|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Ngô Vũ Thăng
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Cà Mau, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số
05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về đánh giá hoạt động thư viện;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành thư viện;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa,
thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện
ảnh và tuyên truyền viên văn hóa;
Căn cứ Thông tư số
07/2023/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế
- kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về
chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu;
Căn cứ Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài
sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 157/TTr-SVHTTDL ngày 06 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch
vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ
thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được
quy định chi tiết tại khoản 1, điều 2, Thông tư số
07/2023/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức
kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ
trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thư viện tỉnh Cà Mau,
Trung tâm Công ích các xã, phường.
2. Các cơ quan, tổ chức sử
dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân quản lý, liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước.
Điều
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ hỗ trợ tư vấn
chuyên môn, nghiệp vụ thư viện được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này.
2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu được quy định chi tiết tại Phụ lục II
kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định số
29/2024/QĐ-UBND ngày 16/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện
và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nơi
nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB&TCTHPL-BTP;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức Chính trị - Xã hội cấp tỉnh;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- UBND cấp xã;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng: NC; KGVX;
- Lưu: VT, (CLy - 271), KP169/3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
Phụ lục
(Ban hành Kèm
theo Quyết định số
25/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau)
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ HỖ TRỢ TƯ VẤN VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN
I. ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TƯ VẤN CHUYÊN
MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tư vấn về chuyên
môn, nghiệp vụ cho thư viện hoặc người làm công tác thư viện trong triển khai
thực hiện một hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
1.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận thông tin, xác
định nhu cầu, mục đích cần tư vấn
|
|
|
|
Nghiên cứu xây dựng nội
dung tư vấn
|
|
|
|
Soạn thảo nội dung tư vấn
|
|
|
|
Thực hiện tư vấn thông
qua hình thức trực tiếp, thông qua phương tiện thông tin hoặc không gian mạng
|
|
|
|
Giải đáp các thắc mắc của
người có nhu cầu tư vấn
|
|
|
|
Đánh giá việc thực hành
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sau khi được tư vấn (bao gồm phản hồi của
người được tư vấn)
|
|
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chủ thể có nhu cầu tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Thời gian 01 cuộc tư vấn
tính thời lượng 615 phút. Trường hợp tăng/giảm 60 phút tư vấn được tính theo bước
số nhảy, mỗi 60 phút thêm/bớt được tính 10% tổng định mức.
b) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức tập huấn,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thư viện ngắn hạn
2.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
CHUẨN BỊ TỔ CHỨC TẬP HUẤN
|
|
|
|
Khảo sát nhu cầu tập huấn
chuyên môn nghiệp vụ, xác định đối tượng tập huấn, những vấn đề nội dung cần
được tập huấn
|
|
|
|
Khảo sát địa điểm tổ chức
tập huấn (trong trường hợp không tổ chức tập huấn tại thư viện)
|
|
|
|
Xây dựng và ban hành kế
hoạch tổ chức tập huấn, các văn bản liên quan đến công tác chuẩn bị
|
|
|
|
Xây dựng đề cương và nội
dung chuyên đề tập huấn
|
|
|
|
Biên tập nội dung chuyên
đề tập huấn
|
|
|
|
Xây dựng Chương trình và
nội quy lớp tập huấn
|
|
|
|
THỰC HIỆN TỔ CHỨC TẬP HUẤN
|
Thực hiện theo Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức
chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 lớp tập huấn ngắn hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Thời gian lớp tập huấn
ngắn hạn tối đa 05 ngày.
b) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tư vấn hỗ trợ
xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện
3.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận thông tin, xác
định nhu cầu, mục đích
|
|
|
|
Nghiên cứu quy định hiện
hành về mạng lưới thư viện ở Việt Nam
|
|
|
|
Soạn thảo nội dung tư vấn
hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện
|
|
|
|
Tư vấn hỗ trợ về các nguồn
lực cho hoạt động của thư viện với cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
|
|
|
Hướng dẫn tác nghiệp cụ
thể cho từng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá việc thực hành
các hoạt động nghiệp vụ đã được hướng dẫn (bao gồm phản hồi của người được tư
vấn hỗ trợ)
|
|
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chủ thể
có nhu cầu tư vấn hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Kinh phí chi công tác
phí đi tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện thực hiện theo
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
Phụ lục II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU
I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TƯ VẤN HỖ TRỢ KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO NGƯỜI SỬ DỤNG THƯ VIỆN
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ bồi dưỡng kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện
1.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức,
bố trí nguồn nhân lực hoạt động bồi dưỡng
|
|
|
|
Soạn thảo nội dung đào tạo
phù hợp với nhóm đối tượng phục vụ của thư viện
|
|
|
|
Soạn thảo thông báo,
niêm yết tại trụ sở thư viện
|
|
|
|
Thực hiện tổ chức bồi dưỡng
|
|
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: Nhóm 10 người sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
3/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Trong định mức chưa bao gồm
các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như:
chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại giao dịch,
chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch tài liệu…,
chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị
thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ giấy
A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác,
các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế hoạt động
để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch
vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối
với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu cầu triển
khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tư vấn trực tiếp
tại thư viện hoặc thông qua không gian mạng về nhu cầu, cách thức tiếp cận và sử
dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện.
