|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/2026/QĐ-CTUBND
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG LĨNH VỰC
TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn
cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;
Căn
cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành của Luật Tiếp công dân;
Căn
cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tố cáo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 5916/TTr-TTTP ngày
30/6/2026 và Công văn số 7776/TTTP-TH ngày 19/8/2026;
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định một số nội dung về
tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết
định này quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm:
a) Việc
tiếp công dân của đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố (bao gồm các chi cục, các tổ chức tương đương thuộc Sở và các cơ quan tương
đương Sở, không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
b) Xử
lý ban đầu thông tin tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định tại Điều 24 Luật Tố cáo số
25/2018/QH14 và tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số
31/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tố cáo;
c)
Phân công tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Điều 25 Luật Khiếu nại
số 02/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 Luật
số 136/2025/QH15.
2. Quy
định này áp dụng đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; đơn vị thuộc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ban Tiếp công dân Thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố; cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Việc tiếp công dân của đơn vị thuộc cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Đơn
vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phải tổ chức tiếp
công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Người
đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có
trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân của đơn vị mình:
a) Ban
hành nội quy, quy chế tiếp công dân;
b) Bố
trí địa điểm tiếp công dân của đơn vị theo quy định tại Điều 19
Luật số 42/2013/QH13;
c)
Phân công công chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên;
d) Phối
hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ
việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung;
đ) Kiểm
tra, đôn đốc người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các
quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân;
e) Bảo
đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;
g) Báo
cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Người
đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trực
tiếp tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng;
thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp:
a) Vụ
việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của
nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn
khác nhau;
b) Vụ
việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc
có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm phạm tính mạng,
tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
4. Khi
tiếp công dân, người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc cho công dân.
Trường hợp chưa trả lời ngay được thì chỉ đạo đơn vị, công chức thuộc quyền quản
lý của mình kịp thời xem xét, giải quyết và thông báo kết quả xử lý theo Điều 28 Luật số 42/2013/QH13.
Điều 3. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Các
cơ quan, đơn vị (không bao gồm Ban Tiếp công dân Thành phố) khi tiếp nhận thông
tin tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND Thành phố thì có trách
nhiệm chuyển thông tin tố cáo và các thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố qua Ban Tiếp công dân Thành phố.
2. Ban
Tiếp công dân Thành phố có trách nhiệm vào sổ, phân loại và chuyển thông tin tố
cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến Thanh tra Thành phố để tham mưu, đề
xuất Chủ tịch UBND Thành phố xử lý, giải quyết theo quy định.
3.
Thanh tra Thành phố có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo
và điều kiện thụ lý tố cáo theo quy định pháp luật. Trường hợp đủ điều kiện thụ
lý thì tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định thụ
lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật số 25/2018/QH14;
trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố không thụ lý tố cáo và thông báo cho người tố cáo biết lý do
không thụ lý tố cáo.
Điều 4. Phân công tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1.
Chánh Thanh tra Thành phố có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố giải quyết khiếu nại lần hai đối với đơn khiếu nại đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại
lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp hoặc cử
công chức có chuyên môn trực tiếp tham gia Tổ xác minh, thực hiện đối thoại khi
Thanh tra Thành phố có yêu cầu.
2. Trường
hợp vụ việc đặc thù, phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố chủ trì tham mưu giải quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 25/9/2026.
2. Các
Quyết định: số 79/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 về ban hành quy định về tố cáo
và giải quyết tố cáo thuộc thành phố Hà Nội; số 80/2014/QĐ- UBND ngày
14/11/2014 quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thuộc thành phố Hà Nội;
số 27/2018/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu
nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Hà Nội hết hiệu
lực.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Chánh Thanh tra Thành phố; Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP;
- Website CP, Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP; Các phòng, ban, trung tâm;
- TT Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP;
- Lưu: VT, TTTP.
VBĐ: 110374
|
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|