin và kế hoạch phân bổ
và cách thức sử dụng các dữ liệu tài chính khi áp dụng phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
3.3
|
Mô tả tóm tắt về các dữ liệu
tài chính có liên quan trong quá trình phân tích so sánh và nguồn dữ liệu
|
|
|
|
3.4
|
Tóm tắt lý do và giải trình nguyên
nhân, kế hoạch kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển đối với các doanh
nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ từ 03 năm trở lên
|
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả
thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…………………
Chứng chỉ hành nghề số……………..
|
Ngày………tháng………năm………
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: Những
cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
Phụ lục III
(Kèm
theo Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày tháng 11
năm 2020 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ TOÀN
CẦU
(Kèm theo
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ
tính thuế: Từ……………..đến……………..
[01] Tên người nộp thuế……………………………………………………………….
[03] Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
[04] Quận/huyện:……………….. [05] Tỉnh/thành
phố: ……………………….
[06] Điện thoại:………………… [07]
Fax:………… [08] Email: ………….….
[09] Tên đại lý thuế (nếu có):
…………………………………………………..
Công ty báo cáo các thông tin,
tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục III, như sau:
|
STT
|
Tài
liệu
|
Đã lập
và lưu
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Cơ cấu tổ chức:
|
|
|
|
1.1
|
Sơ đồ minh họa cơ cấu sở hữu;
cơ cấu pháp lý của tập đoàn và vị trí địa lý của các công ty con thuộc tập
đoàn đang hoạt động.
|
|
|
|
2
|
Thông tin về hoạt động kinh
doanh của tập đoàn gồm:
|
|
|
|
2.1
|
Các yếu tố chính và kênh
quan trọng tạo lợi nhuận kinh doanh.
|
|
|
|
2.2
|
Mô tả về chuỗi cung ứng của 05
sản phẩm và/hoặc dịch vụ lớn nhất của tập đoàn tính theo doanh thu và bất kỳ
hàng hóa và/hoặc dịch vụ nào chiếm hơn 5% doanh thu tập đoàn, bao gồm thông
tin về thị trường địa lý chính của các hàng hóa, dịch vụ này. Mô tả có thể dưới
hình thức sơ đồ hoặc biểu đồ
|
|
|
|
2.3
|
Danh sách và mô tả ngắn gọn
các thỏa thuận dịch vụ trọng yếu giữa các thành viên của tập đoàn, không gồm
các dịch vụ nghiên cứu phát triển (R&D), bao gồm mô tả năng lực của các
trụ sở chính (cấp toàn cầu và cấp vùng) cung cấp các dịch vụ quan trọng và
các chính sách giá chuyển nhượng để phân bổ chi phí dịch vụ và xác định giá
phải trả cho các dịch vụ nội bộ tập đoàn. Tóm tắt và giải trình lý do chính
trong trường hợp tập đoàn tiến hành hoạt động mua sắm và quảng cáo, tiếp thị
thông qua các trung tâm mua sắm và trung tâm tiếp thị tập trung
|
|
|
|
2.4
|
Mô tả các thị trường địa lý
chính của các sản phẩm của tập đoàn nêu tại mục 2.2
|
|
|
|
2.5
|
Mô tả bằng văn bản về phân
tích chức năng đưa ra các đóng góp của trụ sở chính đối với các giá trị do các
cơ sở kinh doanh bản địa trong tập đoàn tạo ra, ví dụ các chức năng trọng yếu
được thực hiện, các rủi ro trọng yếu phải gánh chịu và các tài sản trọng yếu
được sử dụng
|
|
|
|
2.6
|
Mô tả về các giao dịch tái
cơ cấu kinh doanh trọng yếu, các hoạt động mua bán, sáp nhập phát sinh trong
năm tài chính
|
|
|
|
3
|
Thông tin về tài sản vô hình
(TSVH) của tập đoàn:
|
|
|
|
3.1
|
Mô tả tổng quan về chiến lược
chung của MNE với việc phát triển, sở hữu và khai thác TSVH, bao gồm vị trí của
các cơ sở nghiên cứu phát triển (R&D) trụ sở chính và vị trí của nơi quản
lý R&D
|
|
|
|
3.2.
