|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2025/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN THỦ
TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC CỬA KHẨU DO BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biên
giới quốc gia số 06/2003/QH11;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và
Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Luật Biên
phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 176/2025/QH15 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức
của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản
lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản
lý cửa khẩu biên giới đất liền đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định
danh và xác thực điện tử;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2016/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC
HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ CẢNG BIỂN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 1 của Điều 2
“c) Tàu, thuyền Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh; tàu,
thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng (bao
gồm cả các tàu thăm dò, khai thác, dịch vụ dầu khí hoạt động ngoài khơi; tàu biển
nước ngoài được Bộ Xây dựng cấp giấy phép vận tải nội địa; tàu, thuyền thuộc sở
hữu của Việt Nam mang cờ quốc tịch nước ngoài);”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sau đây
viết gọn là thủ tục biên phòng điện tử), bao gồm thủ tục nhập cảnh, thủ tục xuất
cảnh, thủ tục quá cảnh, thủ tục chuyển cảng, là thủ tục biên phòng cảng biển,
trong đó người làm thủ tục và Biên phòng cửa khẩu cảng khai báo, tiếp nhận, xử
lý, trao đổi thông tin và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền,
thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng thông qua Cổng Thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
(trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Khai báo thủ tục biên phòng điện tử là việc người
làm thủ tục sử dụng mạng internet thực hiện khai báo các bản khai điện tử và gửi
hồ sơ điện tử cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng Thông tin (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử
là việc Biên phòng cửa khẩu cảng sử dụng mạng internet và mạng nội bộ để tiếp
nhận, kiểm tra, xử lý thông tin, gửi thông báo kết quả hoàn thành thủ tục biên
phòng đối với tàu, thuyền, thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
cho người làm thủ tục qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin
(trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử là
việc Biên phòng cửa khẩu cảng gửi thông báo qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng Thông tin (trong trường hợp Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố)
cho người làm thủ tục về việc chuyển hình thức thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử sang hình thức kiểm tra, thực hiện thủ tục biên phòng trực tiếp tại tàu.”.
5. Bãi bỏ khoản
8.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3
như sau:
“b) Thuyền viên thuộc tàu, thuyền đó được phép đi bờ
ngay sau khi tàu, thuyền neo đậu an toàn tại cảng. Việc đi bờ của thuyền viên
thực hiện theo các quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 Luật Nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 và
Điều 29 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa
khẩu cảng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Sau khi hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, người làm thủ tục phải xuất
trình các loại giấy tờ bao gồm: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
của thuyền viên và hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước
ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày
03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự
tại cửa khẩu cảng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như
sau:
“7. Trường hợp không thể thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử do Cổng Thông tin có sự cố: Biên phòng cửa khẩu cảng phải thông
báo cho người làm thủ tục bằng văn bản, điện thoại hoặc thư điện tử để làm thủ
tục biên phòng cho tàu, thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng theo
cách thức thủ công theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định
số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về quản
lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2
Điều 7 như sau:
“a) Thời hạn khai báo và xác nhận hoàn thành thủ tục
biên phòng điện tử; xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
hoặc sổ thuyền viên:
Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến đến
cảng và 02 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến rời cảng, người làm thủ tục phải
khai báo thủ tục biên phòng điện tử. Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy
đủ hồ sơ điện tử qua Cổng Thông tin.
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ
điện tử, Biên phòng cửa khẩu cảng phải xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng
điện tử. Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử là thời điểm
người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử qua
Cổng Thông tin một cửa quốc gia.
Đối với tàu, thuyền nhập cảnh; tàu, thuyền quá cảnh
đến cảng, chậm nhất 10 giờ sau khi tàu, thuyền neo đậu an toàn tại cảng, người
làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại khoản
5 Điều 6 Quyết định này cho Biên phòng cửa khẩu cảng;
Đối với tàu, thuyền xuất cảnh; tàu, thuyền quá cảnh
rời cảng, chậm nhất ngay trước khi tàu, thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải
xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quyết
định này cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
Đối với tàu, thuyền thời gian neo đậu tại cảng dưới
24 giờ, không thay đổi về thuyền viên, hành khách, người làm thủ tục được phép
khai báo thủ tục xuất cảnh cho tàu, thuyền ngay sau khi khai báo thủ tục nhập cảnh;
xuất trình một lần các loại giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều
6 Quyết định này cho Biên phòng cửa khẩu cảng.”.
2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 7.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 2 của Điều 8
“b) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc phối hợp với
Bộ đội Biên phòng trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2019/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN
THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC CỬA KHẨU DO BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ ĐÃ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2025/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 4 của Điều 2
“a) Người điều khiển, người đi trên phương tiện,
phương tiện cơ giới nước ngoài nhập, xuất cảnh tham gia giao thông tại Việt Nam
theo quy định của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 3 của Điều 13
“a) Các loại giấy tờ phải xuất trình:
Hộ chiếu của thuyền viên; hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế hoặc Thẻ Căn cước hoặc Thẻ Căn cước công dân của hành
khách (nếu có);
Các loại giấy tờ khi có yêu cầu của Biên phòng cửa
khẩu cảng: Sổ nhật ký hành trình; giấy tờ liên quan đến hàng hóa (nếu có hàng
hóa trên tàu), bao gồm: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa; hợp đồng mua bán hàng hóa
và hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; giấy
phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đối với các loại hàng
hóa vận chuyển có điều kiện.”.
Điều 8. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 của Điều 16
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như
sau:
“1. Chậm nhất 12 giờ trước khi người nhận thị thực
tại cửa khẩu dự kiến đến cửa khẩu quốc tế biên giới đất liền hoặc đến cửa khẩu
cảng, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này và gửi qua Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền (trường hợp đề nghị nhận thị thực tại cửa khẩu quốc tế
biên giới đất liền) hoặc gửi cho Biên phòng cửa khẩu cảng (trường hợp đề nghị
nhận thị thực tại cửa khẩu cảng).
Chậm nhất 02 giờ trước khi dự kiến rời cửa khẩu cảng
nơi tàu neo đậu, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai cấp thị thực tại cửa
khẩu thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này và gửi qua Cổng Thông tin thủ tục biên phòng
điện tử cho Biên phòng cửa khẩu cảng trong trường hợp thuyền viên nước ngoài
không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh về
nước qua cửa khẩu khác;
Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu
biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận Bản khai cấp thị thực
tại cửa khẩu qua Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử.”.
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như
sau:
“3. Khi người nhận thị thực đến cửa khẩu quốc tế
biên giới đất liền hoặc cửa khẩu cảng để nhập cảnh Việt Nam hoặc thuyền viên nước
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục xuất
trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và nộp phí cấp thị thực
theo quy định cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu
cảng;
Ngay sau khi nhận được đầy đủ hộ chiếu hoặc giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế và phí cấp thị thực, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất
liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện cấp thị thực theo quy định.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 18
1. Sửa đổi bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức kết nối
Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo
quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.”.
2. Bổ sung điểm g vào khoản 8
như sau:
“g) Chủ động khai thác thông tin, dữ liệu trực tuyến
tại các hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của bộ,
ngành, địa phương đã được kết nối để giải quyết thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung
Điều 19
“Điều 19. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
thống nhất phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu để sử dụng tài khoản định danh điện
tử đăng nhập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định của Nghị định
số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử và quy định của
Quyết định này.
2. Bộ Tài chính
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm
chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc phối hợp
với Bộ đội Biên phòng trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử; phối hợp với
Bộ Quốc phòng hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia;
b) Chỉ đạo triển khai tích hợp tài khoản định danh
điện tử trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia, kết nối với các hệ thống chuyên
ngành để thực hiện các thủ tục điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia;
c) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng
cân đối bảo đảm ngân sách về đầu tư xây dựng quản lý, vận hành Cổng Thông tin
thủ tục biên phòng điện tử trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để bảo đảm triển
khai thực hiện Quyết định này.
3. Các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng trong thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử và triển khai, thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định của Nghị định
số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tuyên truyền, hướng dẫn các sở, ban, ngành chức
năng, Ủy ban nhân dân cấp xã và nhân dân địa phương nơi thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Biên phòng cửa khẩu triển
khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại địa phương.”.
