|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
21/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
03 tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị
định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm
và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về điều kiện lao động và quan hệ lao động được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 10/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương
cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đất đai;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Các dự án, công
trình về điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã triển khai
thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng
công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện nghiệm thu, quyết toán theo dự toán đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng
công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Như Điều 2 (Thực hiện);
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KTN(Chính).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH
GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phần
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ
thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng cho các
công việc sau:
1.1. Điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.2. Điều tra, đánh
giá thoái hoá đất;
1.3. Điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất.
2.
Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng
cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.
Định mức này được sử
dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự
toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
3. Giải thích thuật
ngữ và quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
1
|
Kỹ sư bậc 1 và
tương đương
|
KS1
|
|
2
|
Kỹ sư bậc 2 và
tương đương
|
KS2
|
|
3
|
Kỹ sư bậc 3 và
tương đương
|
KS3
|
|
4
|
Kỹ sư bậc 4 và
tương đương
|
KS4
|
|
5
|
Kỹ sư bậc 5 và
tương đương
|
KS5
|
|
6
|
Kỹ sư bậc 6 và
tương đương
|
KS6
|
|
7
|
Kỹ sư chính bậc 2
và tương đương
|
KSC2
|
|
8
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
9
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
10
|
Kali tổng số
|
K2O (%)
|
|
11
|
Nitơ tổng số
|
N
(%)
|
|
12
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5 (%)
|
|
13
|
Độ chua của đất
|
pHKcl
|
|
14
|
Chì
|
Pb
|
|
15
|
Cadimi
|
Cd
|
|
16
|
Đồng
|
Cu
|
|
17
|
Asen
|
As
|
|
18
|
Kẽm
|
Zn
|
|
19
|
Crôm
|
Cr
|
|
20
|
Thuỷ ngân
|
Hg
|
|
21
|
Niken
|
Ni
|
|
22
|
Bảo vệ thực vật
|
BVTV
|
|
23
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
24
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
25
|
Thời hạn sử dụng
dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời
hạn (tháng)
|
4. Các quy định khác
4.1. Định mức này quy
định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập
nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của
pháp luật hiện hành
Định mức này áp dụng
cho tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là 1.379.550 ha, diện tích
điều tra, đánh giá sẽ được xem xét trên cơ sở số liệu hiện trạng sử dụng đất
của tỉnh tại năm thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.
4.2. Định mức lao
động
4.2.1. Định mức lao
động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết
của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội
dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật
trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành
tương đương.
4.2.2. Thành phần
định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc:
liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực
hiện công việc.
- Định biên: xác định
số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của
từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc
theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và các
quy định có liên quan.
- Định mức: quy định
thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một bước công việc. Định
mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn
vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ
làm việc.
4.2.3. Định mức dụng
cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử
dụng máy móc, thiết bị.
- Định mức sử dụng
vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn
vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng
dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng
dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
- Tiêu hao năng lượng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và
định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công
suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí
đường dây.
- Định mức cho các dụng
cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định
mức dụng cụ.
4.3. Nguyên tắc áp
dụng
4.3.1. Định mức điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên
địa bàn tỉnh Tuyên
Quang được tính theo công thức sau:
Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai;
- Mcld là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
(không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);
- Mpd là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x
số lượng phẫu diện đất điều tra.
- Mpt là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu
đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần
phân tích của mẫu đất).
4.3.2. Định mức điều
tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công
thức sau:
Mtp = Mthd+ Mdt+ Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
- Mthd là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội
dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);
- Mdt là là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều
tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
- Mpt là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu
đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần
phân tích của mẫu đất).
4.3.3. Định mức điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang được tính theo
công thức sau:
Mtp
= Mond + Mlm + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
- Mond là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội
dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất);
- Mlm là là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số
lượng mẫu đất điều tra.
- Mpt là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu
đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần
phân tích của mẫu đất).
5. Trong quá trình áp
dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp
lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Phần
II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
A. Định mức lao động
I.
Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
1.1. Thu thập các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu
trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.2. Thu thập các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất
lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao
gồm:
a) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ
nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin
khác có liên quan đến giá đất.
2. Khảo sát sơ bộ để
xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
2.1. Xác định tuyến
điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.
2.2. Khảo sát sơ bộ
các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng
đất.
2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
3. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
3.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để
xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập được.
