|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn đặc thù 2026 2030
|
Số hiệu:
|
255/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Mai Văn Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn giai đoạn 2026 - 2030
Ngày 29/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030. Trong đó, quy định quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn giai đoạn 2026 - 2030.Quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn giai đoạn 2026 - 2030
Theo đó, quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030 như sau:
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP , gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
+ Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
+ Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
- Cấp tỉnh: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP , gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Cấp trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.
Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
Xem chi tiết tại Nghị định 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
XÁC
ĐỊNH CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo;
Chính phủ ban hành Nghị định xác định các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc,
tiêu chí và quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các dân tộc trong phạm vi cả nước.
2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo
đảm đúng thực tiễn.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo
thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Bảo đảm kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù.
Điều 4. Tiêu chí xác định các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ
lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
2. Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số
trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
a) Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa
chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
b) Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu
quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng
điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
Điều 5. Quy trình xác định các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
1. Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu
về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa
bàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này,
gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức
thực hiện. Trong đó:
a) Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa
bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành;
b) Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận
nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo năm 2024.
2. Cấp tỉnh: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan
tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo
theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này, gửi
kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Cấp trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): Trong
vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số, tổng số
hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị định này chỉ đạo rà soát, tổng
hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí tổ chức thực hiện rà soát, xác định các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá các địa phương thực hiện
quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2026 - 2030;
b) Tổng hợp và ban hành Quyết định của Bộ trưởng
phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định
này;
b) Báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
4. Số liệu rà soát xác định các tiêu chí
a) Sử dụng dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15
ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để đảm bảo chính xác về số
liệu dân số các dân tộc làm cơ sở so sánh với dân số từng dân tộc trong phạm
vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; khuyến khích ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong việc xác định, quản lý danh
sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
b) Sử dụng số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 để xác định số hộ nghèo, hộ cận
nghèo của từng dân tộc trên địa bàn, làm cơ sở để xác định tỷ lệ nghèo đa chiều
của từng dân tộc.
Điều 8. Hiệu lực áp dụng
1. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này có hiệu lực thi
hành trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 phê duyệt tại Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục có hiệu lực cho đến
khi có Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 11 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2) Q.cường
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
Phụ
lục
(Kèm theo Nghị định
số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã)
|
|
Mẫu số 02
|
Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh)
|
Mẫu
số 01
|
UBND TỈNH ….
UBND XÃ ….
-------
|
|
SỐ LIỆU TỔNG DÂN SỐ, SỐ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CỦA TỪNG
DÂN TỘC
(Kèm theo Báo cáo
số …./BC-UBND ngày.../…/…. của Ủy ban nhân dân xã….)
|
TT
|
Tên dân tộc
|
Tổng dân số
theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực
thi hành (Người)
|
Tổng số hộ theo
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ
nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ cận
nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ
nghèo và cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7=5+6
|
8
|
|
1
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 02
SỐ LIỆU TỔNG DÂN SỐ, SỐ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CỦA TỪNG
DÂN TỘC
(Kèm theo Báo cáo
số …./BC-UBND ngày …../…./…..của Ủy ban nhân dân tỉnh ....)
|
TT
|
Tên dân tộc
|
Tổng dân số
theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực
thi hành (Người)
|
Tổng số hộ theo
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ
nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ cận
nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Tổng số hộ
nghèo và cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7=5+6
|
8
|
|
I
|
TỔNG CẢ TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CHI TIẾT TẠI
CÁC XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên xã
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên xã
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị định 255/2025/NĐ-CP ngày 29/09/2025 xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
28/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2022
Ban hành:
14/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2021
Ban hành:
31/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2021
Ban hành:
28/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2020
Ban hành:
31/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2020
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2020
3.640
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|