|
Danh mục các TSVH hoặc nhóm
các TSVH của tập đoàn có tác động trọng yếu đối với chính sách giá chuyển nhượng
và các công ty sở hữu về mặt pháp lý đối với TSVH hoặc nhóm TSVH đó
|
|
|
|
3.3
|
Danh sách các thỏa thuận
quan trọng giữa các bên liên kết liên quan đến TSVH, thỏa thuận đóng góp chi
phí, thỏa thuận dịch vụ nghiên cứu và các thỏa thuận cấp giấy phép, nhượng
quyền
|
|
|
|
3.4
|
Mô tả chung về các chính
sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các hoạt động R&D và TSVH
|
|
|
|
3.5
|
Mô tả chung về bất kỳ chuyển
nhượng lợi ích quan trọng đối với TSVH giữa các bên liên kết trong năm tài
chính liên quan, bao gồm thông tin các công ty con, các quốc gia tham gia
chuyển nhượng và các khoản thanh toán liên quan
|
|
|
|
4
|
Các hoạt động tài chính nội
bộ tập đoàn:
|
|
|
|
4.1
|
Mô tả chung về cơ chế phân bổ
tài chính của tập đoàn, bao gồm các thỏa thuận tài chính, thỏa thuận cấp vốn
quan trọng với các bên cho vay độc lập
|
|
|
|
4.2
|
Thông tin xác định bất kỳ thành
viên nào của tập đoàn cung cấp chức năng tài chính, vốn tập trung cho tập
đoàn, bao gồm các quốc gia nơi thành lập công ty con và nơi đặt trụ sở điều
hành thực tế của công ty con
|
|
|
|
4.3
|
Mô tả chung về chính sách
giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các thỏa thuận tài chính, cấp vốn giữa
các bên liên kết
|
|
|
|
5
|
Kết quả kinh doanh và nghĩa
vụ thuế của tập đoàn:
|
|
|
|
5.1
|
Báo cáo tài chính hợp nhất
năm kê khai của tập đoàn và các báo cáo, cơ chế tài chính, quản lý nội bộ phục
vụ mục đích tính thuế của tập đoàn; thuế suất áp dụng xác định nghĩa vụ thuế
tương ứng lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên
liên kết có giao dịch liên kết với người nộp thuế
|
|
|
|
5.2
|
Danh sách mô tả ngắn gọn về
các thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đơn phương
và các chính sách thuế khác liên quan đến việc phân bổ thu nhập giữa các quốc
gia
|
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả
thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:…………………
Chứng
chỉ hành nghề số……………..
|
Ngày………tháng………năm………
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: Những
cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
Phụ lục IV
(Kèm
theo Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)
KÊ KHAI THÔNG TIN BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA
(Kèm
theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ
tính thuế: Từ ………………………..đến………………………
[01] Tên người nộp thuế……………………………………………………………….
[03] Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
[04] Quận/huyện:……………….. [05]
Tỉnh/thành phố: ……………………….
[06] Điện thoại:………………… [07]
Fax:………… [08] Email: ………….….
[09] Tên đại lý thuế (nếu có):
…………………………………………………..
MỤC I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
PHÂN BỔ THU NHẬP, THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Quốc
gia
|
Doanh
thu
|
Lợi
nhuận trước thuế
|
Tổng
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
|
Thuế
thu nhập đã nộp
|
Vốn
đăng ký
|
Lợi
nhuận lũy kế
|
Số
lượng nhân viên
|
Tài
sản hữu hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền
|
|
Bên
độc lập
|
Bên
liên kết
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. DANH MỤC CÁC CÔNG TY
CON CỦA TẬP ĐOÀN THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Tên
tập đoàn đa quốc gia
|
|
Quốc
gia
|
Các công
ty là đối tượng cư trú ở nước sở tại
|
Quốc
gia hoặc lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc lãnh thổ cư
trú thuế
|
Các
hoạt động kinh doanh
|
|
Nghiên
cứu và phát triển
|
Nắm
giữ hoặc quản lý tài sản trí tuệ
|
Mua
hàng
|
Chế tạo
hoặc sản xuất
|
Bán
hàng, tiếp thị hoặc phân phối
|
Điều
hành, quản lý và các dịch vụ hỗ trợ
|
Cung
cấp dịch vụ cho các bên không liên quan
|
Tài
chính nội bộ tập đoàn
|
Các
dịch vụ tài chính theo quy định
|
Bảo
hiểm
|
Nắm
giữ cổ phần hoặc các công cụ vốn khác
|
Công
ty không hoạt động
|
Khác
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên
là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên:…………………
Chứng
chỉ hành nghề số……………..
|
………,
ngày………tháng………năm………
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ))
|
Ghi chú: Những
cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin
tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ
tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp
thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin
đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Tổng quan về hoạt động
phân bổ thu nhập, thuế và hoạt động kinh doanh theo quốc gia cư trú:
Các nội dung kê theo đơn vị tiền
tệ được quy đổi đơn vị tính là đồng Việt Nam theo quy định của chế độ kế toán
doanh nghiệp. Trường hợp các bên liên kết thuộc tập đoàn có năm tài chính khác
nhau thì báo cáo lợi nhuận lập theo số liệu, thông tin tại báo cáo của năm tài
chính liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế.
- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi tên
quốc gia, vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết là đối tượng cư trú và nơi đặt cơ
sở thường trú, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên kết
tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp
thuế và các bên liên kết thuộc tập đoàn (bao gồm cả trường hợp các bên liên kết
này không xác định được là đối tượng cư trú của quốc gia, vùng lãnh thổ nào).
+ Trường hợp công ty mẹ tối
cao và bên liên kết cư trú thuế ở nhiều nước thì phải thực hiện xác định nơi cư
trú thuế theo hướng dẫn của Hiệp định thuế liên quan.
+ Trường hợp không có Hiệp định
thuế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan thì ghi nước hoặc vùng lãnh thổ
bên liên kết đăng ký kinh doanh hoặc ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi các
bên liên kết có cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên
kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ đó.
- Chỉ tiêu “Doanh thu”: Tổng
giá trị các khoản thu có tính chất là doanh thu trong kỳ từ các bên liên kết và
các bên độc lập, trừ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên kết, gồm:
+ Bên độc lập: Ghi tổng các
khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi cư trú thu được từ các bên độc lập.
+ Bên liên kết: Ghi tổng các
khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi cư trú thu được từ các bên liên kết khác.
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: Ghi
tổng giá trị doanh thu tại cột Bên độc lập cộng (+) giá trị doanh thu tại cột
Bên liên kết.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước
thuế”: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của các bên liên kết của tập đoàn
đa quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú.
- Chỉ tiêu “Tổng số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại
thuế có tính chất tương tự) mà các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia phải nộp
tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cư trú và số thuế có tính chất tương tự thuế
thu nhập doanh nghiệp (như thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu) phải nộp tại
các nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú.
Tổng số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp được xác định căn cứ chế độ kế toán theo cơ sở tiền mặt hoặc cơ
sở dồn tích theo quy định tại nơi cư trú của bên liên kết và ghi chú phương
pháp áp dụng nếu xác định theo cơ sở tiền mặt.
- Chỉ tiêu “Thuế thu nhập đã nộp”:
Ghi tổng số thuế thu nhập đã nộp của tất cả các bên liên kết thuộc tập đoàn.
Trường hợp các bên liên kết đã
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài (hoặc loại thuế có tính
chất tương tự) tại nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú, số thuế nhà thầu này được
tính vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
- Chỉ tiêu “Vốn đăng ký”: Ghi
tổng số vốn cam kết đầu tư đã được giải ngân thực tế của các bên liên kết thuộc
tập đoàn đa quốc gia tại nơi cư trú.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận lũy kế”:
Ghi tổng cộng dồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của tất cả các bên liên kết
thuộc tập đoàn tại quốc gia tại thời điểm cuối kỳ.
- Chỉ tiêu “Số lượng nhân
viên”: Ghi tổng số người lao động bình quân của các bên liên kết sử dụng.
- Chỉ tiêu “Tài sản hữu hình
ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền mặt”: Ghi tổng giá trị tài sản của
các bên liên kết, gồm: Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định thuê tài
chính, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn.
D. Mục II. Danh mục các công
ty con của tập đoàn theo nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú
- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi
tương tự Chỉ tiêu Quốc gia tại Mục I.
- Chỉ tiêu “Các Công ty là đối
tượng cư trú ở nước sở tại”: Ghi tên pháp nhân của các bên liên kết của công ty
mẹ tối cao có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính
chất tương tự) theo quy định của pháp luật tại nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú.
+ Trường hợp công ty mẹ tối
cao hoặc các bên liên kết có cơ sở thường trú tại bên liên kết khác, ghi cơ sở
thường trú tương ứng với dòng kê khai tên quốc gia là nước, vùng lãnh thổ nơi
cư trú của bên liên kết.
- Chỉ tiêu “Quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú”:
Ghi tên của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà các công ty con của tập đoàn đăng ký
kinh doanh khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú.
- Chỉ tiêu “Các hoạt động kinh
doanh”: Công ty mẹ tối cao xác định chức năng hoạt động kinh doanh của các bên
liên kết, đánh dấu “x” vào ô tương ứng theo từng chức năng được liệt kê tại chỉ
tiêu “Các hoạt động kinh doanh”. Trường hợp bên liên kết thực hiện nhiều hơn một
chức năng, Công ty mẹ tối cao đánh dấu “x” vào tất cả các ô tương ứng với từng
chức năng.