3.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
3.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch
và điều tra, lấy mẫu tại thực địa
1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn
hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
phẫu diện, khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô
tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.
1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra, lấy mẫu
đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.1. Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin
khoanh đất.
2.2. Xác định vị trí
điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác
định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên
bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất
bằng máy đo cầm tay.
2.3. Điều tra phẫu
diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm
dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện;
Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.4. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.
2.5. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý
kết quả điều tra.
1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả
điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu
bản đất và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lập bảng thống
kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và
bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích.
2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân
tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung
trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số
(N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.
3. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.
3.1. Xác định và phân
cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
3.2. Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3. Tổng hợp kết quả
điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).
3.4. Tổng hợp kết quả
phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng
và loại đất.
3.5. Tổng hợp kết quả
điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
4. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và
định hướng sử dụng đất.
4.1. Xác định và phân
cấp đánh giá tiềm năng đất đai.
4.2. Xác định diện
tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
4.3. Tổng hợp kết quả
điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
4.4. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều
tra.
4.5. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều
tra.
4.6. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn
điều tra.
4.7. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định
hướng sử dụng đất.
5. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản
đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.
2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình;
Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin
về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất;
Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về
hiệu quả xã hội; Lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức
tiềm năng đất đai; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải
tạo và phục hồi.
3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất.
3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất.
4. Xây dựng bản đồ
chất lượng đất.
4.1. Rà soát, chỉnh
lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều
tra thực địa.
4.2. Nhập kết quả
phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.
4.3. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa
học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4. Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất
lượng đất.
4.5. Chồng xếp lớp
thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất
lượng đất theo loại đất.
4.6. Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.
4.7. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
5. Khoanh vùng các
khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
5.1. Xác định các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
5.2. Chuyển ranh giới
và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và
phục hồi.
6. Xây dựng bản đồ
tiềm năng đất đai.
6.1. Nhập kết quả
tổng hợp xử lý thông tin.
6.2. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả
môi trường.
6.3. Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh
giá tiềm năng đất đai.
6.4. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng
loại đất.
6.5. Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
6.6. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
7. Xây dựng dữ liệu
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
7.1. Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
7.2. Quét các dữ liệu
khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng đất.
1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
1.2. Phân tích, đánh
giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.
1.3. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến chất lượng đất.
1.4. Phân tích, đánh
giá chất lượng đất theo loại đất.
1.5. Tổng hợp đánh
giá chất lượng đất.
2. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
2.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.
2.2. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
2.3. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
2.4. Phân tích, đánh
giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
2.5. Phân tích, đánh
giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).
2.6. Phân tích, đánh
giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.
3. Phân tích, đánh
giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai.
3.1. Đánh giá sự thay
đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.
3.2. Đánh giá sự thay
đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
3.3. Phân tích, đánh
giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so
với kỳ điều tra trước.
4. Đề xuất các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5. Xây dựng báo cáo
chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
II.
Định mức
1.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội
dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
1
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức (công
nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã
thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian,
sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm
3KS3
|
|
10
|
|
-
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3KS3
|
|
5
|
|
-
|
Kết quả quan trắc
chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
|
Nhóm 3KS3
|
|
5
|
|
1.2
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng
đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3KS3
|
30
|
44
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3KS3
|
30
|
44
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình
hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô
hình sử
dụng
đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2KS3
|
262
|
395
|
|
-
|
Thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất
|
Nhóm 2KS3
|
86
|
129
|
|
-
|
Tình hình chuyển
đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2KS3
|
76
|
114
|
|
-
|
Diễn biến năng
suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2KS3
|
100
|
152
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác
có liên quan đến giá đất
|
Nhóm 2KS3
|
|
31
|
|
-
|
Thông tin, tài
liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2KS3
|
|
3
|
|
-
|
Giá đất cụ thể, giá
đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng,
|
Nhóm 2KS3
|
|
28
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để
xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều
tra trên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3KS3
|
7
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các
tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3KS3
|
|
14
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3KS3
|
63
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4KS3
|
80
|
|
|
-
|
Sắp xếp, phân loại
theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng
|
Nhóm 4KS3
|
21
|
|
|
-
|
Đối chiếu số liệu
cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu
|
Nhóm 4KS3
|
21
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ đã thu thập được
|
Nhóm 4KS3
|
38
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4KS3
|
70
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2KS3
|
18
|
|
|
Bước
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4KS3
|
11
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2KS3
|
14
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3KS3
|
14
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
110
|
|
|
-
|
Chuyển đổi, rà
soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc
hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin
|
Nhóm 4KS3
|
12
|
|
|
-
|
Xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 4KS3
|
98
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm 4KS3
|
28
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4KS3
|
35
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
21
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4KS3
|
14
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ
nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4KS3
|
34
|
|
|
-
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
27
|
|
|
-
|
Tạo lập bảng cơ sở
dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4KS3
|
7
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất
|
Nhóm 2KS3
|
18
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2KS3
