|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
17 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN
2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo
số 82/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao khu vực
biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày
29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 830/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 8 năm 2026 và Công văn số
11684/SNNMT- KSBHĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2026 - 2031.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết điểm
b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP quy định việc giao các khu vực
biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển về mức
thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc thẩm
quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giai đoạn 2026 -
2031.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng
biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi
khu vực biển vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh đối với khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng
khu vực biển
Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử
dụng khu vực biển được phân thành 06 nhóm theo quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc thẩm
quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển của hoạt động
sử dụng khu vực biển thuộc nhóm 1 theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, mức thu tiền sử dụng khu vực biển là: 20.000 đồng/m3.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển của hoạt động
sử dụng khu vực biển thuộc nhóm 2,3,4,5,6 theo quy định tại điểm
b,c,d,đ,e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, mức thu tiền sử dụng khu vực biển là: 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực
biển
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, ban hành quyết định giao, công nhận khu vực biển, chấm dứt hiệu lực, sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao, công nhận khu vực biển.
b) Lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho
việc thực hiện nhiệm vụ giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ
quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố để quyết định điều
chỉnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển định kỳ 05 năm một lần đối với từng hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Thuế thành phố Hải Phòng:
a) Thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng
dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định
tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá
nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian
quy định tại Quyết định này.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp
và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng
khu vực biển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát hoạt động sử
dụng khu vực biển của các tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển.
3. Kho bạc Nhà nước Khu vực III:
Thực hiện giải quyết thủ tục nộp tiền sử dụng khu vực
biển theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP quy
định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc Nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ven biển:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đối
tượng được giao sử dụng khu vực biển và các cơ quan liên quan kiểm tra, bàn
giao thực địa cho tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng khu vực biển, giải quyết
những vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
b) Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí đủ kinh phí
chi cho hoạt động giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định
11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng
khu vực biển:
a) Nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển theo đúng
phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế;
b) Sử dụng khu vực biển đúng mục đích đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy
ban nhân dân thành phố Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Trưởng
Thuế thành phố Hải Phòng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực III và các tổ chức,
cá nhân có liên quan sử dụng khu vực biển có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NNMT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- CVP, PCVP P.A.T;
- Các phòng: NNMT, NC, NVKTGS;
- Lưu: VT, Đ.D.Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|