Điều 11. Thay thế biểu mẫu
Thay thế các Mẫu
số 11, 12, 16 tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg đã được sửa đổi, bổ sung năm
2025 bằng các Mẫu số 01, 02,
03 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí Thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b). TVT.
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu bản khai đối với công dân Việt Nam xuất, nhập
cảnh
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên
phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu
|
Mẫu số 01. Mẫu bản khai đối
với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)..., ngày
... tháng ... năm ....
BẢN KHAI
Đối với công dân
Việt Nam xuất, nhập cảnh
1. Họ tên: …………………………………………………………………………………………
2. Sinh ngày ………. tháng ……….. năm:…………………
3. Điện thoại/e-mail: …………………………………
4. Loại giấy tờ xuất nhập cảnh:
- Hộ chiếu ☐;
Giấy thông hành xuất nhập cảnh ☐;
Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới ☐; Giấy tờ xuất nhập cảnh khác: ……………………………………... (ghi rõ
tên loại).
- Số giấy tờ xuất nhập cảnh:
……………………………………………………………………
Cơ quan cấp: …………………………………Có giá trị đến: …………………………………
- Trẻ em đi cùng giấy tờ xuất nhập cảnh (nếu có):
+ Họ tên: …………………………………Sinh ngày …….. tháng ……
năm……………
+ Quan hệ: …………………………………………………………………………………..
+ Số Thẻ căn cước/số định danh cá nhân:
………………………………………………
5. Thị thực nhập cảnh Trung Quốc (trường hợp công
dân Việt Nam sử dụng Hộ chiếu phổ thông nhập cảnh Trung Quốc):
Có giá trị từ ngày …….tháng …..năm ………….đến ngày
……tháng ……năm……………..
6. Cửa khẩu xuất cảnh: ………………………….Nhập cảnh:
…………………………………
7. Thời gian dự kiến xuất cảnh: ……….giờ …….ngày
……tháng……. năm……..
Nhập cảnh: ……..giờ……. ngày ……..tháng …….năm………….
|
Nơi nhận
- Đồn BPCK ..(2)..;
- Lưu: …
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh.
(2) Tên Đồn Biên phòng cửa khẩu thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử.
Mẫu số 02. Mẫu xác nhận
hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất,
nhập cảnh
|
ĐỒN BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU ..(1)..
ĐỘI THỦ TỤC -------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TT-BPCK...
|
.....(2)....,
ngày ... tháng ... năm .....
|
XÁC NHẬN
Hoàn thành khai
báo thủ tục biên phòng điện tử
đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh
Căn cứ khai báo thủ tục biên phòng điện tử, vào hồi....giờ...ngày....
tháng....năm ……….. của ông (bà): …………………………………………………………………… (3)
Sinh ngày……. tháng ………năm:……………………….
Điện thoại/e-mail: ……………………………………………………………………
Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu:
………………………………………………………(4)
Xác nhận ông (bà): ………………………………… ……..(5) đã hoàn
thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử nhập cảnh/xuất cảnh tại cửa khẩu
………….(6) vào hồi:........ngày....tháng....năm ……
|
Nơi nhận:
- (7);
- Lưu: ....
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (4) Tên Đồn Biên phòng cửa khẩu thực hiện thủ
tục biên phòng điện tử.
(2) Địa danh.
(3), (7) Người làm thủ tục.
(5) Tên công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh.
(6) Tên cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh.
Mẫu số 03. Mẫu bản khai cấp
thị thực tại cửa khẩu
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
....(1)...., ngày
... tháng ... năm .....
|
BẢN KHAI
Cấp thị thực tại
cửa khẩu......(2)
Họ và tên: …………………………………Chức vụ: …………………………..…Tên
cơ quan, doanh nghiệp: ……………………..……………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị (Đồn) Biên phòng cửa khẩu:
…………………………………..………(3) cấp thị thực cho …………………(4) người nước ngoài như sau:
|
TT
|
Họ tên (Chữ in
hoa)
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Hộ chiếu/giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thời gian dự kiến
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Đội thủ tục (Đồn) BPCK...(5);
- Lưu:…..
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh.
(2) Tên cửa khẩu.
(3), (5) Tên đơn vị Biên phòng cửa khẩu thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử.
(4) Số lượng người được cấp thị thực tại cửa khẩu theo
văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.