|
63
|
|
|
2
|
Điều tra phẫu diện
đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin
khoanh đất
|
Nhóm 4KS3
|
|
66
|
|
-
|
Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình
|
Nhóm 4KS3
|
|
47
|
|
-
|
Điều tra, mô tả
thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4KS3
|
|
19
|
|
2.2
|
Xác định vị trí
điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác
định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện
lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)
|
Nhóm 4KS3
|
|
28
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật
kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
56
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2KS3
|
90
|
|
|
Bước
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu,
chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều
tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản
đất và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
21
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê
danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản
tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích
|
Nhóm 2KS3
|
21
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân
cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 3KS3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2KS3
|
49
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả
điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)
|
Nhóm 2KS3
|
28
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả
phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ
nhưỡng và loại đất
|
Nhóm 2KS3
|
364
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả
điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2KS3
|
77
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và
định hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân
cấp đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3KS3
|
4
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích
của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3KS3
|
57
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả
điều tra về chế độ
nước
theo loại đất trong từng khoanh
đất điều tra
|
Nhóm 3KS3
|
43
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên
địa bàn
|
Nhóm 3KS3
|
43
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên
địa bàn
|
Nhóm 3KS3
|
43
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra
trên địa bàn
|
Nhóm 3KS3
|
43
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định
hướng sử dụng đất
|
Nhóm 3KS3
|
57
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2KS3
|
57
|
|
|
Bước
4
|
Xây dựng bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu
tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2KS3
|
129
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
chuyên đề
|
Nhóm 2KS3
|
84
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3KS3
|
35
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập
các thông tin loại đất
|
Nhóm 3KS3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
chất lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 3KS3
|
63
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân
tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm 3KS3
|
137
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa
học - sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3KS3
|
288
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp
thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất
lượng đất
|
Nhóm 3KS3
|
108
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông
tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng
đất theo loại đất
|
Nhóm 3KS3
|
139
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục
vụ phân tích đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1KS3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3KS3
|
24
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4KS3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và
nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và
phục hồi
|
Nhóm 4KS3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ
tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng
hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3KS3
|
108
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu
quả môi trường
|
Nhóm 3KS3
|
288
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp
thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá
tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3KS3
|
108
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng
loại đất
|
Nhóm 3KS3
|
139
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục
vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1KS3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3KS3
|
30
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3KS3
|
21
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu
khác có liên quan
|
Nhóm 2KS3
|
7
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3KS3
|
14
|
|
|
Bước
5
|
Phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các
giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 2KS3
|
49
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá
các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
45
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến chất lượng đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
59
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
90
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá
chất lượng đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
45
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS4, 1KS6
|
59
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
18
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
36
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
54
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá
hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
40
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá
tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
392
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá
xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay
đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
59
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay
đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
18
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá
xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
36
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
45
|
|
|
Bước
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
110
|
|
|
2
|
Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1KS4, 1KS6
|
27
|
|
|
3
|
Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KSC2
|
51
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1KS3, 1KSC2
|
13
|
|
2.
Điều tra phẫu diện đất
Bảng
2
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu
diện đất
|
Nhóm
3KS3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp khoan
phẫu diện đất
|
Nhóm
3KS3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
3.
Phân tích mẫu đất
Bảng
3
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Chỉ
tiêu phân tích
|
Định
biên
|
Định
mức
(công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1KS3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1KS3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1KS3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1KS3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1KS3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1KS3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1KS3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1KS3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1KS3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
1KS3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
1KS3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
1KS3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
1KS3
|
0,40
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn
hiếu khí
|
1KS3
|
0,50
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
1KS3
|
0,40
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
1KS3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1KS3
|
0,50
|
B. Định mức dụng cụ
lao động
I.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội
dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
2.452
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
8.826
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
8.826
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
8.826
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
736
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
2.452
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
7.355
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
490
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
817
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
1.226
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.452
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin
khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
|
|
428
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
214
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
428
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
428
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,67
|
72,7
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,35
|
27,3
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
17,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
40,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
17,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,63
|
|
II.
