|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1995/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Khắc Hiếu
|
|
Ngày ban hành:
|
22/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1995/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 22
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
KHUNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/06/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/06/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày
05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: số 12/2022/TT-BNV
ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý;
nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành
chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ,
phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; số 06/2024/TT-BNV ngày 28/06/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng
dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng
chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm
chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng
dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 4784/TTr-SNV ngày 04/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt khung danh mục vị trí việc
làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
1. Khung danh mục vị trí việc làm công chức các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ lục 1 kèm
theo).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ
lục 2 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ:
a) Hướng dẫn bản mô tả công việc, khung năng lực vị
trí việc làm công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc
làm; khi có sự thay đổi, kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ
sung danh mục vị trí việc và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
2. Giao UBND cấp xã căn cứ khung danh mục vị trí
việc làm, biên chế được giao, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được
UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn của Sở Nội vụ về bản mô tả công việc và khung
năng lực vị trí việc làm:
a) Quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm,
bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức
bố trí theo vị trí việc làm của từng phòng chuyên môn, tổ chức hành chính trực
thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm
vụ của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
b) Xác định số lượng công chức theo từng vị trí
việc làm đảm bảo không vượt quá số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng
năm và đảm bảo thực hiện lộ trình tinh giản biên chế theo quy định.
c) Rà soát, sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm và
xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với đội ngũ công chức thuộc thẩm
quyền quản lý đảm bảo nội dung và tiến độ theo quy định tại Điều 9, Điều 14
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định pháp luật hiện
hành.
đ) Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh vị trí việc
làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; tính chất, mức độ
phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục
vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại hóa công sở, trang
thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC
LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
TT
|
Vị trí việc làm
|
Tương ứng ngạch
công chức
|
Ghi chú
|
|
I
|
Lãnh đạo, quản lý (06 vị trí)
|
|
|
|
1
|
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân
|
Chuyên viên chính
|
|
|
2
|
Trưởng phòng
|
Chuyên viên chính
|
|
|
3
|
Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân
|
Chuyên viên/
Chuyên viên chính
|
|
|
4
|
Phó Trưởng phòng
|
Chuyên viên/
Chuyên viên chính
|
|
|
5
|
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Chuyên viên chính
|
|
|
6
|
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Chuyên viên/
Chuyên viên chính
|
|
|
II
|
Chuyên môn, nghiệp vụ (33 vị trí)
|
|
|
Lĩnh vực Văn phòng
|
|
|
|
1
|
Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân
|
Chuyên viên
|
|
|
2
|
Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực Văn phòng
|
Chuyên viên
|
|
|
3
|
Chuyên viên về hành chính- văn phòng, quản trị
công sở
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
|
|
|
4
|
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Đối ngoại
|
|
|
|
5
|
Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc
tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch
|
|
|
|
6
|
Chuyên viên về lĩnh vực tài chính
|
Chuyên viên
|
|
|
7
|
Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê
|
Chuyên viên
|
|
|
8
|
Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế
tập thể
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
9
|
Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn, kiến trúc
|
Chuyên viên
|
|
|
10
|
Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây
dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở,
công sở
|
Chuyên viên
|
|
|
11
|
Chuyên viên về lĩnh vực giao thông.
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Công thương
|
|
|
|
12
|
Chuyên viên về lĩnh vực công thương.
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
13
|
Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp;
diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên
tai; giảm nghèo
|
Chuyên viên
|
|
|
14
|
Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang
trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành
nghề, làng nghề nông thôn
|
Chuyên viên
|
|
|
15
|
Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên
khoáng sản
|
Chuyên viên
|
|
|
16
|
Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên
nước
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
17
|
Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ
|
Chuyên viên
|
|
|
18
|
Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo
hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới
|
Chuyên viên
|
|
|
19
|
Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
20
|
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin
|
|
|
|
21
|
Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể
dục, thể thao; du lịch; quảng cáo
|
Chuyên viên
|
|
|
22
|
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình;
báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ
thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển
đổi số.
|
Chuyên viên
|
|
|
23
|
Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát
triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân.
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Lĩnh vực y tế
|
|
|
|
24
|
Chuyên viên về lĩnh vực y tế
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
|
25
|
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục
hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc
ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Chuyên viên
|
|
|
|
Sử dụng tại các phòng chuyên môn theo quy định
của cấp có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng
|
|
|
|
26
|
Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng
|
Chuyên viên
|
|
|
27
|
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số
|
Chuyên viên
|
|
|
28
|
Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành
|
Chuyên viên
|
|
|
29
|
Văn thư viên
|
Văn thư viên
|
Chuyên trách (Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân); Thực hiện kiêm nhiệm (các đơn vị
còn lại)
|
|
30
|
Lưu trữ viên
|
Lưu trữ viên
|
Thực hiện kiêm
nhiệm
|
|
31
|
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
|
|
Bố trí tại các
phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân
sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
|
|
32
|
Kế toán viên
|
Kế toán viên
|
|
33
|
Cán sự thủ quỹ
|
Cán sự
|
Thực hiện kiêm
nhiệm
|
|
III
|
Hỗ trợ, phục vụ (không bố trí công chức)
|
|
1
|
Nhân viên phục vụ
|
Hợp đồng lao động
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
|
|
2
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
3
|
Nhân viên lái xe
|
PHỤ LỤC 2:
TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ
TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC
THUỘC UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Vị trí việc làm
|
Chuyên viên
chính và tương đương
|
Chuyên viên và
tương đương
|
|
1
|
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã
|
100%
|
|
|
2
|
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã thuộc xã
|
Tối đa 50% tổng số lượng cấp phó người
đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã
|
Tối thiểu 50% tổng số lượng cấp phó người
đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã
|
|
3
|
Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ
trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã
|
|
100%
|
Quyết định 1995/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt khung danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1995/QĐ-UBND ngày 22/06/2026 phê duyệt khung danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
15
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|