2.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận yêu cầu của
người sử dụng
|
|
|
|
Phân tích nội dung yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận phản hồi của
người dùng về nội dung được tư vấn
|
|
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 người sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
3/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Trong định mức chưa bao gồm
các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như:
chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại giao dịch,
chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch tài liệu…,
chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị
thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ giấy
A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác,
các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế hoạt động
để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch
vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối
với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu cầu triển
khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
II.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN, SẢN PHẨM THÔNG TIN – THƯ VIỆN CHẤT LƯỢNG
CAO PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ biên soạn
nội dung tóm tắt, chú giải
1.1. Quy trình triển
khai và thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu, phân tích
tài liệu, lựa chọn và tóm tắt, chú giải các nội dung quan trọng của tài liệu
|
|
|
|
Biên soạn nội dung tóm tắt,
chú giải
|
|
|
|
Hiệu đính nội dung tóm tắt,
chú giải
|
|
|
|
Công bố nội dung tóm tắt,
chú giải
|
|
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài tóm tắt/chú giải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Bài tóm tắt, chú giải về
một tài liệu được tính có độ dài 250 từ. Trường hợp số từ bài tóm tắt, chú giải
nhiều hơn được tính theo bước số nhảy, mỗi 50 từ thêm được tính thêm 10% định mức.
b) Trường hợp xây dựng bài
tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp
quốc hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức
hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
c) Trường hợp xây dựng bài
tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của
Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân
công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.
d) Trường hợp xây dựng bài
tóm tắt/chú giải được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua
bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ
số k = 1,2.
đ) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổng
luận phục vụ nghiên cứu
2.1. Thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Thực hiện tra cứu thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung tổng luận
|
|
|
|
Thu thập, lựa chọn các
biểu ghi thư mục có liên quan đến tổng luận
|
|
|
|
Thu thập tài liệu trong
kho sách và trên cơ sở biểu ghi thư mục đã tìm kiếm
|
|
|
|
Phân tích nội dung các
tài liệu đã được thu thập
|
|
|
|
Xây dựng báo cáo tổng luận
|
|
|
|
Hiệu đính nội dung báo
cáo tổng luận
|
|
|
|
Hoàn thiện về mặt hình
thức nội dung báo cáo
|
|
|
|
Bàn giao nội dung tổng
luận cho tổ chức, cá nhân đã đặt hàng
|
|
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài tổng luận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Quy cách bài tổng luận
tiêu chuẩn tính định mức là bài có độ dài 1.000 từ. Trường hợp số từ bài tổng
luận tăng/giảm được tính theo bước số nhảy, mỗi 100 từ thêm/bớt được tính 10% định
mức.
b) Trường hợp xây dựng bài
tổng luận là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc
hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức
hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
c) Trường hợp xây dựng bài
tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của
Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân
công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.
d) Trường hợp xây dựng bài
tổng luận được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước
chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k
= 1,2.
đ) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổng quan phục vụ nghiên cứu
3.1. Thành phần công
việc
|
|
|
|
|
|
Thực hiện tra cứu thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung tổng quan
|
|
|
|
Thu thập, lựa chọn các
biểu ghi thư mục có liên quan đến tổng quan
|
|
|
|
Thu thập tài liệu trong
kho sách và trên cơ sở biểu ghi thư mục đã tìm kiếm
|
|
|
|
Phân tích nội dung các
tài liệu đã được thu thập
|
|
|
|
Xây dựng báo cáo tổng
quan
|
|
|
|
Hiệu đính nội dung báo
cáo tổng quan
|
|
|
|
Hoàn thiện về mặt hình
thức nội dung báo cáo
|
|
|
|
Bàn giao nội dung tổng
quan cho tổ chức, cá nhân đã đặt hàng
|
|
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài tổng quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Quy cách bài tổng quan
tiêu chuẩn tính định mức là bài có độ dài 1.000 từ. Trường hợp số từ bài tổng
quan tăng/giảm được tính theo bước số nhảy, mỗi 100 từ thêm/bớt được tính 10% định
mức.
b) Trường hợp xây dựng bài
tổng quan là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc
hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức
hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
c) Trường hợp xây dựng bài
tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của
Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân
công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.
d) Trường hợp xây dựng bài
tổng quan được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước
chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k
= 1,2.
đ) Trong định mức chưa bao
gồm các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại
giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch
tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ
giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh
khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế
hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu
thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu
cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
III.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TRUY CẬP INTERNET VÀ HỖ TRỢ TÌM KIẾM THÔNG
TIN
1. Thành phần công việc
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận và phân tích
nhu cầu tìm kiếm thông tin của người sử dụng
|
|
|
|
Xây dựng danh mục tài
nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu tìm kiếm thông tin của người sử dụng
|
|
|
|
Tư vấn tài nguyên thông
tin phù hợp với nhu cầu của người sử dụng
|
|
|
|
Tiếp nhận phản hồi và điều
chỉnh danh mục tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu tìm kiếm thông tin của
người sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện viên Hạng III bậc
6/9
|
|
|
Thư viện viên Hạng II bậc
2/8
|
|
|
Lao động gián tiếp
(tương đương 15%)
|
|
|
|
|
Máy móc, trang thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Trong định mức chưa bao gồm
các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như:
chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại giao dịch,
chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch tài liệu…,
chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị
thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ giấy
A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác,
các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế hoạt động
để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch
vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối
với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các phát sinh yêu cầu triển
khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND ngày 24/03/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
257
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|