Điều tra phẫu diện đất
Bảng
5
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường
hợp đào phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ so màu (Munsell)
đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng
đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng
đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
III.
Phân tích mẫu đất
Bảng
6
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh
250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCL
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh
250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh
250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng
rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không
nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định mức
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như
1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn
hiếu khí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
C. Định mức tiêu hao
vật liệu
I.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội
dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
7
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
6
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
20
|
5
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
21
|
21
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
132
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
5,67
|
72,70
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,35
|
27,30
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
12,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
20,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
27,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,63
|
|
II.
Điều tra phẫu diện đất
Bảng
8
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức (tính
cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường
hợp đào phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
III.
Phân tích mẫu đất
Bảng
9
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4
tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn
P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HClO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
0,600
|
|
|
2
|
Methyl da cam
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,200
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,400
|
|
|
5
|
BaCl2
|
Gram
|
1,000
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,300
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
8
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
9
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
Như
1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn
hiếu khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không thấm
nước
|
Gram
|
20,000
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm
nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm
nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium
photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không thấm
nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
D. Định mức tiêu hao
năng lượng
I.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội
dung phân tích mẫu đất)
Bảng
10
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định
mức
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
21.753
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
21.272
|
|
II.
Phân tích mẫu đất
Bảng
11
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng
cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng
số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho
thiết bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O tổng
số
|
Kwh
|
12,680
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
8,780
|
|
2.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
8,780
|
Đ. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
I.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội
dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
II.
Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)
Bảng
12
|
STT
|
Danh
mục nhiên liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
7,5
|
E. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
I.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều
tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
13
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị
tính
|
Công
suất (kw)
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
7.791
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
171
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
940
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.035
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
|
60
|
|
33
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
33
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
7,67
|
72,7
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
8,35
|
27,3
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
17,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
47,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
17,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,63
|
|
II.
Điều tra phẫu diện đất
Bảng
14
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường
hợp đào
phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và
pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95
tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
III.
Phân tích mẫu đất
Bảng
15
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước
siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter (thiết bị
đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ
UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu
chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất
chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,10
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ
UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Chương
II
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
A.
Định mức lao động
I.
Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều
tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu
trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.2. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ
nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.3. Khảo sát sơ bộ
tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác
định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các
tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất
hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa
bàn;
c) Xây dựng báo cáo
kết quả khảo sát sơ bộ.
2. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
2.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
2.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 2. Lập kế hoạch
và điều tra xác định các loại hình thoái hoá
1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn
hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ
liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô
tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.
1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra thực địa
phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.1. Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình
sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc
trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2. Xác định vị trí
điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.
2.3. Điều tra các
loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.4. Xác định sự thay
đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái
hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị
thay đổi mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên
bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào
bản mô tả đã chuẩn bị.
2.5. Chụp ảnh minh
họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy
đo cầm tay.
2.6. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.7. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý
kết quả điều tra.
1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả
điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa,
ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lựa chọn kết quả
phân tích.
2. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.1. Xác định và phân
cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.
2.2. Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất
theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
2.3. Tổng hợp kết quả
điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa.
3. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản
đồ thoái hoá đất
1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ thoái hóa đất.
2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình;
Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; Lớp thông tin về khí hậu;
Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin đất bị suy
giảm độ phì; Lớp thông tin đất bị xói mòn; Lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; Lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa;; Lớp thông tin
thoái hóa đất; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử
lý, cải tạo và phục hồi.
3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất, bao gồm:
3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất.
3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất.
4. Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa.
5. Xây dựng bản đồ
đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị
suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các
lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong
quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị
suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông
tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
6. Xây dựng bản đồ
đất bị xói mòn, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn;
Xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K),
hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản
lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); Chồng xếp
các lớp thông tin và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông
tin đất bị xói mòn; Chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về
loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.
7. Xây dựng bản đồ
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông
tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới;
lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
8. Xây dựng bản đồ
đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất
bị kết von, đá ong hóa; Xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ
kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu
thập; Chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại
đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
9. Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; Chồng xếp
các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất;
Chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức
độ thoái hóa theo loại đất; Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại
hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; Xuất dữ liệu phục vụ đánh giá
thoái hóa đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái
hóa đất.
10. Khoanh vùng các
khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các
khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và
nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
11. Xây dựng dữ liệu
thoái hóa đất.
11.1. Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
11.2. Quét các dữ
liệu khác có liên quan.
12. Cập nhật dữ liệu
thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hoá đất
1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.
1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu đánh giá thoái hóa đất.
1.2. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến thoái hóa đất.
1.3. Phân tích, đánh
giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.
1.4. Tổng hợp đánh
giá thoái hóa đất.
2. Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
2.1. So sánh kết quả
đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại
đất.
2.2. Xác định nguyên
nhân thoái hóa đất.
2.3. Đánh giá kết quả
thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải
tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước.
2.4. Dự báo nguy cơ
thoái hóa đất.
3. Đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
4. Xây dựng báo cáo
chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất
1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
II.
Định mức
1.
Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái
hóa đất)
Bảng
16
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức
(công nhóm)
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Bước
1
|
Thu thập tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung
gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm
3KS3
|
|
10
|
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến
thoái hóa đất
|
Nhóm
3KS3
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm
3KS3
|
20
|
60
|
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm
3KS3
|
33
|
62
|
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và
kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm
3KS3
|
118
|
218
|
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại
thực địa
|
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định
hướng tuyến điều tra
|
Nhóm
3KS3
|
|
14
|
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các
tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất
hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên
địa bàn
|
Nhóm
3KS3
|
7
|
21
|
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo
kết quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm
3KS3
|
56
|
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm
4KS3
|
60
|
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm
4KS3
|
45
|
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm
2KS3
|
54
|
|
|
|
Bước
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm
4KS3
|
50
|
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa
và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm
2KS3
|
72
|
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng
khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm
3KS3
|
21
|
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày
tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu
thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm
2KS3
|
98
|
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ
mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng
với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông
tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm
4KS3
|
28
|
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm
4KS3
|
35
|
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm
4KS3
|
21
|
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
|
Nhóm
3KS3
|
14
|
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
2KS3
|
42
|
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Nhóm
2KS3
|
18
|
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm
2KS3
|
63
|
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình
thoái hóa)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo
các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử
dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các
loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm
4KS3
|
9
|
20
|
|
|
2.2
|
Xác định vị trí
điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với
vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Nhóm
4KS3
|
|
7
|
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật
kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm
4KS3
|
56
|
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
2KS3
|
45
|
|
|
|
Bước
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu,
chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều
tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh
điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra
|
Nhóm
4KS3
|
21
|
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả
phân tích
|
Nhóm
1KS3
|
2
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân
cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
3KS3
|
4
|
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của
đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm
2KS3
|
43
|
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả
điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân
cấp
|
Nhóm
2KS3
|
43
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm
2KS3
|
57
|
|
|
|
Bước
4
|
Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm
2KS3
|
129
|
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
chuyên đề
|
Nhóm
2KS3
|
108
|
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3
|
3
|
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
3KS3
|
35
|
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập
các thông tin loại đất
|
Nhóm
3KS3
|
40
|
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm
3KS3
|
71
|
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất
bị suy giảm độ phì
|
Nhóm
3KS3
|
216
|
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất
bị xói mòn
|
Nhóm
3KS3
|
310
|
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất
bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm
3KS3
|
303
|
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất
bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm
3KS3
|
128
|
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất
|
Nhóm
3KS3
|
320
|
|
|
|
10
|
Khoanh vùng các khu
vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm
3KS3
|
105
|
|
|
|
11
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm
3KS3
|
21
|
|
|
|
11.2
|
Quét các dữ liệu
khác có liên quan
|
Nhóm
2KS3
|
7
|
|
|
|
12
|
Cập nhật dữ liệu về
thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
|
Nhóm
3KS3
|
14
|
|
|
|
Bước
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Nhóm
2KS3
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
65
|
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
71
|
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá
thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
97
|
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá
thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
118
|
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả
đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại
hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
54
|
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên
nhân thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
43
|
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả
thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải
tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
38
|
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ
thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
200
|
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải
pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
82
|
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
45
|
|
|
|
Bước
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm
1KS4, 1KS6
|
27
|
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1KS4, 1KS6, 1KSC2
|
51
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
13
|
|
|
2.
Điều tra các loại hình thoái hóa
Bảng
17
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định biên
|
Định
mức
(công
nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại
hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4KS3
|
69
|
129
|
|
2
|
Xác định sự thay
đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái
hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã
bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh
lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái
hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4KS3
|
39
|
92
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa
cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo
cầm tay
|
Nhóm 4KS3
|
6
|
17
|
B.
Định mức dụng cụ lao động
I.
Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái
hóa đất)
Bảng
18
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
2.081
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
7.491
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
7.491
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
7.491
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.248
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
2.018
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
6.242
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
416
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
694
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.040
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.081
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
1.262
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
379
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
631
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
316
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
42
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,12
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
14,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
3,77
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất
|
55,06
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
14,32
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,01
|
|
II.
Điều tra các loại hình thoái hóa đất
Bảng
19
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
|
1.012
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
708
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.012
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
506
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.012
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
304
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1.012
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
253
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
6.072
|
C.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
20
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2,0
|
2,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,5
|
2,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,3
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
4,5
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3,2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
26,3
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
|
27,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1,0
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
167
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 20 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100
|
100
|
|
1
|
Thu thập tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
8,77
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
14,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
5,12
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất
|
54,35
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
15,02
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,01
|
|
D.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
21
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn vị
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
17.306
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
14.681
|
|
Đ.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
I.
Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái
hóa đất)
Bảng
22
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức(ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
2.465
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
775
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
694
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu
hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.280
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
31
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
31
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 22 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
6,12
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
6,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
3,77
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất
|
67,06
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
14,32
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,01
|
|
II.
Điều tra các loại hình thoái hóa đất
Bảng
23
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
253
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
253
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
101
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và
pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
20
|
Chương
III
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
A.
Định mức lao động
I.
Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
1.1. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan
đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ
nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.2. Thu thập nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
(nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và
hồ sơ tài liệu khác;
b) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có
nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất
thải và các nguồn ô nhiễm khác;
c) Nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi
trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng
từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất
thải và các nguồn ô nhiễm khác.
1.3. Khảo sát sơ bộ
để xác định hướng tuyến điều tra.
a) Khảo sát sơ bộ
theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm
do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
2. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
2.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
2.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch
và điều tra, lấy mẫu tại thực địa
1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn
hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ
các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số
thứ tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm
điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô
tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra lấy mẫu
tại thực địa.
2.1. Điều tra xác
định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có
khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và
chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây
ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;
2.2. Xác định vị trí
điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết
bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa
(nếu có sự thay đổi).
2.3. Lấy mẫu đất.
2.4. Chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.
2.5. Viết phiếu lấy
mẫu đất.
2.6. Đóng gói và bảo
quản mẫu đất.
2.7. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.8. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý
sau điều tra thực địa.
1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết
quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra
và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lập bảng thống
kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích.
2. Phân tích mẫu đất:
Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg,
Ni)
3. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.
3.1. Xác định và phân
cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.
3.2. Tổng hợp, đánh
giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.
4. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản
đồ đất bị ô nhiễm
1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.
2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề.
3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất.
3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất.
3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.
4. Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
5. Xây dựng bản đồ
đất bị ô nhiễm.
5.1. Xây dựng lớp
thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.
5.2. Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.
5.3. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
6. Khoanh vùng các
khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
7. Xây dựng dữ liệu ô
nhiễm đất.
7.1. Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
7.2. Quét các dữ liệu
khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu
về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.
1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
1.2. Phân tích, đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.
2. Cảnh báo, dự báo
nguy cơ ô nhiễm đất.
3. Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đát
1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
II.
Định mức
1.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
24
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
mức (công
nhóm)
|
|
Định
biên
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh
tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất
trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm
3KS3
|
40
|
60
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm
3KS3
|
38
|
57
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và
kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm
3KS3
|
267
|
401
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu
có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ
sơ tài liệu khác
|
Nhóm
3KS3
|
|
5
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn
gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và
các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm
3KS3
|
7
|
10
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn
gây ô nhiễm từ khu
công
nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác,
chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm
3KS3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại
thực địa để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo
tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do
nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
cấp tỉnh
|
Nhóm
3KS3
|
7
|
14
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm
3KS3
|
56
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm
2KS3
|
49
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm
2KS3
|
49
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm
2KS3
|
81
|
|
|
Bước
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
2KS3
|
129
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
chuyên đề
|
Nhóm
2KS3
|
84
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
1KS3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
3KS3
|
35
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập
các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm
3KS3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm
3KS3
|
63
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông
tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu
|
Nhóm
3KS3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục
vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
1KS3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
3KS3
|
24
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu
vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm
4KS3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô
nhiễm đất
|
Nhóm
3KS3
|
28
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm
3KS3
|
21
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu
khác có liên quan
|
Nhóm
2KS3
|
7
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về
ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm
3KS3
|
14
|
|
|
Bước
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
2KS3
|
19
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
180
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo
nguy cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm
1KS4, 1KS6
|
34
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
59
|
|
|
Bước
6
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm
1KS4, 1KS6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
1KS4, 1KS6, 1KSC2
|
51
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm
1KS3, 1KSC2
|
15
|
|
2.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
25
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
mức (công
nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước
2
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2KS3
|
4
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng
điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông
tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác
định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi, rà
soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào
lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
1.1.4.2
|
Xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới
điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 2KS3
|
3
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ
trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2KS3
|
3
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2KS3
|
4
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ
nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2KS3
|
1
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất
|
Nhóm 2KS3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa.
|
Nhóm 2KS3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu
tại thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Nhóm 4KS3
|
|
2
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng xác
định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác
nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4KS3
|
|
2
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2KS3
|
11
|
|
|
Bước
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu,
chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều
tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ
liệu điều tra
|
Nhóm 4KS3
|
3
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê
danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích
|
Nhóm 4KS3
|
3
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân
cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 3KS3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá
kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2KS3
|
36
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2KS3
|
101
|
|
3.
Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất,
điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)
- Định biên: công
nhóm 4 (3KS3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công
nhóm/mẫu đất.
4.
Phân tích mẫu đất
Bảng
26
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ
tiêu phân
tích
|
Định
biên
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,7
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,7
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,7
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm
1 (1KS2)
|
0,7
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm
1 (1KS3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm
1 (1KS3)
|
0,85
|
B.
Định mức dụng cụ lao động
I.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
27
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
814
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
2.929
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
2.929
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
2.441
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
488
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
818
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
2.441
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
163
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
2
|
814
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0
|
407
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0
|
814
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
33
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
33
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
33
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
33
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
33
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
33,97
|
100
|
|
2
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
3
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,88
|
|
II.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
28
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định
mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
-
|
814
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
2.929
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
2.929
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.441
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
-
|
488
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
818
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy
tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.441
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
163
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
814
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
407
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
814
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
33
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
33
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
33
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
33
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
33
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
III.
Điều tra lấy mẫu đất
Bảng
29
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
11
|
Pin máy ảnh kỹ
thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
|
12
|
Máy định vị cầm tay
(GPS)
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
IV.
Phân tích mẫu đất
Bảng
30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định mức
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho
FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho
FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
C.
Định mức tiêu hao vật liệu
I.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
31
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
21
|
-
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
3
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 31 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
33,97
|
100
|
|
2
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
3
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,88
|
|
II.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
32
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
9
|
9
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 32 theo các
nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
22,65
|
100
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội và ngoại nghiệp
|
77,35
|
|
III.
Điều tra lấy mẫu đất
Bảng
33
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,00
|
IV.
Phân tích mẫu đất
Bảng
34
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị
tính
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
D.
Định mức tiêu hao năng lượng
I.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
35
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
13.610
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.365
|
|
II.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
36
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị
tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao
sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
1.060
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
1.843
|
|
III.
Phân tích mẫu đất
Bảng
37
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định
mức (tính
cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Đ.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
38
|
STT
|
Danh
mục nhiên liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
7,5
|
E.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
I.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
39
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
13.610
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
4.365
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
15
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
410
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
15
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
15
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng 39 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
33,97
|
100
|
|
2
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
3
|
Phân tích đánh giá
thực trạng,
nguyên
nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,88
|
|
II.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các
nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
40
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số
lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
892
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
83
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
7
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu
hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
7
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
7
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40
theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
Tổng
số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
III.
Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất
Bảng
41
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (Tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95
tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
VI.
Phân tích mẫu đất
Bảng
42
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị
tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Định
mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy
ngân và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
Quyết định 21/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 21/2026/QĐ-UBND ngày 03/04/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
313
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|